Nung C trong ống sứ với khí H2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 29,7g chất rắn D.. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8g kim loại M.[r]
Trang 1Bài tập xác định tên nguyên tố và công thức phân tử hợp chất vô cơ
Dạng 1: xác định tên nguyên tố.
Bài 1: kim loại M tạo ra hai muối MBr2 và MSO4, có 44,55g muối MBr2 Lấy số mol MSO4 gấp 3 lần số mol MBr2 đã lấy ở trên, thì lượng MSO4 này nặng 104,85g
a- Xác định CTPT các muối trên
b- Tính khối lượng MO cần dùng để đ/c các lượng muối trên
ĐS: BaBr2 và BaSO4
Bài 2: Hai nguyên tố hóa học X,Y ở đk thường đều là chất rắn số mol của X trong 8,4g thì nhiều hơn 0,15mol
so với số mol của Y trong 6,4g Biết NTK của X nhẹ hơn của Y là 8u.Xác định X,Y
ĐS: X: Mg,Y:S
Bài 3: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dd HNO3 đặc nóng và vào dd H2SO4 loãng thì VNO2= 3VH2 ở cùng đk Khối lượng muối sunfat thu được = 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành
a-Xác định kim loại R
b-Mặt khác khi nung cũng 1 lượng kim loại trên cần thể tích khí oxi = 22,22% VNO2 nói trên (cùng đk) và thu được chất rắn A là 1 oxit của R Hòa tan 20,88g A vào dd HNO3(lấy dư 25% so với lượng phản ứng), thu được 0,672 lit khí B có công thức NxOy ở đktc Tính khối lượng HNO3 đã lấy
ĐS: R:Fe , A: Fe3O4, B: NO
Bài 4: hòa tan 15,2g muối sunfat ngậm nước của 1 kim loại M thu được dd X có thể tích 2 lit Lấy 100ml dd X
cho t/d với dd NH3 dư thu được 0,214g kết tủa Lấy 200ml dd X t/d với dd BaCl2 dư thu được 1,396g kết tủa Xác định công thức của muối trên
ĐS:Fe2(SO4)3.20H2O
Dạng 2: Xác định công thức hợp chất.
Bài 1: Một hợp chất có tỉ khối hơI so với H2 bằng 67,5 Thành phần các nguyên tố trong hợp chất là: 23,7% S,
23,7% O, 52,6% Cl Tìm CTPT của hợp chất
ĐS: SO2Cl2
Bài 2: Thành phần của 1loại silicat là: Si,O,Na,Al trong đó có 32,06% Si, 48,85%O Tìm công thức của Silicat,
biết công thức silicat có dạng:
xNa2O yAl2O3 zSiO2
ĐS: Na2O Al2O3 6SiO2
Bài 3: Xác định CTPT của hợp chất A Biết thành phần các nguyên tố trong hợp chất là: 15,8%Al, 28,1% S và
56,1% O
ĐS: Al2(SO4)3
Bài4: Quặng anoctit là một chất aluminosilicat chứa 14,4% là Ca, 19,4% là Al còn lại là Si và O Hãy xác định
công thức của quặng đó biết nó có dạng:
xCaO yAl2O3 zSiO2
ĐS: CaO Al2O3 2SiO2
Bài 5: quặng berin có thành phần khối lượng :31,3% Si, 53,6% O, còn lại là Al, Be Xác định công thức của
quặng trên
ĐS: Al2O3 3BeO 6SiO2
Bài 6: Khi nung 25g muối CuSO4.x H2O ở 600 0C đến khối lượng không đổi được chất rắn A Hòa tan A vào nước được dd A, cho Ba(OH)2 dư vào dd A thu được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 31,3g chất rắn C Nung C trong ống sứ với khí H2 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 29,7g chất rắn D Xác định công thức của muối ngậm nước
ĐS: CuSO4.5 H2O
Bài 7: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 kim loại M và 69,6g oxit MxOy của kim loại đó trong 2lit dd HCl, thu được
dd A và 4,48 lit khí H2(đktc) Mặt khác cũng hòa tan lượng X trên trong 2 lit HNO3 thì thu được dd B và 6,72 lit khí NO(đktc) duy nhất Xác định M, MxOy và các chất trong dd A và B
ĐS: Fe3O4
Trang 2Bài 8: Một oxit kim loại ó công thức MxOy , trong đó M chiếm 72,41%về khối lượng Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8g kim loại M Hòa tan M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9mol khí NO2 Xác định công thức oxit
ĐS: Fe3O4