Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các ng[r]
Trang 2GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ở CẤP TIỂU HỌC
Trang 3PhÇn I
Mét sè kiÕn thøc c¬ b¶n
vÒ M«i tr êng vµ gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng
Trang 4Khái niệm về môi trường
1- Môi trường là gì?
2- Thế nào là môi trường sống?
3- Quan niệm của bạn về môi trường tự nhiên và môi trường xã hội?
Trang 5Thế nào là môi trường?
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và thiên nhiên.
Trang 6Môi tr ờng tự nhiên
bao gồm các nhân tố thiên nhiên nh vật lý, hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con ng ời, nh ng cũng ít nhiều chịu tác động của con ng ời Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, n ớc… Môi tr ờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cõy, chăn nuôi, cung cấp cho con ng ời các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ng ời thêm phong phú
Trang 7Môi trường xã hội
là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, tộc họ, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người
Trang 8Trắc nghiệm
1) Khi nói đến giáo dục bảo vệ môi trường
ở tiểu học là ta nói đến :
a) Giáo dục bảo vệ môi trường tự
nhiên (thiên nhiên)
b) Giáo dục bảo vệ môi trường xã hội
c) GDBVMT về cả môi trường tự
nhiên và môi trường xã hội.
Trang 9Chức năng chủ yếu
của môi trường
MÔI TRƯỜNG
Không gian sống
của con người
Lưu trữ và cung cấp Chứa đựng các phế thải
Chứa đựng các nguồn Tài nguyên thiên nhiên
Trang 10Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật
Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con người như không khí
để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm…
Con người trung bình mỗi ngày cần 4m 3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo năng lượng nuôi sống con người.
Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người được tính bằng m 2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất.
Trang 11Đa dạng sinh học có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, trong đời sống vật
chất và tinh thần của con người, trong việc duy trì các chu trình tuần hoàn tự nhiên và sự cân bằng sinh thái
Trang 12Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài
nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí Các nguồn tài nguyên
- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng
lượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và
nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.
Trang 13Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các
nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do
các hiện vật, di chỉ phát hiện được trong khảo cổ học; liên
kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…
Trang 14Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế
thải do con người tạo ra trong cuộc sống.
Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ bị phân
huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm
số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường
Trang 15Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
1.Thế nào là ô nhiễm môi trường ?
2.Mô tả khái quát và cho ví dụ về tình trạng môi trường của thế giới và của Việt Nam Nguyên nhân của tình trạng đó?
Trang 16Ô nhiễm môi tr ờng hiểu một cách đơn giản là:
Làm bẩn, làm thoái hoá môi tr ờng sống
Làm biến đổi môi tr ờng theo h ớng tiêu cực toàn thể hay một phần bằng những chất gây tác hại (chất gây ô nhiễm)
Sự biến đổi môi tr ờng nh vậy làm ảnh h ởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con ng ời và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất l ợng cuộc
sống của con ng ời
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi tr ờng là do sinh
hoạt hàng ngày và hoạt động kinh tế của con ng ời, nh trồng trọt, chăn nuôi, các hoạt động công nghiệp, chiến tranh và công nghệ quốc phòng
Trang 17Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay
- Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần xuất thiên tai gia tăng.
+ Gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển.
+ Cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng, đất rừng, nước.
+ Nhiều hệ sinh thái bị mất cân bằng nghiêm trọng, không còn khă năng tự điều chỉnh.
+ Nhiệt độ trái đất tăng
+ Mực nước biển có thể dâng cao từ 25 – 140cm do băng tan.
+ Gia tăng tần suất thiên tai như bão, động đất, phun trào núi lửa, cháy rừng, sóng thần,
- Suy giảm tầng ôzôn
- Tài nguyên bị suy thoái: tài nguyên đất, rừng.
Trang 18Hiện trạng môi trường Việt Nam :
- Suy thoái môi trường đất: diện tích đất thoái hoá chiếm trên 50% diện tích đất
tự nhiên của cả nước.
- Suy thoái rừng: năm 1943 , Việt Nam có khoảng 14, 3 triệu ha rừng (43%),
đầu năm 1999 chỉ còn 9,6 ha rừng (28,8%)
- Suy giảm hệ thống sinh học: Việt Nam được coi là 15 trung tâm đa dạng sinh học cao trên thế giới Sự đa dạng sinh học thể hiện ở thành phần loài sinh vật, đồng thời còn thể hiện ở sự đa dạng các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái Những năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm hoặc mất nơi sinh cư do khai thác, săn bắn quá mức và do ô nhiễm môi trường.
- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi trầm trọng,
- Ô nhiễm môi trường nước.
- Quản lí chất thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạt yêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại.
Trang 19Môi trường đã trở thành vấn đề chung được toàn thế giới quan tâm Đặc biệt, trong hơn ba thập kỷ vừa qua, nhiệm
vụ Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các nguồn TNTN và
BVMT đã trở thành mối quan tâm đặc biệt của cả cộng đồng.
Trang 20Con người đã và đang khai thác nguồn tài nguyên này một cách quá mức dẫn tới suy thoái các hệ sinh thái, làm nghèo kiệt nguồn đa dạng sinh học, thậm chí huỷ diệt nguồn tài nguyên quý
giá đó để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của mình
Trang 21+ Đa dạng sinh học bị đe doạ nghiêm trọng.
Trang 22-Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng với thời vụ và
sản lượng theo quy định của pháp luật;
- Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loại thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định;
Trang 23Chất lượng không khí ở nhiều đô thị, khu
dân cư bị ô nhiễm nặng.
Trang 24Môi trường nước ta tiếp tục xuống cấp nhanh,
có nơi, có lúc đã đến mức báo động:
Trang 25+ Các vấn đề môi trường toàn cầu như biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước quốc tế có xu hướng tác động mạnh và nhiều mặt đến môi trường nước ta.
Trang 26Bão lụt xãy ra thường xuyên
Trang 27Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác;
Trang 28+ Đất đai bị xói mòn và thoái hoá.
Trang 29+Tài nguyên thiên nhiên b ị khai thác quá
mức, không có quy hoạch
Trang 30Khai thác gỗ
Trang 31Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm
dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép
(vd : ốc bươu vàng;
Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái, sử dụng nguyên liệu, vật liệu chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép;
Trang 32
-Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên; Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động bảo vệ môi trường;
Trang 33Nguyên nhân tạo nên hiện trạng môi trường VN
• Nhận thức về môi trường và BVMT thấp.
• Thiếu công nghệ khai thác tài nguyên phù hợp.
• Sử dụng không đúng kĩ thuật canh tác đất; sử dụng thuốc trừ sâu
không đúng kĩ thuật và bị lạm dụng.
• Khai thác gỗ, săn bắt thú rừng bừa bãi dẫn đến suy kiệt tài nguyên
rừng.
• Hoạt động khai thác dầu mỏ làm chết và huỷ hoại nhiều tài sản biển,
• Hoạt động công nghiệp tạo ra chất gây ô nhiễm nước và không khí.
• Sự phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch đổ bỏ các loại
chất thải vào môi trường.
Trang 34Gi¸o dôc b¶o vÖ m«i tr êng
Trang 35Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục nhằm giúp con người có được sự hiểu biết về môi trường, kĩ năng sống và làm việc… trong môi trường phát triển bền vững
Trang 36Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?
Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoái nghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn cư dân trên trái đất.
Bảo vệ môi trường sống là bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại Bảo vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới
Trang 37• Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường
Hoạt động 5
Dựa trên những kiến thức cơ bản về môi trường
và GDBVMT mà bạn đã biết, dựa trên những kinh nghiệm dạy học về BVMT qua môn học ở tiểu học, hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
1 Xác định mục tiêu GDBVMT trong trường tiểu học
2 Nêu tầm quan trọng của việc GDBVMT trong
Trang 38GDBVMT nhằm:
• Hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường (được giáo dục các
kiến thức về môi trường).
• Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi
trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với bản thân họ cũng như đối với cộng đồng, quốc gia của
họ và quốc tế (xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện
với môi trường).
• Có tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao
năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lí và khôn ngoan các tài nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và
làm việc (khả năng hành động cụ thể).
Trang 39Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học
Giúp cho học sinh biết và bước đầu hiểu:
+ Các thành phần môi trường và quan hệ giữa chúng: đất, nước, không khí, ánh sáng, động thực vật.
+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: môi trường nhà ở, lớp, trường học, thôn xóm, bản làng, phố phường.
+ Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, yêu quý gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước.
+ Có thái độ thân thiện với môi trường.
+ Có ý thức: quan tâm đến các vấn đề môi trường ; giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường xung quanh.
+ Sống hòa hợp, gần gũi với thiên nhiên.
Trang 40Giỏo dục lõu dài
• Giỏo dục BVMT là một quỏ trỡnh lõu dài, bắt đầu
từ mẫu giỏo cho đến lỳc ??? đời Do đú, GV
khụng nờn tớch hợp một cỏch gượng ộp ở mọi
bài học, gõy quỏ tải (xem tài liệu trang 19&20)
và gìn giữ bản sắc Việt Nam.
đảm bảo sự bền vững lâu dài của đất n ớc.