1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Ngữ văn 7- Ôntậptiêngviệt - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lối chơi chữ nào đã được sử dụng trong câu “ Trên trời rớt xuống mau co”B. Dùng cách điệp âm.[r]

Trang 1

TiÕt 69: «n tËp tiÕng viÖt

Trang 2

Tõ phøc

Tõ l¸y

Tõ l¸y toµn bé

Trang 4

T«i,tao BÊy nhiªu,bÊy VËy, thÕ Ai,g×,nµo… Bao nhiªu,mÊy Sao,thÕ

nµo

Trang 5

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như

sở hữu, so sánh,nhân quả, … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

Ví dụ: và, với, cùng, do, dù…

Trang 6

Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ

Biểu thị ý nghĩa quan hệ.

thành phần của cụm từ, của câu.

Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu.

Trang 7

Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt sau:

Bạch (bạch cầu) Hữu (hữu ích) Thiên (thiên tử) Dạ(dạ h ơng) Hậu (hậu vệ) Tiền (tiền đạo)

C (c trú) ư ư

: trắng : cú

: trời : đờm : sau : trước : ở

Trang 8

-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

-Ví dụ: hi sinh, bỏ mạng, chết …

*L u ý: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ

đồng nghĩa khác nhau.

-Từ đồng nghĩa có 2 loại :

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn(xe lửa,tàu hoả … ).

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (hi sinh, tạ thế, bỏ mạng … ).

Trang 9

“Ông mất năm nao, ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao

Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào…”

(Tố Hữu)

Mất: không còn sống Về: không còn sống

Tránh lặp lại từ “mất” mà dùng từ “về” ở câu sau để câu thơ không bị nhàm chán, ý câu thơ trở nên phong phú.

Chết

Trang 10

- Tõ tr¸i nghÜa lµ nh÷ng tõ cã nghÜa tr¸i ng îc nhau ư

VÝ dô: giµu - nghÌo, lín - bÐ, to - nhá…

*L u ý: Mét tõ nhiÒu nghÜa cã thÓ thuéc nhiÒu cÆp tõ tr¸i nghÜa kh¸c nhau

Trang 11

-Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nh ng ư nghĩa khác nhau xa nhau, không liên quan gì với nhau -Ví dụ: Ruồi đậu mõm xụi đậu.

Trang 12

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa?Cho ví dụ?

-Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

-Ví dụ + Chiếc lá (1) cuối cùng vừa rụng xuống

+ Công viên là lá (2) phổi của thành phố.

Lá(1): nghĩa gốc ; Lá(2) : nghĩa chuyển

-Từ đồng âm giống nhau về âm thanh nh ng nghĩa hoàn ư toàn khác nhau.

-Ví dụ: + Con đ ờng từ nhà tới tr ờng rất xa ư ư

+ Ngọt nh đ ờng ư ư

Hai từ đ ờng ưường phát âm giống nhau nh ng nghĩa ư khác nhau hoàn toàn.

Trang 13

- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một

Trang 14

- Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ , cụm từ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý hoặc gây cảm xúc mạnh

Ví dụ : Cháu chiến đấu hôm nay

+ Điệp ngữ nối tiếp.

+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

Trang 15

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ

để tạo sắc thái dí dỏm, hài h ớc, ư … làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.

Các lối chơi chữ th ờng gặp là:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm).

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa.

Trang 16

Bài tập 6/ SGK/193 Tỡm thành ngữ Thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

=> Cành vàng lỏ ngọc

=> Miệng nam mụ bụng bồ dao găm

Trang 17

Bài tập : Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi từ: Bé (về mặt kích th ớc,khối l ợng), thắng, ư ư

Trang 18

Bài tập 7/ SGK/194 :Hóy thay những từ in đậm trong cỏc cõu sau đõy bằng những thành ngữ cú ý nghĩa tương

đương?

- Bây giờ lão phải thẩn thơ giữa nơi đồng ruộng mênh

mông và vắng lặng ngắm trăng suông, nhìn s ơng toả, ư

nghe giun kêu dế khóc.

- Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm Nh ng ư phải

cố gắng đến cùng , may có chút hy vọng.

- Thôi thì làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành

động sai trái của con cái , tôi xin nhận lỗi với các bác vì đã không dạy bảo cháu đến nơi đến chốn.

- Ông ta giàu có,nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì mà rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai.

Trang 19

-Bây giờ lão phải thẩn thơ giữa nơi ngắm trăng suông, nhìn s ơng toả, nghe giun kêu ư

dế khóc.

-Bác sĩ bảo bệnh tình của anh ấy nặng lắm

Nh ng , may có chút hy vọng.

-Thôi thì , tôi xin nhận lỗi với các bác vì

đã không dạy bảo cháu đến nơi đến chốn.

-Ông ta mà rất keo kiệt, chẳng giúp đỡ ai.

đồng không mông quạnh

còn n ớc còn tát ư

con dại cái mang

giàu nứt đố đổvách

Trang 20

Câu 5: Từ nào sau đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với “gia” trong

từ “ gia đình”?

A Gia vị B Gia tăng C Gia sản D Tham gia

Câu 6 Từ ghép Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

A Sơn lâm B Quốc kỳ C Sơn thủy D Giang sơn

Câu 7 Ý nghĩa biểu thị của quan hệ từ “như” trong câu “ Mặt trời như quả cầu lửa khổng lồ.” là:

A Quan hệ sở hữu

B Quan hệ so sánh

C Quan hệ nhân quả

D Quan hệ đối lập

Câu 8: Trong các câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ?

C Lan xinh đẹp, dịu dàng, tốt bụng.

A.Tôi với Lan chơi rất thân.

B Chúng tôi thân như hình với bóng.

D Nếu Lan giận thì tôi rất buồn.

C

B

B

C

Trang 21

B Hỏng

Câu 9.Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ “chết” trong câu

“Chiếc ô tô đã bị chết máy”?

D Qua đời

Câu 10 Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống trong dòng

sau :“Nước không cứu được lửa…”

C nặng – nhẹ

D xa – gần

A thấp – cao

B lạnh – nóng

Câu 11.Nghĩa của thành ngữ “da mồi tóc sương”trong 2 dòng thơ:

Chốc đà mười mấy năm trời, Còn ra khi đã da mồi tóc sương.

D Chỉ tuổi già B.Chỉ người khoẻ mạnh

C.Chỉ người trung niên

A Chỉ tuổi trẻ

Câu 12.Thành ngữ nào sau đây có nghĩa là “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi”?

A Đeo nhạc cho mèo C Đẽo cày giữa đường

B Thầy bói xem voi D Ếch ngồi đáy giếng

B

D

D

A

Trang 22

C Điệp ngữ cách quãng và điệp ngữ chuyển tiếp

A Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ chuyển tiếp

B Điệp ngữ nối tiếp và điệp ngữ cách quãng

Câu 13: Xác định các dạng của điệp ngữ trong bài thơ “ Cảnh khuya”:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

D Miệng nam mô bụng bồ dao găm

B Nửa tin nửa ngờ

C

A

Trang 23

C Dùng lối nói lái

A Dùng từ đồng âm

B Dùng lối nói trại âm( gần âm)

Câu 16 Bài ca dao sau đây sử dụng lối chơi chữ nào?

Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Câu 15 Lối chơi chữ nào đã được sử dụng trong câu “ Trên trời rớt xuống mau co”.

C Dùng cách điệp âm

A Dùng lối nói trại âm( gần âm)

D Dùng từ đồng nghĩa

C

B

Ngày đăng: 19/02/2021, 03:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w