1. Trang chủ
  2. » Toán

Ngữ văn 7_ Tiết 69_ Ôn tập Tiếng Việt - Website Trường THCS Phan Bội Châu - Đại Lộc - Quảng Nam

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.... Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh[r]

Trang 1

Từ phức

Trang 2

Từ láy toàn bộ

Từ láy

bộ phận

Từ láy phụ âm đầu

Từ láy vần

hoa lan sông núi nho nhỏ r ì r ào l ao x ao

Trang 3

Đại từ

Trang 4

Hỏi người,

sự vật

Hỏi

số lượng

ai, gì…

bao nhiêu

sao, thế nào

Trỏ hoạt động, tính chất

Hỏi hoạt động, tính chất

thế, vậy

Trang 5

Từ ghép Hán Việt

bạch mã,

tân binh,…

phụ mẫu, huynh đệ …

Trang 6

Sử dụng từ Hán Việt tạo những sắc thái biểu cảm:

- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí

xã hội xa xưa

Trang 9

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý

nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,

nhân quả,… giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

Trang 10

Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh

những lỗi:

- Thiếu quan hệ từ

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

Trang 11

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc

nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác

nhau.

Trang 12

Từ đồng nghĩa

không hoàn toàn

Trang 13

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc

nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Trang 14

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

Trang 15

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố

định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn

trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép

chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…

Trang 17

Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với

mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

Cành vàng lá ngọc Miệng nam mô bụng bồ dao găm

Trang 18

- đồng rộng mênh mông và vắng lặng =

đồng không mông quạnh

- phải cố gắng đến cùng = còn nước còn tát

- làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái = con dại cái mang.

- giàu có,nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì =

giàu nứt đố đổ vách / giàu nứt trứng

Trang 19

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ ; từ ngữ được lặp lại gọi là

điệp ngữ

Trang 20

Điệp ngữ có nhiều dạng: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

Trang 21

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

( Hồ Chí Minh )

Trang 22

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

( Hồ Chí Minh )

- Lồng  điệp ngữ cách quãng

- Chưa ngủ  điệp ngữ chuyển tiếp

Trang 23

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái hài hước,

dí dỏm làm câu văn hấp dẫn

và thú vị.

Trang 24

Các lối chơi chữ thường gặp :

- Dùng từ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm.

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần

nghĩa.

Chơi chữ được dùng trong cuộc sống hàng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là câu

đố, câu đối

Ngày đăng: 19/02/2021, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w