Năng lượng gió có tác dụng rất lớn trong đời sống; dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày như: đun nấu[r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TUẦN 22
MÔN KHOA HỌC
KHỐI 5
Bài 1: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiếp theo)
A/ Lý thuyết:
I/ Công dụng của chất đốt ở thể khí và việc khai thác:
*Việc khai thác:
Có nhiều loại khí đốt:
a Khí đốt tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên; con người khai thác được từ các mỏ.
Người ta nén khí vào các bình chứa bằng thép và vận chuyển đến nơi sử dụng
b Khí đốt sinh học: do người ta ủ chất thải, phân súc vật, mùn rác vào trong
các bể chứa Các chất trên phân hủy tạo ra khí sinh học
c Khí bi-ô-ga: người ta dùng các bể chứa có ủ chất thải, mùn, rác, phân súc vật,
và đường ống dẫn vào bếp để tạo ra
d Khí tự nhiên
* Công dụng:
Phát triển khí sinh học, sản xuất khí đốt là con đường thiết thực để giải quyết
sự thiếu hụt chất đốt và cải thiện môi trường ở nông thôn
II/ Sử dụng chất đốt an toàn và tiết kiệm:
- Chặt cây bừa bãi, để lấy củi đốt than sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng và môi trường
- Than đá dầu mỏ, khí tự nhiên được khai thác từ môi trường tự nhiên; nó không phải là nguồn năng lượng vô tận
- Nguồn năng lượng con người khai thác để thay thế là năng lượng mặt trời, năng lượng do nước chảy, năng lượng của sức nước
- Chất đốt khi bị cháy sẽ cung cấp năng lượngđể đun nóng, thắp sáng, chạy máy, sản xuất ra điện…
- Cần tránh lãng phí và đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt bằng những việc làm thiết thực như:
Trang 2+ Khi đun nấu không để lửa quá to, nấu quá lâu, phải cẩn thận.
+ Gặp tắc đường ( kẹt xe ) thì xe ô tô, xe máy vẫn phải nổ máy
+ Không bật quá nhiều bóng đèn; khi ra ngoài phải nhớ tắt đèn, quạt
III/ Ảnh hưởng của chất đốt đến môi trường:
Tất cả các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các-bô-níc cùng nhiều loại khí và chất độc khác làm ô nhiễm không khí, có hại cho người, động vật, thực vật; làm han gỉ các đồ dùng, máy móc bằng kim loại…Vì vậy cần có những ống khói để dẫn chúng lên cao hoặc xử lý làm sạch, khử độc
B/ Thực hành:
Câu 1: Hãy nêu vai trò và việc sử dụng năng lượng chất đốt ?
………
………
……… Câu 2: Vì sao các chất đốt khí cháy có thể ảnh hưởng đến môi trường ?
………
………
……… Câu 3: Em cần làm gì để tiết kiệm chất đốt ?
………
………
………
Trang 3Bài 2: SỬ DỤNG NĂNG LƯƠNG GIÓ VÀ NĂNG
LƯỢNG NƯỚC CHẢY
A/ Lý thuyết
I/ Năng lượng gió:
- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng tạo ra gió
- Có tác dụng rất lớn trong đời sống; dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng nhiều việc trong sinh hoạt hằng
ngày như: đun nấu, thắp sáng,
II/ Năng lượng nước chảy: - Thường dùng để chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước, làm quay bánh xe nước đưa lên cao, làm quay tua-bin của các máy phát điện - Con người sử dụng năng lượng nước chảy để xây dựng các nhà máy phát điện, dùng sức nước để tạo ra dòng điện,
- Một số nhà máy thủy điện ở nước ta là: Hòa Bình, Sơn La, Y-a-ly, Trị An,
B/ Thực hành: Câu 1: Năng lượng gió có tác dụng gì ?
Câu 2: Con người đã sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì ?
Câu 3: Kể tên một số nhà máy thủy điện mà em biết ?
Trang 4
ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC TUẦN 22 Bài 1: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TT)
Câu 1: Vai trò và việc sử dụng năng lượng chất đốt:
- Chất đốt khi bị đốt cháy sẽ cung cấp năng lượng để đun nóng, thắp sáng, chạy máy sản xuất ra điện… cần tránh lãng phí và đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt
Câu 2: Tất cả các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các-bô-níc cùng nhiều loại khí
và chất độc khác làm ô nhiễm không khí, có hại cho người, động vật, thực vật; làm han gỉ các đồ dùng, máy móc bằng kim loại
- Câu 3: Cần tránh lãng phí và đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt bằng những
việc làm thiết thực như:
+ Khi đun nấu không để lửa quá to, nấu quá lâu, phải cẩn thận
+ Gặp tắc đường ( kẹt xe ) thì xe ô tô, xe máy vẫn phải nổ máy
+ Không bật quá nhiều bóng đèn; khi ra ngoài phải nhớ tắt đèn, quạt
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN KHOA HỌC TUẦN 22 Bài 2: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG
LƯỢNG NƯỚC CHẢY.
Câu 1:
Năng lượng gió có tác dụng rất lớn trong đời sống; dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày như: đun nấu, thắp sáng,
Câu 2 : Con người sử dụng năng lượng nước chảy để xây dựng các nhà máy phát
điện, dùng sức nước để tạo ra dòng điện,
Câu 3 : Một số nhà máy thủy điện ở nước ta là:
- Hòa Bình, Trị An, Y-a-ly, Sơn La…
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP TUẦN 22
MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 5 Bài: CHÂU ÂU
A/Lý thuyết
I/ Vị trí địa lý và giới hạn:
- Nằm phía Tây châu Á Phía Bắc châu Âu giáp Bắc Băng Dương, phía Tây giáp Đại Tây Dương,phía Nam giáp biển Địa Trung Hải, phía Đông và Đông Nam giáp với châu Á
- Diện tích: 10 triệu km2, đứng thứ 5 trên thế giới ( chỉ lớn hơn châu Đại Dương )
- Vị trí gắn với châu Á tạo thành đại lục Á-Âu
II/ Đặc điểm tự nhiên:
- Đồng bằng chiếm
2
3 diện tích, kéo dài từ Tây sang Đông; đồi núi chiếm
1 3 diện tích
- Dãy U-ran phía Đông là ranh giới giữa châu Âu và châu Á
- Khí hậu ôn hòa
- Tự nhiên có nhiều cảnh đẹp như: rừng cây lá kim ở phía bắc, rừng cây lá rộng ở Tây âu,
II/ Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu:
- Chủ yếu là người ra trắng Phần lớn sống trong các thành phố, được phân bố khá đều
- Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển
- Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng thế giới là máy bay, ô tô, thiết bị, hàng điện tử, len dạ, dược phẩm, mĩ phẩm,
B/ Thực hành
Câu 1: Nêu vị trí, địa lý, giới hạn của châu Âu ?
………
Trang 7………
………
………
Câu 2: * Khí hâu châu Âu ra sao ? * Đồng bằng ở châu Âu kéo dài từ đâu đến đâu? ………
………
………
………
………
Câu 3: Nền kinh tế châu Âu ra sao ? Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng là gì ? ………
………
………
Trang 8ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ TUẦN 22
KHỐI 5 Bài : CHÂU ÂU
Câu 1: Vị trí, địa lý, giới hạn của châu Âu:
- Nằm phía Tây châu Á Phía Bắc châu Âu giáp Bắc Băng Dương, phía Tây giáp Đại Tây Dương,phía Nam giáp biển Địa Trung Hải, phía Đông và Đông Nam giáp với châu Á
- Diện tích: 10 triệu km2, đứng thứ 5 trên thế giới ( chỉ lớn hơn châu Đại Dương )
- Vị trí gắn với châu Á tạo thành đại lục Á-Âu
Câu 2: - Khí hậu ôn hòa
- Đồng bằng ở châu Âu kéo dài từ Tây sang Đông
Câu 3:
- Nhiều nước châu Âu có nền kinh tế phát triển
- Những sản phẩm công nghiệp nổi tiếng thế giới là máy bay, ô tô, thiết bị, hàng điện tử, len dạ, dược phẩm, mĩ phẩm,
Trang 9
CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ TUẦN 22
KHỐI 5 Bài : BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
A/ Lý thuyết
I/ Hoàn cảnh bùng nổ phong trào Đồng khởi Bến Tre.
- Mĩ – Diệm thi hành chính sách “ tố cộng”, “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam Không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải vùng nên phá tan ách kìm kẹp
- Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1960; mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre
II/ Phong trào đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre.
1 Diễn biến:
- Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyên Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu là phong trào Đồng khởi tỉnh Bến Tre
- Phong trào lan nhanh ra các huyện khác Trong một tuần lễ, đã có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác đã tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp
2 Ảnh hưởng của phong trào:
Trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị
2 Kết quả:
- Chính quyền địch bị tê liệt tan rã nhiều nơi
- Chính quyền cách mạng được thành lập ở các thôn xã
- Nhân dân được chia ruộng đất, được làm chủ quê hương
III- Ý nghĩa:
- Mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam
- Đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng
Trang 10B/ Thực hành
Câu 1: Cuối năm 1959 đầu năm 1960 có sự kiện tiêu biểu gì ?
………
………
Câu 2: Ảnh hưởng và kết quả của phong trào ở Bến Tre như thế nào? ………
………
………
………
Câu 3: Nêu ý nghĩa của phong trào Đồng khởi ? ………
………
………
………
Trang 11ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ TUẦN 22
KHỐI 5 Bài : BẾN TRE ĐỒNG KHỞI
Câu 1: Cuối năm 1959 đầu năm 1960 có sự kiện tiêu biểu:
- Khắp miền Nam bùng nên phong trào Đồng khởi
Câu 2:
*Ảnh hưởng của phong trào:
Trở thành ngọn cờ tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam ở cả nông thôn và thành thị
*Kết quả:
- Chính quyền địch bị tê liệt tan rã nhiều nơi
- Chính quyền cách mạng được thành lập ở các thôn xã
- Nhân dân được chia ruộng đất, được làm chủ quê hương
Câu 3: Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi:
- Mở ra thời kì mới cho đấu tranh của nhân dân miền Nam
- Đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng