1. Trang chủ
  2. » Mystery

Download Đề thi HKII vật lý 8- có ma trận

6 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên.. Khối lượng của vật.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2011- 2012

MÔN : VẬT LÝ 8

Thời gian làm bài: 45 phút

1 MA TRẬN RA ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ

đề

LT (Cấp

độ 1, 2)

VD (Cấp

độ 3, 4)

Cơ năng

(3 tiết) 10 11,4

Tổng

21,4

Nhiệt học

(11 tiết) 35 43,6 C3.B10

C6.B4 C4.B12 C5.B14

C7.B5 C8a.B13 C8b.B14

C8c.B14

TS câu

Ghi chú: C1, C2, C3, ,C10 là câu; A31, A38, B4, B10, B12, B13, B14 là mã hoá chuẩn KTKN

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II

Mụn: Vật Lý8

Thời gian làm bài 45 phỳt

A TRẮC NGHIỆM: (5đ)

I Hóy khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước đỏp ỏn mà em cho là đỳng nhất

(3đ)

Cõu 1: Trong cỏc đơn vị sau đơn vị nào là đơn vị của cụng suất:

A J B W C km D m/s

Câu 2 : Nhiệt lợng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào :

A Khối lợng của vật C Độ tăng nhiệt độ

B Chất cấu tạo nên vật D Cả A , B , C đều đúng

Cõu 3: Khi cỏc nguyờn tử, phõn tử của vật chuyển động nhanh lờn thỡ cỏc đại lượng nào sau đõy tăng?

A.Thể tớch của vật B Nhiệt độ của vật

C Khối lượng của vật D Chiều dài của vật

Cõu 4: Nhiệt năng là gỡ :

A.Nhiệt năng của vật là tổng động năng của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật

B.Nhiệt năng của vật là tổng động năng và thế năng của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật

C.Nhiệt năng của vật là tổng động năng của cỏc phõn tử cấu tạo nờn vật và cơ năng của vật D.Nhiệt năng của vật bằng cơ năng của vật

Cõu 5: Một học sinh kộo đều một gầu nước trọng lượng 80N từ giếng sõu 5m lờn Thời gian kộo hết 10 giõy Cụng suất của lực kộo là bao nhiờu?

Cõu 6: Động năng của một vật phụ thuộc vào:

A độ cao và khối lượng của vật B vận tốc và khối lượng của vật

C độ biến dạng của vật D độ cao và vận tốc của vật

II Hóy điền từ thớch hợp vào chỗ trống : (2đ)

- Cụng thức tớnh nhiệt lượng vật thu vào: Q = ………

- Khi cú hai vật truyền nhiệt cho nhau thỡ :

+ Nhiệt truyền từ vật cú nhiệt độ……….sang vật cú nhiệt độ ……… cho tới khi nhiệt độ hai vật cõn bằng nhau

+ Nhiệt lượng vật này tỏa ra ……… nhiệt lượng vật kia thu vào

B Phần tự luận: (5 điểm)

Cõu1: Biết nhiệt dung riờng của nước là 4200 (J/kg.k) Hóy cho biết con số 4200 (J/kg.k) cú ý

nghĩa gỡ? (1đ)

Cõu 2 : Đun nước bằng ấm nhụm và bằng ấm đất trờn cựng một bếp lửa thỡ nước trong ấm

nào sẽ nhanh sụi hơn ? Vỡ sao ? (1đ)

Cõu3: Một ấm nước bằng đồng cú khối lượng 1kg chứa 3 lớt nước ở 200C Muốn đun sụi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiờu? (Biết 1 lớt nước nặng 1kg)

(cho biết nhiệt dung riờng của đồng là 380J/kg.k, nhiệt dung riờng của nước là 4200J/kg.K)

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng nhất

(3đ)

(Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm)

II Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống : (2đ)

- Nóng lên thêm 10C

- Cao hơn; thấp hơn

- Bằng

B Phần tự luận: (5 điểm)

Câu1: giải thích đúng (1 điểm)

Con số 4200 (J/kg.k) nghĩa là muốn làm cho 1kg nước nóng thêm lên 10C thì cần truyền cho nước một nhiệt lượng 4200J

Câu 2 :

Đun nước bằng ấm nhôm, nước nhanh sôi hơn ( 0,5đ) Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất (0,5đ)

Câu 3: trình bày đúng (3điểm)

Tóm tắc:

m1 = 1kg

m2 = 3kg

t1 = 200C

t2 = 1000C

C1 = 380(J/kg.k)

C2 = 4200(J/kg.k)

Q = ?

Giải

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm (đồng) tăng từ 200

C  1000C là:

ADCT: Q 1 = m 1 c 2 (t 2 - t 1 ) = 1.380.80 = 30400(J) (1đ)

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước tăng từ 200

C  1000C là:

ADCT: Q 2 = m 2 c 2 (t 2 - t 1)

= 3.4200.80 = 1008000(J) (1đ)

+ Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

Q= Q 1 + Q 2

= 30400 + 1008000 = 1038400(J)

= 1038,4 (KJ) (1đ)

ĐS: 1038,4KJ

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG KỲ II

ĐỀ DỰ BỊ

Trang 4

Thời gian làm bài 45 phút

A TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng nhất

(3đ)

Câu 1: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của nhiệt lượng?

Câu 2: Trong thí nghiệm Bơ-rao, tại sao các hạt phấn hoa chuyển động?

A Do các hạt phấn hoa tự chuyển động.

B Do các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng và va chạm vào các hạt phấn hoa

từ nhiều phía.

C Do các hạt phấn hoa có khoảng cách.

D Do một nguyên nhân khác.

Câu 3: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?

A Khối lượng của vật B Trọng lượng của vật.

C Nhiệt độ của vật D Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.

Câu 4 Trong cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?

A Đồng, không khí, nước B Đồng, nước, không khí.

C Không khí, đồng, nước D Nước, Đồng, không khí.

Câu 5.Năng lượng từ mặt trời truyền xuống trái đất bằng cách nào? Bằng :

Câu 6: Có bốn bình: 1, 2, 3, 4 giống nhau đều đựng nước

ở cùng một nhiệt độ (hình vẽ) Sau khi dùng 1 đèn cồn lần

lượt đun các bình này trong cùng một khoảng thời gian thì

nhiệt độ của bình nào cao nhất?

II Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống : (2đ)

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển

động………

- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt bằng các ………

- Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt bằng các………

- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất

đó………

B Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 1: Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên ? (nêu rõ từng đại lượng và

đơn vị) (1đ)

Câu 2: Công suất là gì? Viết công thức tính công suất (nêu rõ từng đại lượng và đơn vị)

(1đ)

Câu 3: Tính nhiệt lượng cần để đun sôi 1 kg nước ở 20 độ C đựng trong một ấm nhôm có khối

lượng 0,5kg (Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J / kg.K , của nhôm là 880J / kg.K) (3đ)

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án mà em cho là đúng nhất (3đ) (Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm)

II Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống : (2đ)

- Càng nhanh

- Dòng chất lỏng hoặc chất khí

- Tia nhiệt đi thẳng

- Tăng thêm 10C

B Phần tự luận: (5 điểm)

Câu1: giải thích đúng (1 điểm)

Q = mc∆t

Trong đó:

Q : nhiệt lượng vật thu vào (J)

m : khối lượng của vật (kg)

∆t: độ tăng nhiệt độ của vật (0C)

Câu 2 :

Công suất được xác định bằng công thục hiện được trong một đơn vị thời gian

P = A/t Trong đó :

P : công suất (W) A: công thực hiện được (J) t: thời gian (s)

Câu 3: trình bày đúng (3điểm)

Tóm tắc:

m1 = 1kg

m2 = 0,5kg

t1 = 200C

t2 = 1000C

C1 = 4200(J/kg.k)

C2 = 880(J/kg.k)

Q = ?

Giải

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước tăng từ 200C  1000C là:

ADCT: Q 1 = m 1 c 2 (t 2 - t 1 )

Trang 6

+ Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nhôm tăng từ 200C  1000C là:

ADCT: Q 2 = m 2 c 2 (t 2 - t 1)

= 0,5.880.80 = 35200(J) (1đ)

+ Nhiệt lượng cần để đun sôi nước là:

Q = Q 1 + Q 2

= 336000 + 35200 = 371200(J)

= 371,2 (KJ) (1đ)

ĐS: 371,2KJ

Ngày đăng: 19/02/2021, 03:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w