1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Download Đề kiểm tra 45 phút HKII vật lý 8

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt. Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự thực hiện công của một lực, gọi [r]

Trang 1

TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, HỌC KỲ II MÔN VẬT LÍ LỚP 8

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 18 đến tiết thứ 26 theo PPCT (sau khi học xong

bài 23 Đối lưu - Bức xạ nhiệt

b Mục đích:

- Đối với học sinh:

- Đối với giáo viên:

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

Kết hợp TNKQ và Tự luận (40% TNKQ, 60% TL)

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:

a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số

b Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm

số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần

kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,2 (lí

thuyết)

Nhiệt học 39 4 3(1,5đ;5’) 1(1đ;5’) 2.5

Cấp độ 3,4

( vận dụng)

2 Các bước thiết lập ma trận (minh họa tại phụ lục):

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy (từ bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)

Trang 2

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,

chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %; B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Thiết lập bảng ma trận như sau:

Trang 3

Tên chủ

đề

Cộng

1 Cơ học 1.Cơ năng của một vật do

chuyển động mà có gọi là động năng Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn

2 Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian

3 Công thức tính công suất là

P= A

t ; trong đó, P là công suất, A là công thực hiện (J), t

là thời gian thực hiện công (s)

4 Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

1 kW (kilôoát) = 1 000 W

1 MW (mêgaoát) =1 000

000 W

5 Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết

bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó; nghĩa

là công mà máy móc, dụng cụ hay thiết bị đó thực hiện được trong một đơn vị thời gian

6 Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng

10 Lấy được ví dụ về

sự chuyển hoá của các dạng cơ năng, chẳng hạn như:

11 Khi quan sát quả bóng rơi từ độ cao h đến chạm mặt đất, ta thấy: trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quả bóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần Như vậy, thế năng của quả bóng giảm dần, còn động năng của quả bóng tăng dần Điều đó chứng tỏ

đã có sự chuyển hoá cơ năng từ thế năng sang động năng

12 Khi quả bóng chạm mặt đất, nó nảy lên

Trong thời gian nảy lên, độ cao của quả bóng tăng dần, vận tốc của nó giảm dần Như vậy, thế năng của quả bóng tăng dần, động

13 Sử dụng thành thạo công thức tính công suất

P= A

A t

để giải được các bài tập đơn giản

và một số hiện tượng liên quan

Trang 4

7 Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn

8 Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi

 Lấy được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có

thế năng (khi lò xo, dây chun

bị biến dạng thì chúng xuất hiện thế năng đàn hồi)

9 Định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng

và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn

năng của quả bóng giảm dần Điều đó chứng tỏ đã có sự chuyển hóa cơ năng từ động năng sang thế năng

Số câu

hỏi

1 C1.1

2 C2.4

2 C8.11

1 C11.13

6

Trang 5

C6.9 C10.12

14.Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử

Nguyên tử là những hạt nhỏ

bé được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân Phân tử bao gồm một nhóm các nguyên tử kết hợp lại

15 Giữa các phân tử, nguyên

tử có khoảng cách

16 Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân

tử cấu tạo nên vật

17 Đơn vị nhiệt năng là jun (J)

18 Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

18 Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình

20 Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

21 Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt

22 Thực hiện công: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng, trong đó có sự thực hiện công của một lực, gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách thực hiện công Ví dụ, khi ta

cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên, nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do

có sự thực hiện công

23 Truyền nhiệt: Quá trình làm thay đổi nhiệt năng bằng cách cho vật tiếp xúc với nguồn nhiệt (không có sự

35 Dựa vào đặc điểm:

giữa các giữa các phân

tử, nguyên tử có khoảng cách để giải thích được một số hiện thượng, chẳng hạn như:

36 Khi trộn hai chất, thể tích của hỗn hợp thu được nhỏ hơn tổng thể tích lúc để hai chất riêng biệt

37 Nguyên tử, phân

tử của chất này có thể

"chui" qua khe giữa các phân tử, nguyên tử của chất khác Đó là sự "rò rỉ" Ví dụ: Bình đựng khí được coi là rất kín, nhưng sau một thời gian thì lượng khí trong bình vẫn giảm đi

38 Dựa vào đặc điểm:

các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng để giải thích được một số hiện tượng

45 Vận dụng tính dẫn nhiệt của các vật để giải thích được một số hiện tượng đơn giản trong thực tế, ví

dụ như:

- Giải thích tại sao nồi, xoong thường làm bằng kim loại, còn bát đĩa, ấm chén lại thường làm bằng sứ

46 Giải thích tại sao chân không không dẫn nhiệt

47 Dựa vào khái niệm sự truyền nhiệt bằng đối lưu

và bức xạ nhiệt để giải thích được các hiện tượng đơn giản trong thực tế thường gặp ví dụ như:

Trang 6

truyền nhiệt

19 Đơn vị của nhiệt lượng là

jun, kí hiệu là J

thực hiện công) gọi là quá trình thay đổi nhiệt năng bằng cách truyền nhiệt Ví dụ, nhúng miếng kim loại vào nước sôi, miếng kim loại nóng lên

24 Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc

từ vật này sang vật khác

25 Chất rắn dẫn nhiệt tốt

Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém Chân không không dẫn nhiệt

26 Lấy được ví dụ về sự dẫn nhiệt, chẳng hạn như:

27 Khi đốt ở một đầu thanh kim loại, chạm tay vào đầu kia ta thấy nóng dần lên Điều

đó chứng tỏ, nhiệt năng đã được truyền từ đầu kim loại này đến đầu kia của thanh kim loại bằng hình thức dẫn nhiệt

28 Nhúng một đầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, tay cầm cán thìa ta thấy nóng

Điều đó chứng tỏ, nhiệt năng

xảy ra trong thực tế, chẳng hạn như chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ - rao

39 Khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Bơ-rao đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía

40 Nguyên nhân gây

ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Bơ-rao là

do các phân tử nước không đứng yên, mà chuyển động không ngừng Trong khi chuyển dộng các phân

tử nước đã va chạm với các hạt phấn hoa, các

va chạm này không cân bằng nhau và làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng

41 Hiện tượng khuếch

48 Giải thích tại sao về mùa hè, mặc áo màu trắng mát hơn mặc áo tối màu

49 Giải thích tại sao khi muốn đun nóng các chất lỏng và chất khí, người ta phải đun

từ phía dưới

Trang 7

đã truyền từ thìa tới cán thìa

bằng hình thức dẫn nhiệt

29 Đối lưu là sự truyền nhiệt

bằng nhờ tạo thành dòng chất

lỏng hoặc chất khí Đó là hình

thức truyền nhiệt chủ yếu của

chất lỏng và chất khí

30 Lấy được ví dụ về sự đối

lưu, chẳng hạn như: Khi đun

nước, ta thấy có dòng đối lưu

chuyển động từ dưới đáy bình

lên trên mặt nước và từ trên

mặt nước xuống đáy bình

31 Bức xạ nhiệt là sự truyền

nhiệt bằng các tia nhiệt đi

thẳng

32 Lấy được ví dụ về bức xạ

nhiệt, chẳng hạn như:

33 Mặt trời hàng ngày

truyền một nhiệt lượng khổng

lồ xuống Trái Đất bằng bức

xạ nhiệt làm Trái Đất nóng

lên

34 Khi ta đặt bàn tay gần và

ngang với ấm nước nóng, tay

ta có cảm giác nóng Nhiệt

năng đã truyền từ ấm nước

tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển động không ngừng của các phân tử, nguyên tử Hiện tượng khuếch tán xảy ra ở các chất rắn, lỏng và khí

42 Giải thích được một số hiện tượng khuếch tán thường gặp trong thực tế, ví dụ như:

43 Giải thích hiện tượng khuếch tán của nước hoa trong không khí?

44 Giải thích tại sao trong nước lại có không khí?

Trang 8

nóng đến tay ta bằng bức xạ nhiệt

Số câu

hỏi

1 C3.18

2 C4.25 C5.31

1 C7.22

1

TS câu

Trang 9

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

NỘI DUNG ĐỀ

I TRẮC NGHIỆM:

A Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau

Câu 1: Trong các công thức tính công suất sau đây, công thức nào đúng?

A p=A.t; B p=A+t;

C p=F.s; D p=A/t

Câu 2: Động năng của vật phụ thuộc phụ thuộc vào những yếu tố nào trong các trường hợp sau đây?

A Khối lượng của vật B Vận tốc của vật

C Độ cao của vật D Phương án A và B

Câu 3: Khi chuy ển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi:

A Khối lượng của vật B Nhi ệt độ của v ật

C Thể tích của vật D T ất cả các đại lượng trên Câu 4: Chất nào dẫn nhiệt tốt nhất trong các chất sau đây?

A Chất khí B Chất lỏng

C Chất rắn D Cả ba chất như nhau

Câu 5: Năng lượng từ mặt trời truyền xuống trái đất bằng cách nào?

A Bằng bức xạ nhiệt B Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí

B Điền từ thích hợp vào chỗ ( ).

Câu 6: a) Động năng có thể chuyển hoá thành ngược lại có thể chuyển hoá thành động năng

b) Trong quá trình cơ học không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, mà chỉ từ dạng này sang dạng khác

II Bài tập:

Câu 7: Có mấy cách làm biến đổi nội năng cử vật? Đó là những cách nào? Mỗi cách cho một ví dụ

Câu 8: Hãy chỉ ra sự biến đổi từ một dạng năng lượng này sang một dạng năng lượng khác trong các trường hượp sau:

a) Khi nước đổ từ thác xuống

b) Khi ném một vật lên theo phương thẳng đứng

Câu 9 Giải thích tại sao khi bỏ thuốc tím vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta thấy ở cốc nước lạnh thuốc tím lâu hoà tan hơn so với cốc nước nóng?

Trang 10

Câu 10: Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cánh cung? đó là dạng năng lượng nào?

Câu11: Một con Bò kéo một cái xe đi được quãng đường dài 120m với lực kéo 250N trong thời gian 2 phút Tính công suất của Bò?

1.2 ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

I TRẮC NGHIỆM: 2.5 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)

Câu 6: 1.5 điểm

II TỰ LUẬN: 6 điểm

Câu 7: 1 điểm

- Có 2 cách làm biến đổi nội năng của 1 vật đó là thực hiện công và truyền

nhiệt

-0,5đ

Câu 8 1 điểm

Câu 9 1 điểm

Câu 10 1 điểm

Câu 11 2 điểm

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Lưu ý:

- Việc xây dựng ma trận này phải dựa vào bảng (Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ) để chọn số câu hỏi theo chuẩn cần đánh giá cho phù

hợp

- Căn cứ và ma trận này ta có thể viết được đề kiểm tra như ở trên

Ngày đăng: 19/02/2021, 04:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w