1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tập huấn ra đề môn Tiếng Việt lớp 1,2,3

37 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Câu văn nào nói lên tài săn bắn của người thợ săn.. Hoặc: Câu văn “Con cóc là cậu ông Trời” thuộc kiểu câu nào.[r]

Trang 1

TẬP HUẤN

NÂNG CAO NĂNG LỰC

RA ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2016/TT-BGDĐT

Người triển khai: Nguyễn Thúy Lan

Đơn vị: Trường Tiểu học Ngọc Châu.

Trang 2

I Đánh giá ưu, nhược điểm trong việc ra

đề kiểm tra định kì theo thông tư 22

1.Ưu điểm: Một số trường thực hiện tốt các

yêu cầu sau:

- Ra đề bám sát hướng dẫn theo tài liệu tập huấn “Nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì” theo thông tư 22/BGD&ĐT.

- Xây dựng được ma trận đề kiểm tra dựa vào mục đích đánh giá, chuẩn KTKN, nội dung trọng tâm, cốt lõi.

Trang 3

- Số lượng câu phù hợp, đảm bảo nội dung kiểm tra việc đọc hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt.

- Nội dung câu hỏi kiểm tra phong phú, đủ các mức độ, phân loại được đối tượng học sinh

- Đảm bảo về hình thức ra đề (gồm trắc nghiệm và tự luận)

Trang 4

2 Nhược điểm

2.2 Đại đa số chưa xây dựng ma trận đề 2.3 Phân bố các mức độ chưa phù hợp 2.4 Xác định mức độ chưa rõ ràng.

2.1 Lệnh bài tập đưa ra chưa tường

minh:

VD: Khoanh chữ cái trước ý trả lời

đúng cho từng câu hỏi và trả lời câu hỏi

Trang 5

2.5 Biểu điểm chưa phù hợp.

- Cùng là dạng câu hỏi trắc nghiệm có nội dung tương đồng nhưng mức đánh giá lại khác nhau

Trang 6

VD: Câu 1: Khi các bạn đến thăm nhà thì thấy bạn Lan đang làm gì? (1 điểm)

A.

B.

C.

Câu 2: Khi đã hiểu hoàn cảnh gia đình

Lan, cô và các bạn đã làm gì?(0,5điểm)

A.

B.

C

Trang 7

2.7 Cấu trúc đề và hệ thống câu hỏi:

- Câu hỏi đọc hiểu văn bản ít, câu hỏi

về kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt nhiều

- Dạng bài tự luận chưa phong phú, 1

câu hỏi gồm 3 ý đều đặt câu hỏi cho

bộ phận được in đậm

2.6.Thời gian làm bài kiểm tra.

Trang 8

VD: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in

đậm:

A.Ba tuần sau, anh thanh niên gọi điện

cho bác sĩ

B Bác sĩ mời anh đến phòng khám để

khám lại cho anh.

C Anh thanh niên không đến phòng

khám được vì anh đã chạy cách

thành phố 100km.

Trang 9

- Câu hỏi chưa rõ ràng, nhầm lẫn kiến thức:

VD:Câu văn nói lên tài săn bắn của người thợ săn?

-> Câu văn nào nói lên tài săn bắn của người

thợ săn?

Hoặc: Câu văn “Con cóc là cậu ông Trời”

thuộc kiểu câu nào?

a Ai (cái gì, con gì) là gì?

b Ai (cái gì, con gì) làm gì?

c Ai (cái gì, con gì) như thế nào?

Trang 10

II Ra đề theo thông tư 22 có 4 mức độ:

Trang 11

III Những căn cứ để xác định các mức độ nhận thức:

Căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng (CKTKN) của chương trình tiểu học:

Trang 13

V Các bước để xác định ra đề kiểm tra gồm 6 bước:

Trang 14

VI Các bước cơ bản để thiết kế ma trận đề:

B1 Liệt kê các nội dung chủ đề, mạch

Trang 15

MỘT SỐ LƯU Ý KHI RA ĐỀ KIỂM

TRA THEO THÔNG TƯ 22

Trang 16

Lớp 1

1) Thang điểm đánh giá phần đọc hiểu ở lớp 1 là 3 điểm Mức độ của phần kiểm tra đọc hiểu thường được phân bố như sau:

- MĐ1: 40%

- MĐ2: 40%

- MĐ3: 20%

Trang 17

- Lớp 1 không bắt buộc phải có câu hỏi ở mức độ 4 (Nếu có không quá 10%).

- MĐ1 & MĐ2 câu hỏi đưa ra thường dưới dạng trắc nghiệm (điểm tối đa cho câu hỏi trắc nghiệm: 0,5 điểm)

- MĐ3: Thường là dạng câu hỏi tự luận (điểm tối đa: 1 điểm)

Trang 18

2) Riêng ở lớp 1: Phần kiểm tra viết chính tả được kết hợp với kiểm tra kiến thức:

+ Kiểm tra chính tả: 7 điểm

+ Kiểm tra kiến thức: 3 điểm (Trong đó thường bao gồm các nội dung):

Trang 19

+ Nội dung kiểm tra kiến thức thường được đưa ra ở 3 mức độ (MĐ1, MĐ2, MĐ3).

Trang 20

Lớp 2,3: Đọc hiểu 6 điểm

+ Đọc hiểu văn bản: 4/6 điểm

+ Kiến thức kỹ năng Tiếng Việt: 2/6 điểm

Thời gian làm bài: 35 – 40 phút

• Căn cứ vào số điểm cho mỗi câu trắc nghiệm là 0,5 điểm và mỗi câu tự luận tối đa

1 điểm, một đề bài kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt có thể gồm 8-9 câu

• Tỉ lệ trắc nghiệm – tự luận có thể là:

• Trắc nghiệm: 50% – 60%

• Tự luận: 40% – 50%

Trang 21

THỰC HÀNH RA ĐỀ KIỂM TRA

THEO THÔNG TƯ 22

Trang 22

DỰ KIẾN MỘT SỐ MA TRẬN

CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

Trang 24

TT Chủ đề

MỨC 1 MỨC 2 MỨC 3 MỨC 4

Tổng

số câu

Trang 26

DỰ KIẾN CẤU TRÚC MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA THEO THÔNG TƯ 22/2016/TT-BGDĐT

Trang 27

Đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học

kỳ 2 (lớp 1) Câu chuyện Muỗi và sư tử Câu 1 (Mức độ 1): Muỗi đốt vào chỗ nào trên người Sư Tử?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Trang 28

Câu 2 (Mức độ 1): Tìm từ phù hợp

trong bài điền vào chỗ trống.

A Sư Tử nổi cáu, giơ móng vuốt sắc

nhọn ra vào mặt mình

B Muỗi hát vang chiến thắng và bay đi bay lại trên không

Trang 29

Câu 3 (Mức độ 2): Vì sao Muỗi thắng được Sư Tử?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vì Muỗi khỏe hơn Sư Tử

B Vì Muỗi thông minh

C Vì Sư Tử chủ quan

D Vì Sư Tử đang bị thương

Trang 30

Câu 4 (Mức độ 2): Vì sao Muỗi lại thua Nhện?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Vì Muỗi yếu hơn Nhện

B Vì Nhện thông minh hơn Muỗi

C Vì Muỗi không đốt được Nhện

D Vì Muỗi chủ quan nên bị Nhện bắt

Câu 5 (Mức độ 3): Khi đọc câu cuối của truyện này, em nghĩ gì về chú

Muỗi?

Trang 31

Đọc thầm và làm bài tập – 6 điểm

Bài đọc: Cuộc chạy đua trong rừng (Sách

Tiếng Việt lớp 3 tập 2 trang 80)

I Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Ngựa Con chuẩn bị tham gia hội thi như thế nào ? (0,5 điểm)- MĐ1

A Sửa soạn rất chu đáo cho cuộc thi.

B Chuẩn bị bộ móng thật chắc.

C Mải mê soi bóng mình dưới suối, chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho dáng vẻ của mình.

Trang 32

Câu 2: Lời nói của Ngựa Cha nói lên điều gì ? (0,5 điểm) - MĐ1

A Muốn Ngựa Con có bộ đồ thật đẹp

ra dáng một nhà vô địch

B Quan tâm đến con, muốn con có bộ móng chắc chắn trước khi bước vào cuộc đua

C Muốn con tập chạy nhiều hơn trước khi tham gia cuộc đua

Trang 33

Câu 3: Lời nói của Ngựa Cha cho em biết điều gì? (0,5 điểm) - MĐ2

A Muốn Ngựa Con có bộ đồ thật đẹp, ra dáng một nhà vô địch

B Quan tâm đến con, muốn con có bộ móng chắc chắn trước khi bước vào cuộc đua

C Muốn con tập chạy nhiều hơn trước khi tham gia cuộc đua

Trang 34

Câu 4: Vì sao Ngựa Con không đạt giải trong cuộc thi? (0,5 điểm) - MĐ2

A Vì chẳng may Ngựa Con giẫm phải gai nhọn.

B Vì không lo chuẩn bị bộ móng chắc khỏe nên đến giữa chừng cuộc đua, một cái móng rời ra khiến Ngựa Con phải bỏ cuộc.

C Vì không lo luyện tập, Ngựa Con đã chạy chậm hơn các bạn.

Câu 5: Em có nhận xét gì về thái độ và hành

động của Ngựa Con? (1 điểm)- MĐ3

Trang 35

Câu 6: Qua câu chuyện này, em rút ra

được bài học gì cho mình? (1 điểm)-MĐ4

Trang 36

Câu 7: Trong câu: "Sáng sớm, bãi cỏ đông

nghẹt" Bộ phận in đậm trên trả lời cho câu

hỏi nào? – MĐ1 (0,5 điểm)

A Khi nào? B Vì sao? C Để làm gì?

Câu 8: Trong câu: "Nhìn bạn bè lướt qua

mặt, Ngựa Con đỏ hoe mắt, ân hận vì không

làm theo lời cha dặn", có thể thay từ "ân

hận" bằng từ nào? - MĐ2 (0,5 điểm)

Trang 37

Câu 9 Điền dấu câu còn thiếu vào vị trí thích hợp để hoàn chỉnh câu văn sau - MĐ3(1 điểm)

Ngựa Con ngúng nguẩy trả lời Cha đầy

tự tin: “Cha yên tâm con nhất định sẽ thắng”

Ngày đăng: 19/02/2021, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w