Sài Gòn, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng 4/ Kinh tế Đông Nam Bộ phát triển mạnh nhờ đâua. Sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và du lịch.[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ II ĐỊA LÍ LỚP 9 A/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
I/ Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng: ( 2 điểm )
1/ Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta:
a Trung du và miền núi Bắc Bộ b Đông Nam Bộ
c Đồng bằng sông Cửu Long d Đồng bằng sông Hồng
2/ Trong các đảo sau, đảo nào có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển:
3/ Các cảng biển lớn của nước ta từ Bắc vào Nam:
a Đà Nẵng, Hải Phòng, Quy Nhơn Sài Gòn
b Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Sài Gòn
c Quy Nhơn, Hải Phòng, Đà Nẵng,, Sài Gòn
d Sài Gòn, Quy Nhơn, Đà Nẵng, Hải Phòng
4/ Kinh tế Đông Nam Bộ phát triển mạnh nhờ đâu?
a Sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng và du lịch
b Ngành dịch vụ phát triển mạnh và đa dạng nên đã thúc đẩy phát triển kinh tế giải quyết vấn đề việc làm
c Vị trí giao thông quốc tế, cảng nước sâu
d D.Vốn đầu tư nước ngoài
5/ Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long:
a Sản xuất công nghiệp b Chế biến lương thực, thực phẩm
c Dịch vụ, du lịch d Khai thác khoáng sản
6/ Chiếm 50% sản xuất công nghiệp toàn vùng Đông Nam Bộ thuộc trung tâm công nghiệp nào?
7/ Các hồ nhân tạo quan trọng cho thủy lợi và thủy điện vùng Đông Nam Bộ là:
a Hồ yaly và hồ Dầu Tiếng b.Hồ Thác Bà và hồ Đa- Nhim
c Hồ Ba Bể và hồ Lăk d Hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An
8/ Tỉnh nào của Đồng bằng sông Cửu Long không giáp biển:
II/ Nối một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ với diện tích trồng cho phù hợp:( 1 điểm )
Cây công nghiệp Diện tích ( nghìn ha ) Nối ghép
Trang 2B/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm )
1/ Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học:
Tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu của nước ta ( Đơn vị triệu tấn)
Dầu thô khai thác 15,2 16,8 17,7 18,5
Xăng dầu xuất khẩu 14,9 16,7 17,1 18,0
Xăng dầu nhập khẩu 7,4 9,1 9,9 11,5
a/ Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu ở nước ta? ( 2 điểm )
b/ Nhận xét tình hình trên? ( 2 điểm )
2/Hãy tóm tắt sự khác nhau về ngành trồng cây công nghiệp của các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ ( điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng sản xuất, cơ cấu, quy mô) ( 3 điểm )
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ THI HKII ĐỊA LÍ LỚP 9
A/ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm)
I/( 2 điểm)
II/(1điểm )
1 - b 2 - c 3 - d 4 - a
B/ TỰ LUẬN:
1/ (4 điểm )
a/ Vẽ biểu đồ: ( 2 điểm )
Yêu cầu: + Vẽ đủ các cột, chính xác, đẹp
+ Ghi đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị cho các trục, chú thích
b/ Nhận xét:
- Sản lượng dầu thô khai thác tăng liên tục từ năm 1999 đến năm 2002.( 0,5 điểm )
- Toàn bộ dầu thô khai thác được xuất khẩu dưới dạng dầu thô ( 0,5 điểm ) Từ năm 1999 đến năm 2001, sản lượng dầu thô khai thác lớn hơn sản lượng dầu thô xuất khẩu ( 0,5 điểm ) Năm 2002 sản lượng dầu thô xuất khẩu tương đương sản lượng dầu thô khai thác ( 0,5 điểm )
- Công nghiệp chế biến dầu khí chưa phát triển ( 0,5 điểm )
- Lượng xăng dầu nhập khẩu ngày càng lớn ( 0,5 điểm )
2/ Sự khác nhau về ngành trồng cây công nghiệp của trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ: 3điểm
- Điều kiện tự nhiên ( chủ yếu là khí hậu) 1 điểm
- Cơ cở hạ tầng sản xuất ( Đông Nam Bộ tốt hơn ) 1điểm
- Quy mô (Đông Nam Bộ lớn hơn) 1 điểm