1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Hình học 7 - Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác

2 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 19,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.. So sánh các góc của ABC.[r]

Trang 1

A LÝ THUYẾT

Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC.

BÀI 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

Các em tham khảo bài giảng sau trên Youtube:

https://www.youtube.com/watch?v=fXbC1HDMjMI

Nội dung cần ghi nhớ:

Định lý 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.1

Định lý 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

 Nhận xét: Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất

Ví dụ 1: Cho ABC có AB = 9cm, AC = 8cm, BC = 10cm So sánh các góc của ABC.

Xét ABC:

^

A là góc đối diện với cạnh BC

^

B là góc đối diện với cạnh AC

^

C là góc đối diện với cạnh AB

mà BC > AB > AC (10cm > 9cm > 8cm)

 ^A > C^ > B^ (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)

Ví dụ 2: Cho MNO có ^M = 750 ; ^N = 450 ; O^ = 600 So sánh các cạnh của MNO

Xét MNO:

^

M là góc đối diện với cạnh NO

^

N là góc đối diện với cạnh MO

^

O là góc đối diện với cạnh MN

mà ^M > O^ > ^N (750 > 600 > 450)

 NO > MN > MO (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác)

I/ Tự luận

Câu 1 (Bài 1/55 SGK): So sánh các góc của ABC, biết rằng:

AB = 2cm ; BC = 4cm ; AC = 5cm

Câu 2: So sánh các góc của ABC, biết rằng:

AB = 4cm ; BC = 5cm ; AC = 6cm

Câu 3: So sánh các góc của DEF, biết rằng:

DE = 9cm ; DF = 8cm ; AC = 8,5cm

Câu 4: So sánh các góc của MNO vuông tại O, biết rằng:

MO = 6cm ; NO 4= 5cm

Trang 2

Câu 5 (Bài 2/55 SGK): So sánh các cạnh của ABC, biết rằng:

^

A = 800 ; B^ = 450 (Tính số đo C^ bằng định lý tổng ba góc trong một tam giác)

Câu 6: So sánh các cạnh của ABC, biết rằng:

^

A = 920 ; B^ = 480 ; C^ = 400

Câu 7: So sánh các cạnh của GHI, biết rằng:

^

G = 450 ; ^H = 550

Câu 8: So sánh các cạnh của ABC, biết rằng số đo các góc A, B, C lần lượt tỉ lệ với 2, 3, 4.

(Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và định lý tổng ba góc trong một tam giác)

Câu 9 (Bài 4/56 SGK): Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)?

Tại sao?

Câu 10 (Bài 3/56 SGK): Cho ABC với ^A = 1000 ; B^ = 400

a) Tìm cạnh lớn nhất của ABC

b) ABC là tam giác gì? Vì sao?

Câu 11: Cho ABC với ^A = 500 ; B^ = 800

a) So sánh độ dài ba cạnh của ABC

b) ABC là tam giác gì? Vì sao?

Câu 12: Cho ABC có AB = 3cm; BC = 4cm; AC = 5cm.

a) So sánh số đo ba góc của ABC

b) ABC là tam giác gì? Vì sao?

Câu 13: Cho DEF với ^D = 600; ^E = 700 Chứng tỏ rằng DF > EF > DE

Câu 14: Cho ABC với ^A = 1000; B^ = 200

a) So sánh các cạnh của ABC

b) Kẻ AH BC tại H So sánh HB và HC

Câu 15: Cho ABC cân tại A, đường cao AH Lấy điểm M nằm giữa A và H Chứng minh:

a) MB = MC b) MC < AC

Câu 16: Cho ABC có ^A = 600 ; B^ = 800 Kẻ đường phân giác AM của góc A (M ϵ BC) a) So sánh các cạnh của ABC

b) Trên tia AC lấy điểm N sao cho AB = AN Tính ^ANM

c) So sánh MB và MC

II/ Trắc nghiệm

https://forms.gle/owFJR6cwdpTt9Fpi6

Ngày đăng: 19/02/2021, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w