1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT

67 264 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác đánh giá rủi ro đối với dự án xin vay vốn tại chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 121,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội là một đơn vị trực thuộc BIDV, hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu và cân đối kế toán riêng, chi nhánh được phép thực hiện

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY

VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI

1.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Nam Hà Nội

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh

Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.

Trong quá trình hình thành và phát triển, chi nhánh đã trải qua các thời kì với những tên gọi và nhiệm vụ khác nhau:

- Chi nhánh 1 Tương Mai - Chi nhánh kiến thiết Hà Nội ( từ 31/10/1963): trong thời kì chiến tranh (1963-1975) Chỉ điểm vừa tổ chức lực lượng chiến đấu vừa đảm bảo cung ứng vốn phục vụ các công trình thuộc quận Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì Thời kì phát triển kinh tế, thống nhất đất nước (1975-1985) Chi nhánh tiếp tục nhiệm vụ cung ứng vốn, phục hồi phát triển kinh tế thủ đô Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là cấp phát vốn đầu tư xây dựng cho các công trình xây dựng trong khu vực, cho vay đầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước cho các đơn vị thuộc các ngành trên địa bàn

- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì ( từ 12/1986): Đây

là thời kì Đảng và Nhà Nước ta thực hiện xóa bỏ cơ chế hành chính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Tháng 12/1986, chi nhánh được đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì trực thuộc Ngân hàng ĐT& XD Hà Nội Chi nhánh được giao nhiệm

vụ tiếp tục cấp phát vốn và cho vay đầu tư cho các công trình thuộc quận Hai Bà Trưng, Đống Đa và huyện Thanh trì

- Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT huyện Thanh Trì( từ 12/1991): Chi nhánh tiếp tục cấp phát và cho vay vốn theo kế hoạch Nhà nước các công trình thủy lợi, xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông lâm nghiệp, cho vay vốn lưu động phục vụ các đơn vị thi công xây lắp Thời kì 1995-2005 : hệ thống BIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngân hàng thương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hang Tháng 7/2004, chi nhánh triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng, đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban Các bộ công nhân viên tăng 52 ngưòi, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo cho chi nhánh phát triển mạnh các hoạt động ngân hàng

Trang 2

- Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Nam Hà Nội: Ngày 1/11/2005, Chi nhánh cấp 2 Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Thanh trì đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Nam Hà Nội Sau hơn 4 năm đi vào hoạt động, hệ thống

cơ sở vật chất được nâng cấp, công nghệ mới được áp dụng cùng sự mở rộng về nhân lực( hiện nay đã có hơn 100 nhân viên) nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam

1.1.2.Cơ cấu tổ chức chức năng nhiệm vụ các phòng ban

1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh

Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội là một đơn vị trực thuộc BIDV, hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu và cân đối kế toán riêng, chi nhánh được phép thực hiện tất cả các hoạt động của một NHTM, với các đối tượng khách hàng trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư theo Luật tổ chức tín dụng và theo sự phân cấp của BIDV

Trụ sở của chi nhánh hiện nay được đặt tại Số 1281, đường Giải phóng quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

Chi nhánh Ngân hàng ĐT& PT Nam Hà Nội được cơ cấu thành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng, Khối quản lý rủi ro, Khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ và khối trực thuộc Các khối được điều hành bởi 3 phó giám đốc Cách cơ cấu này được thực hiện trong quá trình tiến hành cổ phần hóa Ngân hàng ĐT& PT Việt Nam Hiện tại, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội đang thành lập thêm 2 phòng giao dịch mới để

mở rộng mạng lưới giao dịch, tăng sự thuận tiện và khả năng đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khách hàng trên địa bàn

Sơ đồ 1.1 BAN GIÁM ĐỐC Phòng Quản lý rủi ro

Phòng thẩm định QLTD Phòng

Kế hoạch tổng hợp Phòng

Trang 3

Thanh toán QT Phòng

tổ chức hành chính Phòng Kiểm tra nội bộ Phòng Điện toán Phòng Dịch vụ QHKH Phòng Giao dịch 1 Phòng Giao dịch 2 Phòng Giao dịch 3 Phòng Kho quỹ

.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh

1.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban.

* Ban Giám Đốc

Ban Giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc

Ngân hàng đầu tư và phát triển Nam Hà Nội được đặt dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy phân công, uỷ quyền của tổng giám đốc ngân hàng ĐT&PT Việt Nam Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chi đạo hoạt động của một số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong Ban giám đốc

Trang 4

Phó giám đốc chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội có nhiệm vụ giúp giám đốc chủ đạo, điều hành một só mặt hoạt đọng theo sự phân công của giám đốc ,chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các nhiệm vụ được giao theo chế độ quy định Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các mặt công tác của chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội do một trưởng phòng, có một phó phòng giúp việc Trưởng phong chịu trách nhiệm trước ban giám đốc toàn bộ các mặt công tác của phòng trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ được giao.

* Phòng Dịch vụ Quan hệ khách hàng

- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện

giao dịch với KHCN, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, phát hiện, báo cáo, xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý đầy đủ, đúng đắn của chứng từ giao dịch

- Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao

dịch với KHDN Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và BIDV, phát hiện, báo cáo và xủ lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đúng đắn của chứng từ giao dịch

+ Đầu mối đề xuất trình giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh, của khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của khách hàng theo quy định

+ Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm khách hàng phù hợp với chỉ đạo và tình hình thực tế tại chi nhánh

Trang 5

+ Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định.

+ Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo đúng quy định của BIDV

+ Thu thập thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh Lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh

- Công tác quản lý rủi ro tín dụng:

+ Tham mưu đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

+ Trình lãnh đạo cấp tín dụng/ bảo lãnh cho khách hàng

+ Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra giám sát hệ thống quản lý rủi ro của chi nhánh Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng

và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao Đảm bảo mọi khoản tín dụng được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong hạn mức chấp nhận rủi ro của BIDV và của chi nhánh

- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp

- Công tác phòng chống rửa tiền

- Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

- Công tác kiểm tra nội bộ

- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ

- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ, gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro để rà soát trình cấp thẩm quyền có quyết định

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng, giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

Trang 6

- Đầu mối lưu giữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ.

1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của Chi nhánh

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của cac tổ chức, các nhân trong và ngoài nước

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác họat động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

- Cho vay: Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưói các hình thức:

+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

+ Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

- Bảo lãnh: Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh

- Chiết khấu: Ngân hàng thực hiện chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có

giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và tái chiết khấu thương phiếu và các giấy

tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức tín dụng khác

- Cho thuê tài chính

Trang 7

1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép

1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2005-2009.

Trang 8

- Nguồn vốn huy động (không kể tiền gửi các TCTD, kho bạc và tiền vay các tổ chức khác) là 2.488 tỷ đồng, tăng 30,6% so với năm 2008

- Nguồn vốn huy động bình quân là: 2.376 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2008, đạt 102% kế hoạch (KH 2.320 tỷ đồng)

* Về cơ cấu nguồn vốn tính đến 31/12/2009:

- Tiền gửi của ĐCTC là 433 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch (KH: 420 tỷ đồng), tăng 12% so với năm 2008

- Tiền gửi của Doanh nghiệp là 755 tỷ đồng, đạt 108% kế hoạch (KH: 700 tỷ đồng), tăng 28% so với năm 2008

- Tiền gửi của tư nhân, cá thể là 1.382 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch (KH: 1.380 tỷ đồng), tăng 29% so với năm 2008

- Tiền gửi của KBNN: 82 tỷ đồng, giảm 57 tỷ đồng so với năm 2008

Ngay từ khi đi vào hoạt động, Chi nhánh đã nỗ lực triển khai các sản phẩm dịch

vụ huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, kỳ phiếu, trái phiếu Qua biểu đồ và số liệu trong 4 năm qua ta thấy quy mô hoạt động huy động vốn của Chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm, khoảng 30% so với năm trước

• Công tác tín dụng:

Tổng dư nợ tín dụng (không kể ODA, nợ khoanh, chờ xử lý) đến 31/12/2009 kể

cả cho vay UTĐT đối với Cty tài chính CN tàu thủy là: 1.444 tỷ đồng trong đó cho vay UTĐT với Cty tài chính CN tàu thủy là 34 tỷ đồng (không tính vào tổng dư nợ của chi nhánh khi đánh giá giới hạn dư nợ tín dụng cuối kỳ) Tổng dư nợ không kể UTĐT là 1.410 tỷ đồng (do biến động tỷ giá USD và EUR những ngày cuối năm nên dư nợ ngoại

tệ quy đổi VND của chi nhánh tăng 14 tỷ đồng, phần dư nợ gia tăng do biến động tỷ giá được tính ngoài giới hạn đã giao cho chi nhánh, do vậy dư nợ đến 31/12/2009 sau khi trừ tỷ giá còn 1.396 tỷ đồng ) – nằm trong mức giới hạn tín dụng của Ngân hàng ĐT&PT TW giao, tăng 25% so với năm 2008, đạt 100% kế hoạch, tốc độ tăng trưởng tín dụng của cụm động lực phía bắc 27,7%, khối chi nhánh 25%

* Chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Tổng giám đốc về việc thực hiện giới hạn dư nợ tín dụng

Trang 9

* Đến 31/12/2009, tổng dư nợ được hỗ trợ lãi suất của chi nhánh là 572 tỷ đ (trong đó dư nợ ngắn hạn được hỗ trợ là 432 tỷ đ, dư nợ trung dài hạn được hỗ trợ là

Nguồn: BC tài chính của BIDV Nam Hà Nội 2006-2009

- Dư nợ tín dụng ngắn hạn là: 640 tỷ đồng, giảm 8% so với năm 2008, chiếm tỷ trọng 45% tổng dư nợ

- Dư nợ tín dụng trung dài hạn thương mại là: 804 tỷ đồng, tăng 65% so với

2008, chiếm tỷ trọng 53% tổng dư nợ trong đó cho vay trung dài hạn thương mại là 404

tỷ đồng, cho vay đồng tài trợ dài hạn là 366 tỷ đồng, cho vay TCTD (Cty Tài chính CN tàu thủy) là 34 tỷ đồng

- Tỷ trọng dư nợ có TSĐB: 66,9% tổng dư nợ, giảm 1,6% so với năm 2008, đạt

kế hoạch Ngân hàng ĐT&PT TW giao (KH: 65%)

- Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh : 81,1% tổng dư nợ, tăng 6,1% so với năm

2008, đạt kế hoạch Ngân hàng ĐT&PT TW giao (KH: 81%)

- Tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn: 54,6% tổng dư nợ, tăng 15,6% so với năm

2008, đạt kế hoạch Ngân hàng ĐT&PT TW giao (KH: 56%)

Trang 10

Nguồn: BC Tài chính của NH ĐT&PT Nam Hà Nội 2006-2009

- Tổng nợ quá hạn là 14,79 tỷ đồng; giảm 19,5 tỷ đồng so với năm 2008 Tỷ lệ

nợ quá hạn là: 1,45%, giảm 1,51% so với năm 2008

- Nợ xấu theo Điều 7 QĐ 493 là 24,1 tỷ đồng, bằng 1,71% tổng dư nợ (KH: 3,4%) giảm 1,24% so với năm 2008 (chủ yếu dư nợ của Cty CP XD & ĐT PT, Cty XNK Bảo Tuấn, Nhà máy cơ khí 120, Cty TNHH Hải Hương) Sang năm 2010 bằng mọi biện pháp chi nhánh sẽ tận thu số nợ xấu, nợ quá hạn còn lại và kiên quyết không

để phát sinh thêm nợ xấu, nợ quá hạn mới

- Tỷ lệ giảm dư lãi treo là +248%, (KH giao: -10%)

- Trong năm 2009 chi nhánh thực hiện trích DPRR là 5 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch được giao (KH: 5 tỷ đồng)

- Thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,549 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch được giao

1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án xin vay vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội

1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không chỉ là huy động vốn và cho vay mà còn nhiều lĩnh vực khác như: thanh toán, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý vì vậy rủi ro ngân hàng là rất đa dạng Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều yếu tố chủ quan, khách quan như: kinh tế, chính trị, xã hội gây ra những thiệt hại không nhỏ đến Ngân hàng Do vậy việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro trong thẩm định các dự án đầu tư là nội dung rất quan trọng trong ngân hàng

Những ảnh hưởng của rủi ro:

• Ảnh hưởng đến nền kinh tế

Trang 11

- Rủi ro làm cho ngân hàng chậm hoặc không có khả năng thu hồi nợ để tiếp tục

cho vay Do đó rủi ro sẽ làm giảm vòng quay sử dụng vốn của Ngân hàng, giảm khả năng cung cấp vốn, làm chậm tốc độ lưu chuyển vốn trong nền kinh tế Kết quả là hoạt động sản xuất bị ngưng trệ, nền kinh tế không phát triển được và xã hội bị rối loạn

Tiếp đó, nếu việc quản lý rủi ro của các tổ chức tín dụng không tốt làm ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng Khi tình trang này bị kéo dài đến một mức độ nào đó sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn đến phá sản của các tổ chức tín dụng, hậu quả nghiêm trọng là dẫn đến sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế, tài chính Điều này xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến quốc gia đó mà cong lan ra toàn thế giới Như cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra ở Anbani năm 1997, ở Thái Lan và khu vực Đông Nam á năm 1997 và ở Mỹ vào năm 2008

• Ảnh hưởng đến Ngân Hàng

Do hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay đầu tư dự án là hoạt động mang lại

nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng cũng như quyết định sự tồn tạivà phát triển của ngân hàng Khi rủi ro xảy ra với các dự án đầu tư, trước tiên nó sẽ gây ra những khoản

nợ khó thu hồi, vốn của ngân hàng không thể quay vòng Hơn nữa, khi nhiều khoản thu khó đòi tích tụ lại và ngày càng phát sinh trong khi việc trả lãi cho các khoản huy động vẫn phải tiến hành Kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng giảm sút, thậm chí phá sản

Như vậy, rủi ro khi cho vay dự án đầu tư xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng tới sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế nói chung Do vậy, việc quản lý rủi ro các dự án đầu tư không chỉ là trách nhiệm riêng của Ngân hàng mà còn là của toàn nền kinh tế Cần phải thực hiện các biện pháp quản lý rủi

ro sao cho phù hợp nhằm làm giảm bớt những tổn thất cho ngân hàng cũng như toàn bộ nền kinh tế, lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, tăng cường sức cạnh tranh và tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng

1.2.2 Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro tại Chi nhánh

1.2.2.1 Quy trình đánh giá và quản lý rủi ro chung

Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý rủi ro chung

Phát hiện rủi roĐánh giá rủi roTránh rủi roQuản trị rủi roHạn chế rủi ro

Trang 12

Phong tỏa rủi ro

Tự bảo hiểmChuyển giao rủi ro

* Nhận diện rủi ro

Phát hiện rủi ro là việc mang tính thiết yếu, quan trọng vì nếu nó được làm tốt thì các bước tiếp theo của quy trình quản lý rủi ro mới được tiến hành và đem lại kết quả tốt nhất Việc phát hiện rủi ro phải được tiến hành và xem xét một cách tổng thể đối với mọi dự án đầu tư, trong mọi giai đoạn và mọi khía cạnh của dự án đầu tư bắt nguồn

từ mọi dấu hiệu có liên quan đến dự án

Để phát hiện rủi ro, Ngân hàng lấy từ nguồn thông tin sau:

- Thông tin từ hồ sơ dự án đầu tư

- Thông tin từ việc các cán bộ ngân hàng thu thập được, quá trình điều tra, tổng hợp từ việc phỏng vấn chủ đầu tư, khảo sát thực tế công trình của dự án cũng như tiến

độ thi công của dự án Hay các thông tin được khai thác từ trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Nhà nước

- Nguồn thông tin từ các tổ chức tín dụng khác có quan hệ với khách hàng

- Thông tin từ báo chí, dư luận, internet các cơ quan quản lý có liên quan khác

* Đo lường và đánh giá rủi ro

Sau khi phát hiện rủi ro, bước tiếp theo là đi vào tìm hiểu, đo lường và phân tích những rủi ro đó Mục tiêu của bước này là giúp cho cán bộ rủi ro hiểu chính xác và có

sự nhất quán trong việc phân tích, đo lường nguy cơ rủi ro đã xác định được để từ đó tìm ra nguyên nhân và lượng hóa của những rủi ro đó

Trang 13

Một số mô hình cụ thể đánh giá rủi ro được áp dụng để xác định mức độ rủi ro của một dự án đầu tư:

+ Mô hình chất lượng 6C:

- Character ( Tư cách chủ đầu tư):

Tiêu chuẩn này thể hiện ở tinh thần, trách nhiệm, tính trung thực, mục tiêu rõ ràng, thiện chí của chủ đầu tư trong việc đầu tư vào dự án và việc vay nợ đối với ngân hàng

Do vậy, cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích thực hiện dự án và mục đích sử dụng vốn của chủ đầu tư xem có phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng hay không, đồng thời cũng phải tìm hiểu về lịch sử hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như việc vay nợ các tổ chức tín dụng khác trước đây của khách hàng Các cán bộ ngân hàng phải có trách nhiệm thu thập thông tin từ nhiều nguồn để có những đánh giá chính xác, khách quan nhất về khách hàng đó để hạn chế tối đa rủi ro

- Capcity( Năng lực của người vay):

Căn cứ vào hồ sơ pháp lý của khách hàng vay vốn và các giấy phép thực hiện dự

án, các cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay vốn có đủ năng lực, hành vi pháp

lý để thực hiện dự án cũng như kí kết hợp đồng

- Cashflow ( Thu nhập của dự án hay dòng tiền):

Xem xét xem dự án đầu tư có khả năng tạo ra lợi nhuận và doanh thu đủ để trả

nợ hay không?Dự án có ba nguồn để tạo ra tiền đó là: dòng tiền từ doanh thu bán hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán, dòng tiền từ bán hàng thanh lý tài sản Tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án ngân hàng thường quan tâm đến nguồn thu thứ nhất vì đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ, liên quan trực tiếp đến hoạt động của dự án

- Collaral( Tài sản đảm bảo):

Việc dùng tài sản đảm bảo để cầm cố hay thế chấp sẽ gắn chặt trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của người đi vay Khi dự án gặp phải rủi ro, hoạt động không hiệu quả

và không đủ khả năng trả nợ thì tài sản cầm cố và tài sản thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Với vai trò quan trọng của tài sản đảm bảo, việc đánh giá, thẩm định giá cũng như tìm hiểu về tính thanh khoản của tài sản đó phải được chú trọng Ngoài các tài sản tự có của chủ đầu tư( như đất đai, văn phòng, nhà xưởng )ngân

Trang 14

hàng còn cho phép dự án đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp, cầm cố Khi đó vốn tự có của chủ đầu tư tham gia dự án có thể chỉ là 15% vốn vay để thực hiện dự án Với một tỷ lệ rất thấp nên dễ nảy sinh tâm lý chủ quan, gây ra nhiều rủi

ro cho ngân hàng Vì vậy, khi đánh giá giá trị tài sản đảm bảo, các cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú trọng đến các yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ, mức độ chuyên dụng của tài sản, khả năng thanh khoản của tài sản.( Với tài sản như bất động sản, máy móc, công nghệ )

- Conditions ( Các điều kiện):

Bao gồm các điều kiện bên trong như chính sách tín dụng từng thời kì của ngân hàng, chính sách lương thưởng ), các điều kiện bên ngoài như chính sách đầu tư, phát triển, quy hoạch của Nhà nước, chính sách về thuế, tiêu chuẩn về môi trường, an toàn

và công nghệ

- Control (Kiểm soát): Ngân hàng cần phải tập trung vào những vấn đề như thay đổi trong luật pháp, quy chế, chính sách có ảnh hưởng đến người đi vay và dự án đầu tư

+ Mô hình điểm số Z:

Mô hình này do nhà kinh tế E.LAltman sử dụng để chấm điểm tín dụng đối với khách hàng và dự án đầu tư vay vốn Đại lượng Z được dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào: Trị số các chỉ số tài chính của người vay Mô hình như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động/ Tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ Tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn chủ sở hữu/ Giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu/ Tổng tài sản

Khi trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Do vậy khi trị

số Z mà thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp loại khách hàng vào nhóm có nguy

cơ vỡ nợ cao.Theo mô hình này, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn1,23 phải được xếp vào nhóm có độ rủi ro tín dụng cao.Tuy nhiên mô hình này cũng có hạn chế là chỉ

Trang 15

cho biết khách hàng có nguy cơ vỡ nợ hay không nhưng thực tế thì vỡ nợ lại được chia làm nhiều mức độ khác nhau, do vậy ngân hàng cần cân nhắc và đánh giá chính xác.

* Quản trị rủi ro ( Kiểm soát rủi ro)

Sau bước nhận diện, đánh giá được mức độ rủi ro các ngân hàng sẽ phải đưa ra các biện pháp hạn chế và giảm thiểu rủi ro

Tránh rủi ro: là việc loại bỏ khả năng bị thiệt hại, loại bỏ những dự án đầu tư có mức độ rủi ro quá lớn, dự án có khả năng sinh lời cao nhưng mức rủi ro cao, những dự

án không có khả năng sinh lời và họat động kém hiệu quả

Hạn chế rủi ro: là việc đưa ra các biện pháp để rủi ro xảy ra ít nhất có thể hoặc nếu

có thì cũng không đáng kể Việc ngân hàng đưa ra các điều kiện về tài sản đảm bảo( mua bảo hiểm cho tài sản cầm cố) cho khách hàng nhằm hạn chế bớt rủi ro

Tự bảo hiểm: là việc quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tự nguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có những rủi ro tương tự, để dự đoán chính xác mức độ thiệt hại và do đó chuẩn bị được trước nguồn ngân quỹ để bù đắp vào những khoản nợ vay khó đòi, mất khả năng thanh toán.( Như việc Ngân hàng Nhà nước quy định tất cả các ngân hàng đều phải thực hiện việc phân loại nợ và trích lập dự phòng.)

Phong tỏa rủi ro: là việc đề ra các biện pháp nhằm khống chế rủi ro hay rủi ro xảy ra nhưng thiệt hại ít

Chuyển giao rủi ro( phân tán rủi ro): là việc chuyển giao rủi ro cho người khác nhưng cũng đồng nghĩa với việc chia sẻ lợi ích Đối với những dự án thực sự lớn, ngân hàng có thể cùng hợp tác với những tổ chức tín dụng khác để cùng xem xem xét và quyết định đầu tư tài trợ vốn cho dự án, điều này cũng đồng nghĩa với việc san sẻ rủi ro

và lợi ích cho các tổ chức đó

Để đảm bảo tính khách quan và hiệu quả trong công tác thẩm định và đánh giá rủi

ro dự án đầu tư, Chi nhánh đã thực hiện việc áp dụng quy định chuyển đổi sang mô hình tổ chức TA2 Việc áp dụng mô hình này đã giúp nâng cao vai trò đánh giá và quản lý rủi ro các dự án đầu tư vay vốn, sự phân tách chức năng các phòng ban việc cho vay các dự án đầu được tiến hành từng bước một theo một quy trình chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển

Quy trình đánh giá rủi ro tại Chi nhánh được chia ra làm 2 giai đoạn là: đánh giá rủi ro trước khi cho vay và sau khi cho vay

Trang 16

1.2.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro của Chi nhánh

■ Đánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn DA ĐT

Để hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động cho vay vốn dự án đầu tư, các cán bộ phòng QHKH, cán bộ tín dụng phối hợp cùng cán bộ phòng quản lý rủi ro phải tiến hành thẩm định dự án và khách hàng ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ Không những vậy ngay trong khâu tiếp thị và tiếp nhận hồ sơ các cán bộ phòng Giao dịch và QHKH phải xem xét, cân nhắc và lựa chọn các hồ sơ dự án và khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng và quy định của Ngân hàng hay không Sau đó mới tiến hành thu thập, phân tích và đánh giá, thẩm định khách hàng và dự án, lập báo cáo đề xuất tín dụng theo các nội dung: Thẩm định khách hàng và dự án vay vốn - Thẩm định rủi ro - Phê duyệt cấp tín dụng

• Thẩm định khách hàng và dự án vay vốn

Sau khi Cán bộ QHKH tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của BIDV từ Khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng, Cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ tín dụng sau đó thực hiện nghiên cứu, thẩm định theo các nội dung như sau:

- Đánh giá chung về khách hàng

* Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản trị sản xuất kinh doanh của khách hàng

+ Đánh giá về lịch sử hoạt động của khách hàng

+ Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý

+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp

+ Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo

- Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.+ Thông tin chung

+ Tình hình sản xuất kinh doanh

Đánh giá năng lực sản xuất

Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Sản lượng và doanh thu

Trang 17

Tình hình xuất khẩu

- Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng

- Phân tích tình hình quan hệ với khách hàng

* Đánh giá tình hình tài chính của Khách hàng theo Phụ lục

- Kiểm tra tính khớp đúng, hợp lý của báo cáo tài chính

- Phân tích tài chính của khách hàng

* Chấm điểm tín dụng khách hàng(thực hiện theo Hướng dẫn của Hệ thống xếp

hạng tín dụng nội bộ) để áp dụng chính sách cấp tín dụng đối với KH là Doanh nghiệp Ngoài ra, Chi nhánh tham khảo thêm thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng để đánh giá KH

* Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh; Dự án đầu tư; Khả năng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp

- Đánh giá phương án sản xuất kinh doanh khả năng trả nợ của khách hàng.+ Đánh giá sơ bộ các nội dung chính của phương án sản xuất kinh doanh

+ Phân tích tính khả thi

+ Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của PASXKD

- Xác định phương thức cấp tín dụng và tính toán mức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu.+ Xác định mức chiết khấu

+ Xác định mức cho vay, bảo lãnh theo món

+ Xác định hạn mức cho vay vốn lưu động,hạn mức bảo lãnh

* Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành

của BIDV.

* Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, bao gồm:

- Rủi ro khách quan

- Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng

- Rủi ro xuất phát từ BIDV

- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng

- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng

* Lập báo cáo đề xuất tín dụng.

Trang 18

Cán bộ QHKH sau khi đánh giá, phân tích Hồ sơ tín dụng của khách hàng lập Báo cáo đề xuất tín dụng Trong quá trình đánh giá khách hàng, Cán bộ QHKH có thể lược bỏ những nội dung đánh giá không phù hợp, không áp dụng cho đối tượng đó Hoặc trong trường hợp một khách hàng vay vốn thường xuyên, có nhiều món ngắn hạn liền kề nhau (các món vay cách nhau không quá 1 tháng), nhiều nội dung đã được đánh giá tại các Báo cáo đề xuất tín dụng trước, có thể không nhất thiết phải đánh giá lại, chỉ nêu tóm tắt và bổ sung cập nhật những thay đổi đối với phần Đánh giá chung về khách hàng và Thẩm định đánh giá tình hình tài chính khách hàng (trừ trường hợp phát hiện khách hàng và/hoặc các khoản vay có vấn đề)

Trường hợp khách hàng đề nghị cho vay/bảo lãnh có bảo đảm 100% bằng cầm cố

sổ tiết kiệm, chứng từ có giá hoặc tiền gửi, Báo cáo đề xuất tín dụng có thể phân tích, đánh giá ngắn gọn ở một số nội dung: Đánh giá chung về khách hàng, Phân tích Tình hình tài chính khách hàng

•Thẩm định rủi ro

I Cán bộ Phòng QLRR tiếp nhận Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ sơ tín dụng từ Phòng QHKH và Phòng Giao dịch trực thuộc Chi nhánh để tiến hành thẩm định lại rủi ro Đây chính là chức năng chính của các cán bộ phòng QLRR, việc thẩm định lại một lần nữa các Báo cáo đề xuất tín dụng và Hồ sơ tín dụng có thể sẽ nhận thấy các rủi ro phát sinh như:

II Rủi ro về cơ chế chính sách

- Rủi ro xây dựng, hoàn tất

- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

- Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào

- Rủi ro kỹ thuật và vận hành

- Rủi ro môi trường và xã hội

- Rủi rokinh tế vĩ mô, tỷ giá

- -

( Được làm rõ ở phần nội dung đánh gi

Sau khi Cán bộ QLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro () kèm theo hồ sơ tín dụng trình Lãnh đạo Phòng QLRR Lãnh

Trang 19

đạo phòng QLRR thực hiện kiểm tra, rà soát lại nội dung của Báo cáo thẩm định rủi ro, ghi

ý kiến và ký kiểm soát để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro

Việc thẩm định lại một lần nữa các rủi ro cho thấy quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ của Chi nhánh nhằm mục tiêu hạn chế tối đâ các rủi ro mà vẫn đảm bảo đúng quy trình và hoạt động kinh doanh có lãi của Ngân hàng

• Phân cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho dự án đầu tư.

Quản trị rủi ro là việc rất quan trọng và cần thiết vì rủi ro có thể xảy ra ở mọi lúc mọi nơi vì vậy việc kiểm soát và hạn chế rủi ro cũng là việc làm mà các cán bộ tín dụng, cán bộ QHKH, QLRR cũng như cấp trên rất quan tâm Để đảm bảo quy trình quản lý rủi ro được thông suốt, đúng với thẩm quyền, Chi nhánh đã thực hiện việc phân cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho các dự án đầu tư như sau:

- Đối với các dự án nhỏ hoặc dự án lần đầu tiên xuất hiện: cán bộ Tín dụng sẽ là người thẩm định dự án đầu tư, thẩm định Hồ sơ khách hàng

- Đối với dự án lớn, việc thẩm định dự án được thực hiện hai đến ba lần: Sau khi cán bộ QHKH/P.GD tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng và dự án sau đó chuyển báo cáo thẩm định dự án cho bộ phận QLRR thẩm định lại các rủi ro mà trong phần trước

đã có bước đáng giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa Tiếp đó, Cán bộ QLRR lập Báo cáo thẩm định rủi ro để trình lên Lãnh đạo phòng kiểm soát và trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt rủi ro

- Đối với các dự án quá lớn thuộc thẩm quyền phê duyệt rui rỏ của Giám đốc/PGĐ phụ trách quản lý rủi ro thì phải trình lên Hội đồng thẩm định và quyết định cho vay

Việc phân cấp thẩm quyền cho vay đối với dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án có khả năng sinh lời lớn nhưng chứ đựng nhiều rủi ro như vậy cho thấy Ngân hàng rất coi trọng việc Quản lý rủi ro, luôn cố gắng hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất cứ khâu nào trong quá trình cho vay dự án đầu tư Điều đó cũng cho chúng ta thấy quy trình QLRR rất chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan, đúng quyền hạn và khả năng chuyên môn của từng bộ phận trong Chi nhánh

■ Đánh giá và quản lý rủi ro sau khi cho vay vốn các dự án đầu tư.

Trang 20

Quá trình đánh giá rủi ro trước khi cho vay vốn dự án là nhằm mục tiêu loại bỏ những dự án không khả thi và không có tính hiệu quả, hơn nữa là nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể gặp phải khi cho vay dự án Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro không thể chỉ dừng lại ở đó Rủi ro luôn tiềm tàng và liên tục phát sinh trong quá trình dự án đi vào hoạt động, với những thay đổi của môi trường, thị trường, cơ chế chính sách vẫn

là những nguyên nhân chính, do vậy việc cần làm sau khi cho vay vốn dự án là: Kiểm tra, kiểm soát dự án để dự án sử dụng vốn đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả và khả năng thu hồi nợ cao

• Giám sát và kiểm soát

Theo quy định về quy trình cấp tín dụng, trong giai đoạn này, cán bộ các phong

có trách nhiệmh thực hiện nhiệm vụ của mình như sau:

* Bộ phận QHKH

Cán bộ QHKH có trách nhiệm theo dõi quá trình phê duyệt và xác định khoản vay/bảo lãnh đã được giải ngân/phát hành bảo lãnh, nghĩa vụ của khách hàng đối với Chi nhánh đã phát sinh để có biện pháp kiểm tra, giám sát, thu hồi và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung: Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay; Kiểm tra tình hình thực hiện các cam kết; Kiểm tra thực trạng tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cho vay của BIDV; Định kỳ hàng năm thực hiện rà soát, đánh giá lại hiệu quả khai thác các dự án đầu tư, hiệu quả việc cấp tín dụng cho khách hàng

Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QHKH phải tiến hành lập biên bản kiểm tra Cán bộ QHKH lập báo cáo kiểm tra đối với trường hợp khác hàng sử dụng vốn sai mục đích/khách hàng không thực hiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng không hiệu quả như dự tính, trình báo cáo cấp có thẩm quyền; bản chính biên bản kiểm tra và Báo cáo kiểm tra sẽ được Cán bộ QHKH chuyển cho Bộ phận QTTD để lưu hồ sơ tín dụng theo quy định

- Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV

- Thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV

- Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh

Trang 21

doanh, tình hình tài chính, tài sản, TSĐB của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi

ro tiềm ẩn

Khi phát hiện các dấu hiệu rủi ro hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu, Cán bộ QHKH phải báo cáo ngay bằng văn bản các dấu hiệu rủi ro kèm theo các đề xuất phòng ngừa cho Lãnh đạo Ban/Phòng QHKH thông qua và báo cáo tiếp lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo

- Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi (kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng,

nợ xấu), phí đến khi tất toán hợp đồng

Tiếp đó, Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm:

- Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu

- Đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng (xử lý tài sản, xoá

nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp )

* Bộ phận QLRR :

Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QHKH và Bộ phận QTTD trong việc:

- Phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợp khoản tín dụng/ khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu

- Trình lãnh đạo các phương án thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng: xử lý tài sản đảm bảo, bán nợ, chuyển thành vốn góp,

- Trình lãnh đạo các phương án xử lý các khoản nợ xấu như: Dùng quỹ dự phòng

để xử lý rủi ro, miễn giảm lãi,

Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR; Tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi Bộ phận Kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định

Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã được bán nợ, khoanh nợ,

* Bộ phận QTTD:

Trang 22

Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận QHKH

- Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QHKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vay theo đúng quy định

- Thực hiện tính toán trích lập Dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của Bộ phận QHKH và các Quy định của BIDV, gửi kết quả sang Bộ phận QLRR để rà soát

- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ tín dụng theo quy định, bao gồm tất cả các khoản nợ,

kể cả nợ xấu, nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro,

- Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê

• Hỗ trợ khách hàng biện pháp xử lý thu hồi nợ

Song song với công tác giám sát và kiểm soát các khoản cho vay dự án đầu tư Chi nhánh cũng phải thực hiện việc hỗ trợ khách hàng các biện pháp xử lý thu hồi nợ Các biện pháp được Chi nhánh áp dụng là: cơ cấu lại khoản vay nợ, điều chỉnh lại khoản nợ, giảm một phần lãi suất hay có thể miễn giảm lãi suất cho các khách hàng thân thiết gặp tình trạng khó khăn, điều chỉnh thời gian hiệu lực của Thu bảo lãnh, điều chỉnh các điều kiện tín dụng, điều chỉnh biện pháp bảo đảm/ TSĐB, hỗ trợ thêm vốn cho khách hàng khi nhận thấy khách hàng đó có khả năng phục hồi được sản xuất kinh doanh, có thể hoàn trả nợ được Để làm được điều này, các cán bộ QHKH, cán bộ tín dụng cán bộ QLRR cũng như các cấp của Chi nhánh phải đánh giá, cân nhắc cho thật cẩn thận, vì rủi ro là luôn tiềm tàng và có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào, bất cứ khi nào

Khi các khoản nợ đã quá hạn và không có khả năng thu hồi, Chi nhánh chuyển sang cho bên công ty quản lý nợ và khai thác tài sản để họ tiến hành thu hồi nợ hoặc xử

lý phát mại tài sản

* Thu nợ, lãi, phí

Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi

và phí đúng hạn Đối với khách hàng vay vốn thường xuyên, vay trả sòng phẳng, tuỳ trường hợp cụ thể Phó Giám đốc QHKH/Giám đốc Ban QHKH doanh nghiệp quyết định không cần phải thông báo bằng văn bản việc trả nợ gốc, lãi, phí

Trong quá trình theo dõi đôn đốc khách hàng trả nợ, Bộ phận QHKH biết trước chắc chắn khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn thì phải áp dụng ngay một trong các biện pháp:

Trang 23

- Nếu khách hàng có khả năng trả nợ trong thời gian gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn nợ: Trường hợp này khi khách hàng có đề nghị cơ cấu lại nợ, Bộ phận QHKH có thể xem xét đề xuất điều chỉnh tín dụng

- Nếu khách hàng không có khả năng trả được nợ ngay cả khi được gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Bộ phận QHKH phải thông báo cho Bộ phận QTTD để thực hiện chuyển nợ quá hạn hoặc phối hợp cùng Bộ phận QTTD theo dõi việc chuyển nợ quá hạn tự động trên máy và đồng thời thực hiện các bước xử lý thu hồi nợ quá hạn

Đối với những bảo lãnh có ngày phát sinh hiệu lực được xác định gắn liền với điều kiện nhất định, định kỳ hàng tháng Cán bộ QTTD có trách nhiệm đôn đốc Cán bộ QHKH theo dõi, thu phí Cán bộ QHKH có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra các điều kiện phát sinh hiệu lực

- Thu nợ gốc, lãi, phí thủ công

Khách hàng trả nợ đúng hạn: Đến hạn thu nợ gốc, lãi, phí Bộ phận QTTD lập chỉ thị thu nợ gửi Bộ phận Dịch vụ khách hàng để thực hiện thu nợ gốc, lãi, phí Sau đó thực hiện kiểm tra đối chiếu số dư sau khi thu nợ gốc, lãi, phí

Khách hàng trả nợ trước hạn hoặc chỉ có khả năng trả một phần nợ gốc, lãi, phí đến hạn

* Xử lý thu hồi nợ quá hạn

Khi gặp phải các trường hợp phát sinh nợ quá hạn: Khách hàng không trả nợ (bao gồm gốc, lãi, phí) đúng hạn mà không được BIDV cho gia hạn nợ/Điều chỉnh kỳ hạn nợ; Khách hàng phải nhận nợ vay bắt buộc khi BIDV đã thực hiện thay các nghĩa

Trang 24

+ Rà soát phân tích nguyên nhân nợ quá hạn đồng thời tiếp tục đôn đốc khách hàng trả nợ quá hạn

+ Đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt:

Thay đổi chính sách khách hàng đang áp dụng như: cắt giảm ưu đãi; ngừng cho vay mới; bổ sung tài sản đảm bảo…

Phối hợp với Bộ phận dịch vụ khách hàng để có biện pháp trích tài khoản tiền gửi của khách hàng thu nợ khi có số dư;

Lập uỷ nhiệm nhờ thu qua các tổ chức tín dụng mà khách hàng mở tài khoản;

Yêu cầu người bảo lãnh trả thay;

Áp dụng hình thức phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ (theo hướng dẫn tại Quy định về giao dịch đảm bảo trong cho vay);

Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý nợ quá hạn chuyển thành nợ xấu không còn khả năng thu hồi (theo quy định về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động tín dụng)

Các hình thức xử lý khác như: Bán nợ; Chứng khoán hoá

- Bộ phận QLRR, chịu trách nhiệm:

+ Phối hợp và trợ giúp Cán bộ QHKH trong việc rà soát, phân tích nguyên nhân

và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn

+ Giám sát Bộ phận QHKH trong quá trình thực hiện các biện pháp xử lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 25

hiện việc xử lý phân loại nợ và tiến hành thanh lý TSĐB nhằm thu hồi phần nào khoản

nợ Tuy nhiên, đối với một số khách hàng có mối quan hệ với Chi nhánh và các dự án gặp khó khăn do những biến động của thị trường, môi trường xung quanh, tùy vào khả năng trong tương lai mà Chi nhánh có thể linh động, cân nhắc tạo điều kiện, các biện pháp hỗ trợ cho khách hàng, dự án

1.2.3 Phương pháp đánh giá và quản trị rủi ro

Để đánh giá và quản lý rủi ro Chi nhánh áp dụng một số phương pháp, mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm khác nhau, có thể phát huy được hiệu quả và khả năng đánh giá cao nhất đối với từng ngành nghề riêng

1.2.3.1 Phương pháp mô hình SWOT

Mô hình SWOT là công cụ rất hữu dụng trong việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống của bất kỳ tổ chức kinh doanh nào, nó thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của Doanh nghiệp bằng việc phân tích tình hình bên trong ( Strength, Weaknesses) và bên ngoài( Opportunities, Threat), qua đó dễ dàng nhận thấy những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức của các dự án đầu tư mà Doanh nghiệp lựa chọn Mô hình này cũng dùng để đánh giá đối thủ cạnh tranh để xem ta đang có lợi gì

so với những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ

Sơ đồ 1.3 : Mô hình SWOT

S ( Strength- điểm mạnh) W ( Weaknesses- Điểm yếu)

O ( Opportunities- Cơ hội) T ( Thrét- thách thức)

Dựa vào mô hình SWOT các cán bộ tín dụng có thể đánh giá được toàn diện khách hàng, xem xét doanh nghiệp đó có những lợi thế gì, khả năng kinh doanh và đứng vững trên thị trường hay không, điều đó cũng giúp phần nào trong công tác quản trị rủi ro

Bốn chiến lược cơ bản trong mô hình SWOT:

- SO ( Strength- Opportunities): chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường

- WO( Weaknesses- Opportunities): Chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các điểm yếu của công ty để tận dụng các cơ hội của thị trường

- ST(( Strength- Threat): Chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tránh các nguy cơ xấu của thị trường

Trang 26

- WT(Weaknesses- Threat): Chiến lược dựa trên khả năng vượt qua, hạn chế tối

đa các điểm yếu của công ty

•Strengths: Điểm mạnh: Xem khách hàng có những lợi thế gì, làm tốt được mảng công việc nào, đang sử dụng nguồn lực nào và ưu điểm gì

•Weaknesses(Điểm yếu): Khách hàng có những yếu thế nào, phải cải thiện gì và nên tránh gì

•Opportunities( Cơ hội): Những lợi thế và cơ hội gì của khách hàng khi họat động trong lĩnh vực đã chọn, xu thế nào mà khách hàng đang mong đợi

•Threat( Thách thức): khách hàng gặp phải những trở ngại gì, các đối thủ cạnh tranh ra sao

=> Phương pháp mô hình SWOT thường được áp dụng cho các dự án và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, có thể đánh giá một cách toàn diện về doanh nghiệp.

1.2.3.2 Phương pháp mô hình BCG( Boston Consulting Group)

Sử dụng ma trận BCG ( ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần) Growth/Share matrix, ma trận này đề cập đến khả năng tạo ra tiền thông qua việc phân tích các danh mục sản phẩm của Doanh nghiệp và đặt nó trong ma trân để xem xét và đánh giá:

Sơ đồ 1.4 : Ma trận BCG

Tỷ lệ tăng trưởng

Mô hình này cho ta thấy được mức chiếm lĩnh của thị trường là cao hay thấp, Ngân hàng trước hết phải xác định được tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm, tị phần

để đặt vào trong ma trận trên Các sản phẩm trong những giai đoạn đầu thường có mức tăng trưởng và chiếm lĩnh thị trường cao, tuy nhiên sau một thời gian sản phẩm đó không còn chiếm ưu thế nữa thì để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, doanh nghiệp luôn cần phải bỏ vốn nhiều hơn để nâng cấp và cải tạo sản phẩm đó sao cho phù hợp

=> Mô hình ma trận này được áp dụng khi cần đánh giá rủi ro về cung cầu trên thị trường sản phẩm của dự án.

1.2.3.3 Phương pháp 5 lực lượng canh tranh của Porter

Trang 27

Cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn: Đó là các doanh nghiệp chưa ra đời, các doanh nghiệp nhỏ nhưng có thể trong tương lai các doanh nghiệp đó xuất hiện và sẽ trở thành những đối thủ lớn, cạnh tranh với sản phẩm của dự án Điều đó hoàn toàn có thể xảy ra khi thị trường sản phẩm của dự án có sức hấp dẫn lớn, rào cản gia nhập ngành dễ dàng, đang thu hút nhiều doanh nghiệp.

Cạnh tranh từ khách hàng: thói quen, thị hiếu cũng như xu hướng tiêu dùng của khách hàng của sản phẩm dự án là thường xuyên thay đổi theo chiều hướng có lợi hoặc bất lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của

dự án do có những biến động không như dự tính ban đầu

Cạnh tranh từ sản phẩm thay thế: Sản phẩm của dự án không thể tồn tại mãi và duy nhất, do có các sản phẩm thay thế, có công dụng, chức năng tương tư, nhưng các sản phẩm ra đời sau thường có ưu thế hơn, đặc biệt là cạnh tranh nhau về giá cả và chất lượng Sự xuất hiện các sản phẩm này đem lại nhiều rủi ro cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án

Cạnh tranh từ phía các nhà cung cấp: Trong quá trình thực hiện dự án, không thể xem xét và lựa chọn các nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào cho dự

án Nếu có nhiều nhà cung cấp cùng cạnh tranh nhau thì doanh nghiệp có nhiều lựa chọn, thông qua đấu thầu sẽ chọn được nhà cung cấp uy tín và giá rẻ hoặc tốt nhất Ngược lại, nếu có it nhà cung cấp trong lĩnh vực dự án hoạt động của dự án sẽ gặp nhiều khó khăn

Cạnh tranh từ chính nội bộ ngành: Các doanh nghiệp luôn không ngưng đổi mới sản phẩm, cho ra đời những sản phẩm mới, ưu việt hơn, do vậy áp lực cạnh tranh nhau

để cho ra sản phẩm với mẫu mã mới là rất gay gắt

=>Phương pháp này để áp dụng trong việc xem xét, đánh giá các rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào của dự án Từ đó đưa ra được kết luận về các yếu tố cạnh tranh

có thể ảnh hưởng đến dự án.

1.2.3.4 Phương pháp quản lý theo trình tự

Ở phần trước ta tìm hiểu về quy trình quản lý rủi ro, do vậy phương pháp quản

lý theo trình tự từng bước theo quy trình Với phương pháp này thì sẽ trực tiếp quản lý

và hạn chế được các rủi ro phát sinh, ngay từ khâu ban đầu tiếp xúc gặp gỡ khách hàng đến khi xem xét hồ sơ khách hàng và hồ sơ tín dụng về dự án

Trang 28

1.2.3.5 Phương pháp phân tích độ nhạy

Đây là kĩ thuật phân tích nhằm xác định mức độ thay đổi của các nhân tố như NPV, IRR khi có những thay đổi về những yếu tố đầu vào Khi xem xét dự án, thông thường người ta thường xem xét sự biện động của NPV khi các yếu tố khách thay đổi

Sơ đồ 1.5: Bảng phân tích độ nhạy dự án

Mức thay đổi( %)

NPV khi thay đổi từng nhân tố

Số SP bán Chi phí biến đổi Giá bán

- 10 0 +10

Nhìn vào bảng trên ta thấy được các nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất tới giá trị NPV từ đó có biện pháp quản lý chặt chẽ các nhân tố đó, hạn chế được các rủi ro có thể xảy ra khi các nhân tố đó thay đổi

=>Phương pháp phân tích độ nhạy được áp dụng cho các dự án đầu tư lâu năm

do có thể cụ thể hóa được các rủi ro phát sinh trong thời gian dài.

1.2.4 Nội dung đánh giá rủi ro và biện pháp phòng ngửa rủi ro đối với Dự án xin vay vốn tại Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội

Hoạt động của ngân hàng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro, nhất là hoạt động cho vay, đầu tư tài trợ vốn cho các dự án đầu tư Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải tuân thủ quy trình đánh giá và quản lý rủi ro một cách nghiêm túc, các cán bộ thực hiện đúng quyền hạn và trách nhiệm của mình, tránh được những rủi ro để nâng cao uy tín của ngân hàng cũng như đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất Hoạt động quản lý và kiểm soát rủi ro được Ngân hàng thực hiện với nội dung như sau:

* Ngân hàng chia rủi ro ra theo 3 chủ thể liên quan trực tiếp, bao gồm:

- Rủi ro từ phía khách hang (chủ đầu tư)

- Rủi ro đối với dự án

- Rủi ro do chủ quan về phía ngân hàng

Trang 29

Từ việc xác định các loại rủi ro tiềm ẩn trên ngân hàng đã chủ động phòng ngừa thông qua các tác nghiệp chính của ngân hàng, và thông qua việc theo dõi, bám sát khách hàng vay, dự án vay.

1.2.4.1 Đối với rủi ro về chủ đầu tư

• Rủi ro về tư cách và năng lực pháp lý

Việc tìm hiểu và đánh giá những thông tin liên quan đến tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng(KH) để tránh nguy cơ có những khách hàng làm giả mạo các giấy phép hay đưa thông tin sai lệch nhằm qua mắt các cán bộ Ngân hàng Không những vậy, đây cũng là thông tin để đánh giá khả năng hiện tại và tính cạnh tranh trong tương lai của KH, xem họ có khả năng đứng vững trên thị trường hay không, họ có khả năng để trả nợ Ngân hàng ngay cả khi dự án đầu tư xin vay vốn không đạt hiệu quả hay không

Để tránh được những rủi ro về tư cách và năng lực pháp lý như trên cần phân tích và đánh giá các vấn đề sau:

+ Lịch sử về các quá trình liên kết, hợp tác, giải thể

+ Loại hình kinh doanh của công ty hiện nay là gì Khía cạnh chính trị và xã hội đằng sau các hoạt động kinh doanh này

+ Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)

Những thông tin này được dùng để đánh giá chung về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của công ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biết liệu với những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở rộng hoạt động của mình công ty có thể đứng vững đựoc hay không

- Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:

Trang 30

+ Xem Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không? (Pháp nhân Việt Nam phải được công nhận theo Điều 84, 86… Bộ luật dân sự và các quy định khác của Pháp luật Việt Nam).

+ Nếu Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và hoạt động theo Luật doanh nghiệp không?

+ Nếu Khách hàng vay vốn là công ty hợp danh thì có hoạt động theo Luật doanh nghiệp? Thành viên công ty có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự?

+ Các Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành?

+ Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề có còn hiệu lực trong thời hạn cho vay không?

+ Khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp?

+ Mẫu dấu, chữ ký có hợp lệ không?

* Về Mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành

- Đánh giá mô hình tổ chức và bố trí lao động

+ Quy mô hoạt động của doanh nghiệp?

+ Số lượng lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp+ Tuổi, thời gian công tác và mức thu nhập trung bình của công nhân viên

+ Chính sách và kết quả tuyển dụng, Chính sách tăng lương, thưởng, phạt

+ Hiệu quả sản suất: Doanh thu, lợi nhuận trên đầu người, hiệu quả của giá trị gia tăng

+ Trình độ kỹ thuật, trình độ học vấn cùng kinh nghiệm của các kỹ sư chính trong doanh nghiệp

+ Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển về doanh số và máy móc thiết bị, phát triển các sản phẩm mới, kiểu dáng, mẫu mã, hợp tác và chuyển giao công nghệ

- Quản trị điều hành của Ban lãnh đạo:

Trang 31

+ Danh sách của Ban lãnh đạo, tuổi, sức khoẻ, thời gian đã đảm nhiệm chức vụ.+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnh đạo cao nhất và Ban điều hành

+ Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài DN

+ Tính đoàn kết trong lãnh đạo và trong DN

+ Những biến động về nhân sự lãnh đạo của DN

+ Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

+ Ban quản lý có khả năng ra các quyết định dựa vào các thông tin tài chính không

+ Việc ra quyết định có phải được tập trung vào một người và cách thức quản lý của họ hay không?

+ Người ra quyết định thực sự của DN

• Rủi ro từ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Dn luôn gặp nhiều biến động

từ nhiều yếu tố, do vậy rủi ro là khó tránh khỏi Việc tìm hiểu và đánh giá năng lực của

DN giúp hạn chế những rủi ro xuất phát từ chính bản thân KH do kinh doanh không hiệu quả, với tình hình sản xuất và kinh doanh như vậy liệu có hiệu quả và đứng vững trên thị trường, có khả năng trả nợ cho Ngân hàng hay không?

* Các thông tin chung:

- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động: Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại và phù hợp với

dự án, phương án dự kiến vay vốn hay không

- Xem xét ngành nghề kinh doanh/phương hướng hoạt động của KH có phù hợp với chiến lược của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và của Chi nhánh không, phải lưu

ý đến các giới hạn tín dụng theo ngành kinh tế, khu vực, chi nhánh

- Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của DN: Cơ cấu về doanh thu, lợi nhuận theo từng loại sản phẩm

- Vị thế và danh tiếng của DN trên thị trường: Vị thế, thị phần của từng loại sản phẩm trên thị trường, khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường

Trang 32

- Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới.

- Chính sách về khách hàng của DN

- Các khách hàng, đối tác quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (liên quan đến các sản phẩm đầu vào, đầu ra hoặc các mối liên

hệ về vốn)

* Tình hình sản xuất kinh doanh

- Đánh giá năng lực sản xuất:

+ Xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sản xuất hiện tại

+ Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị

+ Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm

và của các khách hàng chính, số lượng, phần trăm giá trị sản phẩm chưa thực hiện được

+ Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm, chính phẩm

+ Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thành phần của sản phẩm

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi (như tăng, giảm cầu, số lượng hàng tồn kho, những thay đổi về giá)

+ Những thay đổi về hiệu quả sản xuất do những thay đổi về: chi phí sản xuất, số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi này

+ Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi số lượng hàng tồn kho, cách thức quản

+ Công suất hoạt động và chất lượng của sản phẩm.

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

+ Các nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về

giá mua của nguyên vật liệu

+ Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào là do DN tự cung cấp hay phải nhập

từ các nhà cung ứng trong hay ngoài nước Phương thức mua, điều kiện trả chậm, các chính sách được ưu đãi

+ Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hoá chủ yếu và mức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà cung cấp

Trang 33

+ Quản lý chi phí: Biến động về tổng chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản sản phẩm.

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

+ Tổ chức hoạt động bán hàng: Mạng lưới, hệ thống phân phối sản phẩm

+ Số lượng, tên các nhà tiêu thụ, phân phối chính và mức độ tập trung, phụ thuộc vào nhà phân phối và tiêu thụ sản phẩm

+ Nguồn doanh thu trực tiếp, gián tiếp: Loại hình bán hàng có doanh thu gián tiếp (thông qua các đại lý phân phối tại địa phương, đại lý bán buôn, bán lẻ, các công ty thương mại)

+ Tình hình và khả năng trả nợ của các khách hàng chính trong ngành

+ Chính sách bán hàng: Chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩm hoặc việc xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá (bao gồm các yếu tố như hoa hồng, chi phí vận chuyển, chiết khấu, lãi suất, phương thức thanh toán: trả ngay, trả chậm)

- Sản lượng và doanh thu:

+ Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theo các năm về số lượng và giá trị

+ Những thay đổi về doanh thu đối với từng khách hàng và sản phẩm Các yếu

tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này như: tăng giảm nhu cầu, trình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm, các đối thủ cạnh tranh,

- Tình hình xuất khẩu:

+ Những thay đổi về số lượng xuất khẩu của DN theo từng nước, vùng và từng sản phẩm

+ Tỷ lệ xuất khẩu/tổng doanh thu

+ Môi trường kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu.+ Phương thức xuất khẩu (trực tiếp hay qua uỷ thác)

+ Những thay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá ở trong nước

+ Phương thức, điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ Chính phủ, cạnh tranh quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu

và các dự báo tương lai

* Phân tích về hoạt động và triển vọng của KH

Ngày đăng: 04/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4 : Ma trận BCG Tỷ lệ tăng trưởng - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT
Sơ đồ 1.4 Ma trận BCG Tỷ lệ tăng trưởng (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: Bảng phân tích độ nhạy dự án - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT
Sơ đồ 1.5 Bảng phân tích độ nhạy dự án (Trang 28)
Bảng 1.4: Phân tích quá trình giao dịch của KH với Ngân hàng STT Tên sản phẩm, - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT
Bảng 1.4 Phân tích quá trình giao dịch của KH với Ngân hàng STT Tên sản phẩm, (Trang 34)
Bảng 1.6: Bảng xác định các sản phẩm dịch vụ KH sử dụng - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT
Bảng 1.6 Bảng xác định các sản phẩm dịch vụ KH sử dụng (Trang 36)
Bảng 1.7: Tổng vốn đầu tư  của dự án sau khi được tính toán lại - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT
Bảng 1.7 Tổng vốn đầu tư của dự án sau khi được tính toán lại (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w