Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng lúc này là bao nhiêu?. Câu 4 (5,0 điểm).[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT SỐ 3
VĂN BÀN
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn thi: VẬT LÍ 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề).
Câu 1 (5,0 điểm)
1 Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất Thời gian rơi của vật là 8 (s)
Lấy g=10 m/s2
a Tính độ cao h và vận tốc của vật khi chạm đất ?
b Tính quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng ?
c So sánh quãng đường vật đi được trong giây thứ 4 và giây thứ 6 ?
2 Một lượng khí xác định ở áp suất 3atm có thể tích là 10 lít Tính thể tích của khối khí khi nén đẳng nhiệt đến áp suất 6atm
Câu 2 (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ
R1=R2=4 Ω; R3=6 Ω; R4=3 Ω; R5=10 Ω; U = 24 V
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở
Câu 3 (3,0 điểm) Hai điện tích điểm dương q1=q2=là 8.10–7 C được đặt trong không khí cách nhau 10 cm
a/Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó
b/Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là ε=2 Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí) thì khoảng cách giữa chúng lúc này là bao nhiêu?
Câu 4 (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ.
E =6 V; r=0,1 Ω; Rđ=11 Ω; R=0,9 Ω
Biết đèn sáng bình thường
a Tính cường độ dòng điện mạch chính ?
b Tính hiệu điện thế mạch ngoài và hiệu điện thế hai đầu điện trở R ?
c Tính hiệu suất của nguồn điện ?
Câu 5 (2,0 điểm) Một nguồn điện E=6 V, r=2 Ω, mạch ngoài có một biến trở R, xác định R
để công suất mạch ngoài là cực đại, tính giá trị công suất cực đại đó
Hết
Trang 2-Họ và tên thí sinh : Lớp :
TRƯỜNG THPT SỐ 3
VĂN BÀN ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn thi: VẬT LÍ 11
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
m 1.
(5,0đ
)
1a
Độ cao h=1
2gt
2
Thay số suy ra h = 320 m
0,25 0,25 Vận tốc v = gt
1b
Quãng đường vật đi được trong thời gian 8 s là: S8 =
1
2gt 8 2
Quãng đường vật đi được trong thời gian 7 s là : S7 =
1
2gt 7 2
Quãng đường vật đi được trong 7 giây cuối cùng là:
ΔSS=S8− S7
Thay số suy ra ΔSS=75 m
0,25 0,25 0,25 0,25
1c Tương tự phần b, quãng đường vật đi được trong giây thứ 4 là :
ΔSS1= S4− S3
Thay số suy ra ΔSS1=1
2gt 4 2−1
2gt 3 2=1
2 10 4
2
−1
2.10 3
2=35
m Quãng đường vật đi được trong giây thứ 6 là :
ΔSS2= S6− S5
Thay số suy ra ΔSS2=1
2gt 6
2
−1
2gt 5
2
=1
2 10 6
2
−1
2 10 5
2=55
m Suy ra ΔSS2¿ΔSS1¿
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2.
(5,0đ
)
R235= R23 R5
R23+R5=5Ω
U
1 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 3U5
I2=I3=I23=
U23
0,5 1
3.
(3,0đ
)
3.a
3.b
F1=9 109.|q1 q2|
1 r12 =0 , 576 N
F2=9 109.|q1q2|
2r22 =F1
⇒2 r22=r12⇒r2=5√2≈7 cm
1 1
0,5 0,5
4
(5,0đ
)
4.a
4.b
4.c
R đ+R+r=0,5 A
1 1 Hiệu điện thế mạch ngoài: UN=IRN=I(Rđ+R)=5,95V
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R: UR=IR=0,45V
Hiệu suất của nguồn điện: H= U N
E =
5 , 95
6 =0 ,9917=99 , 17 %
1 1 1
5.
(2,0đ
)
P=RI 2=R (R+r E )2= E2
R+2 r + r2
R
Pmax khi ( R+ r2
R )min xảy ra khi và chỉ khi R=r =2 Ω
⇒Pmax=E2
4r=4,5W
1
0,5 0,5
Hết
-Chú ý : Nếu học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.