1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần 1 5 giai đoạn 2015 2017

86 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mức lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó việc quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu

Trang 1

- -

GIAI ĐOẠN 2015-2017

Sinh Viên Thực Hiện:

Nguyễn Lương Thanh Nhiên

L ớp: K48 TKKD

Niên Khoá: 2014-2018

Giảng Viên Hướng Dẫn:

PGS.TS Hoàng Hữu Hòa

Trang 2

Khoá luận tốt nghiệp này được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập lâu dài tại trường Đại học Kinh Tế Huế và là kết quả của việc học hỏi, rèn luyện thực

tế ở Công ty Cổ phần 1-5 Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần 1-5, tôi đã có điều kiện được trải nghiệm thực tế, trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp, là

cơ hội để so sánh những kiến thức đã học trên giảng đường Đại học với những gì được

biết trong một doanh nghiệp cụ thể, từ đó đúc kết cho mình những kinh nghiệm và bài học bổ ích

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc

biệt là giáo viên hướng dẫn PGS.TS Hoàng Hữu Hòa đã tận tình chỉ bảo, giúp

đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần 1-5, cùng toàn thể các anh chị trong Phòng Kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo

và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tập, cung cấp những thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành được khoá luận này

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè cùng những người thân đã luôn quan tâm, động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận

Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức trình độ chuyên môn, kinh nghiệm

của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến từ quý thầy cô giáo để tôi có thể

bổ sung, nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Lương Thanh Nhiên

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối lượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ S Ử DỤNG VỐN Ở MỘT DOANH NGHIỆP 3

1.1 Lý luận cơ bản hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 3

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn 4

1.1.3 Phân loại vốn 9

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 13

1.3 Cơ sở thực tế nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên thế giới và trong nước 20

1.3.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trên thế giới 20

1.3.2 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ở Việt Nam 23

1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần 1-5 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ 26

2.1 Tổng quan về Công ty 26

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần 1-5 26

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5 29

2.1.3 Khái quát nguồn lực của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 31

2.1.4 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 38 2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 40

2.2.1 Khái quát tình hình vốn tại công ty qua 3 năm 40

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 4

2.3 Phân tích các nhân tố thuộc về hiệu quả sử dụng vốn đến hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh và kết quả kinh doanh 64

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần 1-5 65

2.4.1 Ưu điểm 65

2.4.2 Hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 69

3.1 Định hướng phát triển của Công ty 69

3.2 Các giải pháp chủ yêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 69

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

Bảng 2.1 – Tình hình lao động củaCông ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 32

Bảng 2.2 – Tình hình tài sản củaCông ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 34 Bảng 2.3 – Tình hình Nguồn vốn của Công ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017 36

Bảng 2.4 – Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm

2015-2017 38 Bảng 2.5 – Kết cấu vốn kinh doanh theo công dụng của Công ty Cổ phần 1-5 giai

Bảng 2.9– Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 44

Bảng 2.10– Phân tích hệ số tài trợ vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017 45 Bảng 2.11– Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát của Công ty Cổ phần 1-5

đoạn 2015-2017 49 Bảng 2.15– Phân tích hệ số quay vòng vốn của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-

Trang 6

Bảng 2.22– Bảng phân tích khoản phải thu của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn

2015-2017 58 Bảng 2.23– Bảng phân tích kết cấu nguồn vốn cố định Công ty Cổ phần 1-5 60

Bảng 2.24– Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định Công ty Cổ phần

1-5 giai đoạn 2011-5-2017 61 Bảng 2.25– Hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-

Trang 7

Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5 29 Hình 2.1: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh theo công dụng 40 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2015-2017 42

Trang 8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Đối với mỗi doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong nền kinh tế thị trường Để đạt được mức lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó việc quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm tăng sức cạnh tranh của

một doanh nghiệp Vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống của các doanh nghiệp Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp đê đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư hiệu quả

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời gian

thực tập tại Công ty Cổ phần 1-5 với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần 1-5, tôi chọn đề tài

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017” làm khóa luận Đại học

2 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu chung: Tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần 1-5

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa những vẫn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần 1-5

+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ

phần 1-5 trong thời gian đến năm 2020

3 Đối lượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Trang 9

- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần 1-5

- Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu thu được chủ yếu là dữ liệu thứ cấp: thu thập từ phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh của công ty qua ba năm 2015-2017

Ngoài ra, còn thu thập số liệu trên sách, tạp chí chuyên ngành, nguồn thông tin liên quan đến khóa luận trên Internet…

- Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích mối quan hệ biến động giữa hiệu

quả sử dụng vốn với hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần 1-5

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung nghiên cứu bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả sử dụng vốn ở một doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần 1-5 Huế Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

1.1 Lý luận cơ bản hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

1.1.1 Khái ni ệm về vốn kinh doanh

1.1.1.1 Tổng quan chung về vốn doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào

muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây là một trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của mình

Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia

Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản

xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy

đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh

Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) không phải là vật, là tư liệu sản xuất, không phải là phạm trù vĩnh viễn Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư Mác chia tư bản thành tư

bản bất biến và tư bản khả biến Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) mà giá trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng

Trang 11

1.1.1.2 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác nhau Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, doanh nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm của doanh nghiệp

Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất được các điểm chung cơ bản: Vốn là yêu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường Như vậy, vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Như vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần dựa vào

những nguyên tác cơ bản sau:

- Sử dụng các đồng vốn có mục đích rõ ràng

- Sử dụng đồng vốn có lợi ích và tiết kiệm nhất

- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp

- Kiểm tra về an toàn hiệu quả các chỉ tiêu tài chính

- Tính toán kỹ hiệu quả đầu tư

- Mở rộng thị trường thong qua các chính sách bán hàng

- Kiểm soát tốt các chi phí hoạt động

1.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2.1 Khái ni ệm hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá dựa trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý Do vậy, các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới

Trang 12

kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung

và quản lý sử dụng vốn nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế nhằm phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu

quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn,… nó còn phản ánh giữa quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo

tiền tệ, hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ

ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn

bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thỏa mãn yêu cầu đáp ứng được lợi ích

của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, không cho phép tồn tại các doanh nghiệp chỉ màng lợi ích cá nhân doanh nghiệp mà làm tổn

hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội Như vậy, kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn cần phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội

Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phẩn ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí

1.1.2.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty

a N ợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý

Trang 13

Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả, phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước

b Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và của các thành viên góp vốn trong công ty Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng doanh nghiệp Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm các thành phần quan trọng khác như các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của Hội đồng quản trị Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế, cùng với giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu cũng nằm trong phân mục này trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Sự cần thiết trong nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

M ột là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 14

Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp

Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn để từ đó không chỉ dừng lại ở

bảo toàn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn

Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh

mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt Doanh nghiệp nào tận dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng

vững trên thị trường Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp

tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển

Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Trang 15

1.1.2.4 Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp thông qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Như vậy, để có định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao

quả sử dụng vốn kinh doanh Có một số biện pháp cơ bản sau:

Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời Nhu

cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình

trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm

khả năng sinh lời của đồng vốn

Th ứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng

tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn,

giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao

khả năng sinh lời của đồng vốn

Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt được tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát,

thất thoát tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinh doanh được bảo toàn về hiện vật

Th ứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp làm

cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng cách

chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 16

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn được chia làm 2 loại là vốn chủ sỡ hữu và

nợ phải trả:

- Vốn chủ sỡ hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không

phải trả lãi xuất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp của mình Tùy theo các loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sỡ hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường, nguồn vốn này gồm vốn góp và lãi chưa phân phối

- Nợ phải trả là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị các nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiêp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn gốc

Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định ( như

thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp,…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loai là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn

1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn

Bao gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời:

- Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố điịnh và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm

vốn chủ sỡ hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số

có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này gồm các khoản vay

ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

1.1.3.3 Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn

 V ốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư

liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất Khi xem xét những hình thái giá

Trang 17

trị của những tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện vật mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đối với tất các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất đều là

vốn cố định, tùy theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể khác nhau Hiện tại, Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản

xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó, nó được tách ra làm hai phần Một phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm

dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như

phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đitương ứng với mức suy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản

cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty (một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất) Vốn cố định giữ vai trò rất quan

trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến

Do đó có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc quản lý hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm trong quản lý tài chính

của doanh nghiệp

Đế tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thường tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:

- Theo m ục đích sử dụng tài sản cố định gồm:

• Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh

• Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng

• Tài sản cố định bảo quản giữ hộ

Trang 18

- Theo hình thái bi ểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại

• Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,

nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiêó đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…

Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần đầu tư các khoản chi phí lớn cho phần tài sản vô hình Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần như những chi phí tài sản mua sắm khác

• Tài sản cố đinh hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu

cảng; Máy móc thiết bị; Phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; Và các loại tài sản cố định khác

Với mỗi cách phân loại ở trên cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức sau Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngành sản xuất cũng khác nhau

Đối với các loại doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài

sản cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản

cố định sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

 V ốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thong được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài sản lưu động khác như: Nguyên vật liệu chính, phụ; Nguyên vật

liệu và phụ tùng thay thế; Công cụ dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hóa mua ngoài dung cho tiêu thụ sản phẩm; Vật tư thuê ngoài chế biến;…

Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ

sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậy

Trang 19

vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất

Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất.biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình thái tiền

tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, giữa lịch vực

sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động

Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu

quả ta cần tiến hành phân loại một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động được chia làm 3 loại là: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và vốn lưu thông

- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, chia vốn lưu động thành hai loại: là vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức

- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lưu động được chia thành vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền

- Căn cứ vào chủ sỡ hữu về vốn, vốn lưu động gồm vốn chủ sỡ hữu và vốn vay hay các khoản nợ của khách hàng chưa thanh toán

Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp nhà nước khác nhau thì các kết cấu vốn lưu độngkhác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưu đọngó

hiệu quả hơn, qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn Qua đó, cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 20

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chi phí sử dụng vốn và những lợi ích

mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh đó ta sẽ thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu…

 Các ch ỉ tiêu phân tích chung

• Hiệu suất sử dụng vốn (hệ số vòng quay vốn): Chỉ tiêu này phản ánh vốn

của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu

quả càng cao

Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ = Số vốn sử dụng bình quân trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ

• Sức sinh lời của tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản sử

dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

ROA = Lợi nhuân sau thuế

Giá trị tài sản bình quân× 100

• Tỷ lệ doanh lợi trên tổng vốn (ROE): là chỉ tiêu cho biết số lợi nhuận được

tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sỡ hữu bình quân × 100 Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont

1.2.1.2.Hi ệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng hay không và có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn – Khấu hao tài sản cố định lũy kế

Trang 21

• Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ bỏ

ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần

• Hiệu quả sử dụng vốn cố định: phản ánh 100 đồng vốn cố định trong kỳ bỏ

ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân × 100

• Hệ số hàm lượng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được một đồng doanh thu trong kỳ

Hệ số hàm lượng vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần

• Suất hao phí vốn cố định: phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố định bình quân Lợi nhuận sau thuế

• Hệ số hao mòn tài sản cố định: thể hiện mức độ hao mòn của tài sản cố định tại thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu

Hệ số hao mòn tài sản cố định = Nguyên giá tài sản cố địnhMức khấu hao lũy kế

1.2.1.3.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vôn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biếu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sưac sinh lợi của đồng vốn

• Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử

dụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố:

số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

Trang 22

nhiêu vòng trong kỳ.Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Số vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần

• Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn

Số ngày chu chuyển vốn lưu động = Số vòng quay vốn lưu động 360

• Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần

• Hàm lượng vốn lưu động: là mức đảm nhận vốn lưu động cần có để đạt được

một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Mức đảm nhận vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

• Suất hao phí của vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Suất hao phí của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quânLợi nhuận sau thuế

Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tống hợp Mỗi chỉ tiêu có một mặt hạn chế nhất định Vấn đề là phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích sao cho có

thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó

cải biến việc sử dụng vốn lưu động

Ngoài ra, để đánh giá hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động, ta sử

Trang 23

- T ỷ số hoạt động tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp, ta có thể sử dụng tỷ số

hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho

một năm và số ngày tồn kho

• Số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu

Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (hoặc doanh thu)Hàng tồn kho bình quân

• Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho: chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho360

- K ỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này dung để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý phải thu Nó cho

biết bình quân mất bao nhiêu ngày để Công ty có thể thu hồi các khoản phải thu

• Vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu này cho biết bình quân khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Vòng quay khoản phải thu = Giá trị bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần

• Số ngày một vòng quay khoản phải thu: chỉ tiêu này cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

Số ngày một vòng quay khoản phải thu = 360

Hiệu suất sử dụng khoản phải thu

1.2.1.4 Mức độ độc lập tài chính

Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua các chỉ tiêu, đó là:

- Hệ số tự tài trợ

Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ảnh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức

độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn tài trợ tài sản doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập

Trang 24

càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảm đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập

về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng thấp, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng giảm Hệ số tài trợ được xác định theo công thức sau:

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Hệ số nợ = 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛

1.2.1.5.Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà doanh nghiệp có khả năng thanh toán theo giá trị thực tại thời điểm nghiên cứu

Trang 25

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt như : khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và

khả năng thanh toán tức thời.Một doanh nghiệp được xem là đảm bảo khả năng thanh toán khi và chỉ khi doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng đủ các mặt khác nhau của khả năng thanh toán

• Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát = Tông số nợ phải trảTổng số tài sản

Hệ số này ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm báo được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại

Thông thường chỉ tiếu này ≥ 2 thì các chủ nợ mới có khả năng thu hồi nợ khi đáo hạn

• Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạn

Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao hay thấp Nếu trị số này ≥ 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán cá khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan và ngược lại

• Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn−hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi trừ giá trị hàng tồn kho) doanh nghệp có khả năng thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn hay không

Chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán nhanh và ngược lại

Chỉ tieu này ≥ 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn

• Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết số lượng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có DN

có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không

Khi chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả ngắn hạn

• Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = Tổng tài sản dài hạn

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết với số tài sản dài hạn hiện có doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải nợ dài hạn hay không Trị số này càng cao, khả năng đảm bảo thanh toán nợ càng lớn

1.2.1.6 Phân bổ nguồn vốn

Sự phân bố nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp được phân tích dựa vào

bảng cân đối kế toán Sự phân bố này thể hiện qua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài tản được phản ánh qua cân đối chính sau:

• Tài sản A (I, IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba tương quan tỷ lệ với nguồn vốn B Chủ sỡ hữu của doanh nghiêp: bằng nhau, lớn hơn

hoặc nhỏ hơn

• Tài sản A (I, IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh

• Tài sản A (I, IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải các tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng

1.2.2 Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của hiệu

quả sử dụng vốn đối với kết quả (lợi nhuận) kinh doanh

 Ảnh hưởng biến động của Hiệu quả sử dụng vốn đối với kết quả (lợi nhuận) kinh doanh

Trang 27

1.3 Cơ sở thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên thế

gi ới và trong nước

1.3.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của doanh nghiệp xây dựng ở Trung Quốc

Kinh ngiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp xây dựng nhà nước ở Trung Quốc Trung Quốc dựa trên những luận điểm cơ

bản của chủ nghĩa Mác để điều hành cổ phần hóa doanh nghiệp xây dựng nhà nước, coi công ty cổ phần là một phần hữu cơ trong tổng thể đổi mới, là một giải pháp để nâng cao sức sống của doanh ngiệp và tăng cường vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhiều thành phần

Trung Quốc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp xây dựng nhà nước theo thứ tự doanh nghiệp có quy mô nhỏ trước, quy mô vừa và lớn sau, gắn với hình thành tập doàn công ty cổ phần Theo quan điểm của Trung Quốc, vì các doanh nghiệp nhỏ ít

vốn, ít lao động, có bộ máy quản lý gọn, quy mô sản xuất không lớn, nên dễ thống nhất trong nhận thức về cổ phần hóa các doanh nghiệp này, dễ xác định tài sản và phân

phối cổ phần, do đó tổ chức cổ phần hóa dễ dàng hơn Tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhỏ làm bài học kinh nghiệm để cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy

mô vừa và lớn Hiện nay, Trung Quốc đang tiến hành cải cách các doanh nghiệp xây

dựng nhà nước theo phương châm “nắm lớn, buông nhỏ”

Trong chương trình sắp xếp các loại doanh nghiệp nhỏ, Trung Quốc rất coi

trọng hình thức chuyển một phần sở hữu nhà nước thành kinh tế hợp tác sở hữu của

tập thể công nhân viên chức Trung Quốc coi trọng hình thức công ty cổ phần chi phối

Trang 28

mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong các doanh nghiệp lớn, ngành kinh tế quan trọng trụ cột Trung Quốc coi đây là hình thức hợp tác để chắp nối mối quan hệ giữa Chính phủ và doanh nghiệp, giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, là hình thức có

thể đưa ra các doanh nghiệp xấy dựng nhà nước tham gia cạnh tranh quốc tế có hiệu quả, bảo vệ lợi ích quốc gia trên thị trường quốc tế

Trung Quốc quy định rõ các loại doanh nghiệp xây dựng nhà nước cần cổ phần hóa Riêng các doanh nghiệp xây dựng nhà nước hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, giao thong, xây dựng, nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối Các lĩnh vực khác tùy theo tính chất ngành nghề mà quyết định tỷ lệ cổ phần của Nhà nước

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn Colas – Pháp

Năm 1920, Tập đoàn Colas được hình thành từ một ý tưởng kinh doanh rất giản

dị nhưng có tính ứng dụng thực tiễn rất có giá trị là: Sử dụng nhựa đường trong xây dựng công trình giao thong không cần gia nhiệt Từ ý tưởng này, nhũ nhựa đường đã

ra đời, tiếp theo đó là các lĩnh vực kinh doanh có liên quan phát triển như xây dựng

cầu đường bộ, đường sắt, sản xuất vật liệu xây dựng, hệ thống giám sát cảnh báo và an toàn giao thong ( chống ồn, chống trơn trượt, bảo vệ mặt đường, kết cấu công trình giao thong và công trình xây dựng)… và đến hiện tại đã là một tập đoàn hàng đầu thế

giới trong lĩnh vức xây dựng với doanh thu năm 2012 khoảng 12 tỷ Euro

Từ Pháp, thông qua việc liên tục đầu tư mở rộng thị trường, từng nhóm sản

phẩm và lĩnh vực ngành nghề, Colas hiện đã có mặt trên 5 Châu lục với khoảng 1.400

cơ sở sản xuất kinh doanh, tổng số nhân viên là 73.600 người

Phát triển thành công là nhờ khẳng định giá trị cốt lõi và ưu thế vượt trội trong nghành nghề có tính chuyên sâu là nhũ tương nhựa đường và xây dựng đường bộ Một yếu tố không thể bỏ qua là việc từng đồng vốn được sử dụng và đầu tư hiệu quả thông qua:

- Đầu tư vốn cho phát triển con người: Colas rất coi trọng nguồn nhân lực con người, coi đây là sự sống còn của Doanh nghiệp, do vậy mục tiêu dầu tư cho con người là các chế độ đãi ngộ, trả lương cao, phù hợp với trí tuệ, hiệu quả công việc của của từng người

Trang 29

- Đầu tư vốn cho phát triển khoa học công nghệ: xác định khoa học, công nghệ

là then chốt, là mũi nhọn để khẳng định năng lực của doanh nghiệp, khẳng định ưu thế

dẫn đầu, công nghệ mới và vật liệu mới luôn đem lại lợi nhuận tốt hơn

- Đầu tư vốn cho mở rộng quy mô kinh doanh, địa bàn kinh doanh theo hướng

an toàn trên cơ sở dự báo có cơ sở khoa học và phân kỳ đầu tư

- Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết trên cơ sở dựa trên thế mạnh của Colas và các bên cùng có lợi

- Đầu tư vào các công ty con (sở hữu từng phần có tính chiến lược, sỡ hữu kiểm soát 100%)

- Hiệu quả sử dụng vốn được tối ưu hóa khi đầu tư vào các công ty con tại các

thị trường khác nhau Vì các hình thức đầu tư tuy khác nhau nhưng đều dựa trên tiêu chí cơ bản là đầu tư trên thế mạnh của công ty mẹ (về công nghệ, thương hiệu, thị trường) Việc đầu tư sẽ đem lại hiệu quả tối ưu trong từng giai đoạn của thị trường cũng như theo lộ trình phát triển của công ty mẹ (sở hữu từng phần có tính chiến lược,

sỡ hữu kiểm soát, sỡ hữu toàn bộ)

- Việc trả cổ tức bằng 60% lợi nhuận của năm trước sẽ giúp ích cho việctích lũy

vốn và tái đầu tư trong dài hạn

- Việc phát triển của Tập đoàn dựa trên giá trị cốt lõi là ưu thế tuyệt đối tại thi trường Pháp, tiếp đến là châu Âu và các thị trường có tính an toàn cao trong đầu tư,

tiếp đến là các thị trường tăng trường nhanh như Ấn Độ, Nam Mỹ và Châu Á Ưu thế tuyệt đối chính là bề dày kinh nghiệm, thị phần và thương hiệu đối với sản phẩm nhũ

nhựa đường, các sản phẩm liên quan khác và các ứng dụng liên quan, xây dựng đường

bộ, xây dựng dân dụng và sản xuất vật liệu xây dựng

- Mở rộng thị trường, lĩnh vực, ngành nghề và đầu tư vào các công ty con đều

nằm trong các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến ưu thế trên và việc phát triển theo các giai đoạn khác nhau đều dựa trên các phân tích dự báo về thị trường, hiệu quả của việc đầu tư của các giai đoạn trước

- Ưu thế về thương hiệu sẽ đem lại chi phí vốn thấp trong việc vay vốn ngân hàng, đặc biệt từ các ngân hàng nước ngoài, không kể việc huy động vốn bằng ngoại tệ

với chi phí vay rất thấp

Trang 30

1.3.2 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ở Việt Nam

Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng, Tổng công ty cổ phần Đầu tư phát triển – Xây dựng, Tổng công ty cổ phần Sông Hồng và Tổng công ty Cơ khí Xây dựng ban đầu được thành lập chỉ là những đơn vị có quy mô nhỏ về vốn, nhân lực, thiết bị để thi công xây lắp các công trình phục vụ công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Trải qua trên dưới

50 năm xây dựng và phát triển cùng với sự phát triển của đất nước, các Tổng công ty

đã đảm nhận làm Tổng thầu và tham gia thi công xây lắp hầu hết các công trình, dự án trọng điểm của đất nước, như các công trình công nghiệp: Thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Yaly, Sê San 3, Tuyên Quang ; Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 4, Cà Mau 1&2, Vũng Áng 1, ; Các nhà máy xi măng: Hoàng Thạch, Chinfon, Bút Sơn, ; Các công trình hạ tầng giao thông như: hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, Đèo Ngang, Quốc lộ 1, Quốc lộ 18, Đường Hồ Chí Minh,

Bên cạnh đó, các Tổng công ty cũng đã và đang làm Chủ đầu tư, kinh doanh nhiều sản phầm công nghiệp như: điện năng, xi măng, thép xây dựng, hạ tầng giao thông ; Các sản phầm về nhà ở khu đô thị, khu công nghiệp tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và nhiều địa phương khác; Trong đó, nhiều công trình, dự án đã hoàn thành xây dựng đã và đang phát huy hiệu quả, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Qua các công trình, dự án trên, các Tổng công ty không ngừng lớn mạnh về tiềm lực tài chính và lực lượng thiết bị với công nghệ thi công, quản lý tiên tiến hiện đại, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao; Hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng đa ngành nghề, đa lĩnh vực của nền kinh tế; Địa bàn kinh doanh không chỉ ở trong nước mà đã phát triển sang các nước trong khu vực và thế giới

Các Tập đoàn này hầu hết đều có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, nguồn lực và thông thạo luật pháp Quốc tế, đặc biệt có nhiều kinh nghiệm trong quản trị doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập này, các doanh nghiệp xây dựng trong nước cần phải tự vươn lên và hợp lực với nhau để khai thác thế mạnh của nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp đủ sức cạnh tranh, thắng thầu các dự án, công

Trang 31

trình xây dựng, tìm kiếm đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp và chế tạo cơ khí, thiết

bị để sản xuất và tiêu thụ ngay trên lãnh thổ cũng như trong khu vực và quốc tế

Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con Công ty mẹ và các Công ty con được tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp Công ty mẹ và các Công ty con đều bình đẳng trước pháp luật và cùng hợp tác với nhau để xây dựng Tập đoàn lớn mạnh

1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần 1-5

Từ kinh nghiệm trong huy động, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng ở các nước trên thế giới và một số tập đoàn lớn mạnh ở việt Nam, doanh nghiệp xây dựng có thể rút ra bài học kinh nghiệm sau:

Một là: Nhà nước đóng vai trò phát triển thị trường tài chính là tạo cơ hội để doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn, đa dạng hoá nguồn tài trợ, giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp xây dựng

Hai là: Đẩy nhanh quá trình thoái vốn ngoài ngành, giảm vốn Nhà nước trên cơ

sở lộ trình hội nhập WTO để vừa đảm bảo tăng cường tính tự chủ cho doanh nghiệp trong việc huy động các nguồn vốn, vừa giảm sức ép về vốn cho ngân sách Nhà nước

Ba là: Giảm dần sự can thiệp quá sâu của Chính phủ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc huy động và tái cơ cấu nguồn vốn

Bốn là: Tách bạch chức năng quyền hạn giữa đại diện chủ sở hữu vốn với người đại diện pháp nhân doanh nghiệp Các cổ đông là chủ sở hữu đầu tư vốn vào doanh nghiệp thực hiện chức năng giám sát hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động (bao gồm chỉ tiêu kế hoạch và tình 68 hình thực hiện các chỉ tiêu này); chịu trách nhiệm về nghĩa vụ nợ và tài sản trong phạm vi số vốn đầu tư vào doanh nghiệp Doanh nghiệp là pháp nhân, chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản; có trách nhiệm bảo toàn vốn kinh doanh và làm gia tăng vốn chủ sở hữu, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Năm là: Nhà nước có thể đầu tư nắm giữ cổ phần chi phối hoặc không chi phối, nhưng Nhà nước sẽ thực hiện quyền kiểm soát doanh nghiệp chặt chẽ hơn như:

Trang 32

- Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của doanh nghiệp

- Quyền bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của doanh nghiệp

- Quyền sở hữu cổ phần, vốn góp

- Quyền chuyển nhượng, chuyển giao

- Quyền nhận thông tin

- Quyền giám sát hoạt động của doanh nghiệp

- Quyền ứng cử, đề cử các chức năng quản lý doanh nghiệp

- Quyền được hưởng lợi nhuận

Sáu là: Giám sát của chủ sở hữu (Chính phủ) đối với doanh nghiệp xây dựng được tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu tăng trưởng doanh nghiệp

Việc giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau Các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công khai và cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho các hoạt động giám sát của chủ sở hữu Thực hiện nâng cao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm; tăng cường giám sát chặt chẽ báo cáo tài chính, xây dựng hệ thống các

chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán, dự báo rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bảy là: Về quản trị doanh nghiệp: Cần tăng cường công khai, minh bạch trong

quản lý doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm giải trình của các thành viên trong hội đồng, hội đồng thành viên, Ban kiểm soát

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ

1.1 Tổng quan về Công ty

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần 1-5

Tên Công ty: Công ty Cổ phần 1-5 (tên nước ngoài là 1-5 Joint Stock Company)

Địa chỉ trụ sở chính: Số 06 Lê Quang Đạo, phường Xuân Phú, thành phố Huế,

tỉnh Thừa Thiên Huế

Người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Hoàng Bằng – Chủ tịch hội đồng quảng trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty

Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ 18 là 50.000.000.000

Tài khoản ngân hàng: 4001.201.000.138 tại ngân hàng Nông nghiệp phát triển

& Nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần 1-5 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 3103000060 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 06/06/2003

Tiền thân của Công ty là các hộ cá thể cùng nhau góp vốn làm ăn Trong những ngày đầu hoạt động, số lượng lao động tham gia còn ít, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, sản phẩm chủ yếu được phục vụ cho Lâm nghiệp như trồng rừng, thu mua, khai thác, chế

Trang 34

mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thủy lợi, tiếp tục mở rộng các công tác nhân giống phục vụ trồng rừng góp phần giải quyết lao động nhàn rỗi ở nông thôn

Đầu năm 2011, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 15.000.000.000 đồng (năm 2010) lên 40.000.000.000 đồng Đến cuối năm 2011, Công ty cổ phần 1-5 có 10 Công

ty trực thuộc, các Công ty con này tuy hoạt động và sản xuất theo điều lệ và quy chế

của công ty Cổ phần 1-5, tiuy nhiên mỗi công ty con này cũng có những quy chế hoạt động riêng

Các đơn vị trực thuộc Công ty:

- Chi nhánh công ty Cổ phần 1-5 Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng

- Chi nhánh công ty Cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynien 1-5

Cuối năm 2012, số lượng chi nhánh đơn vị phụ thuộc của công ty chỉ còn 2 chi nhánh là: Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng và Nhà máy gạch Tuynien 1-5 Các công ty con khác đều tách ra hoạt động độc lập và trở thành đối tác của công ty

Ngày 25/06/2014, Đại Hội đồng Cổ đông thông qua phiên họp Hội đồng Cổ đông

số 07/2014/QĐ-HĐQT đã thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần 1-5 Công ty đã hoàn tất sáp nhập, vốn điều lệ tăng từ 40.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng

Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế luôn cố gắng huy đông và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của Công ty nhằm mục tiêu

hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đông, tạo việc làm cho lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Để hoàn thành những mục tiêu nói trên cũng như để Công ty Cổ phần 1-5 có

thể đứng vững và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ động phát triển kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chú trọng dầu tư nhiều trang thiết

bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp Công ty đã tự thân vận động lập quan hệ hợp tác với các chủ đầu tư, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng nhằm giải quyết việc làm tạo ra thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên Hơn nữa, Công ty luôn chú trọng việc

Trang 35

nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo đúng tiến độ kỹ thuật và mỹ thuật công trình Bên cạnh đó, công ty cũng không ngừng đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tạo được uy tín trong lòng khách hàng Nhờ đó, trong những năm qua, Công ty Cổ phần 1-5 đã trúng thầu nhiều công trình có quy mô lớn như Ký túc xá Đại học Huế tại Quảng Trị (năm 2014), Trục chính gói 13 Cảng Chân Mây (năm 2014),… được các chủ đầu tư tín nhiệm, dần mở rộng thị trường và tạo điều kiện phát triển bền vững trong tương lai

1.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghê kinh doanh của công ty theo giấy chưng nhận đăng ký kinh doanh

số 3300355908 đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 08 tháng 11 năm 2014 bao gồm:

- Trồng rừng và chăm sóc rừng, ươm giống cây lâm nghiệp; trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ;

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện, trạm

biến áp đến 35KV;

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;

- Tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thong,

thủy lợi, hạ tầng ký thuật;

- Thiết kế kiến thức công trình;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;

- Kinh doanh vật liêu xây dựng; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

- Khai thác gỗ, khai thác lâm sản từ gỗ; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Cưa xẻ báo

gỗ và bảo quản gỗ;

- Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp;

- Thu nhập sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác;…

Trang 36

1.1.1.3 Nhi ệm vụ của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần 1-5 là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân,

có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo điều lệ Luật Doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành và các điều lệ riêng của Công ty

do hội đồng quản trị phê chuẩn

Công ty kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, xây dựng thực hiện kế hoạch

có hiệu quả Đặc biệt công ty phải thực hiện nhiệm vụ duy trì phát triển hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo và an toàn vốn góp cổ phần vào sự phát triển kinh tế xã

hội của tỉnh nhà

Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký với chủ đầu tư, đồng thời chú trọng nâng cao tay nghề công nhân và chất lượng công trình, tạo uy tín cho công ty trong nghành nghề Đảm bảo an toàn quyền và nghĩa vụ cho người lao động theo quy định của pháp luật

Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng chủ trương và nhiệm vụ của Nhà nước

1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5

1.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5

PHÒNG KẾ HOẠCH –

KỸ THUẬT

PHÒNG LÂM NGHIỆP

Trang 37

1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Các bộ phận, phòng ban trong công ty ngoài việc thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ riêng của mình, còn phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu chung của công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc Công ty

Hội đồng quản trị: là tổ chức có quyền cao nhất trong Công ty, đề ra các quy

chế, hình thức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Tổng giám đốc Công ty thực hiện, có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty

Ban kiểm soát: có quyền thay mặt Hội đồng kiểm soát về việc quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng giám đốc

Tổng giám đốc: là người đứng đầu trong Công ty, đại diện pháp nhân của Công

ty, có toàn quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi mặt của Công ty, đảm bảo đời sống vật

chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Phó Tổng giám đốc: là người tham mưu cho Tổng giám đốc để xây dựng các phương án phát triển và sản xuất kinh doanh, trực tiếp giải quyết các công việc trong

phần hành được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

Phòng Tổng hợp: giúp cho Tổng giám đốc tuyển dụng nhân sự, kế hoạch bồi dưỡng đào tạo, bố trí sử dụng nhân lực, đề bạc, khen thưởng, kỹ luật, định mức an toàn lao động; cùng với phòng Kế hoạchlập dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, hoàn tất thủ tục đầu tư, báo cáo định kỳ cho các ngành, các cấp có thẩm quyền các yêu càu có liên quan về lao động, tiền lương, tổ chức, năng lực

Phòng Kế toán: quản lý tài chính, lập sổ kế toán, ghi chép theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, nguồn vốn của công ty, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật số sách kế toán, hóa đơn, chứng từ, lập báo cáo quyết toán hàng quý, năm theo quy định hiện hành, tổ chức kiểm soát nội bộ, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và công khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có chức năng phối hợp với các phòng để lập kế

hoạch hằng năm và dài hạn cho công ty, xây dựng chiến lược phát triển, phương án

Trang 38

đầu tư liên doanh, đề án tổ chức điều hành hoạt động quản lý của Công ty và các đơn

vị trước thuộc nhằm giúp Tổng giám đốc lựa chọn được phương án tối ưu, đem lại

hiệu quả kinh tế cao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Mở sổ kế hoạch để theo dõi các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao việc, giao khoán và đánh giá những việc

đã làm được hay chưa làm được, nguyên nhân từ đó đề xuất với Tổng giám đốc các

giải pháp xử lý Bên cạnh đó, cẩn mở rộng quan hệ với các đơn vị và các phòng ban Ban quản lý dự án nhằm nắm bắt được thong tin trong quản lý kỹ thuật để có kế hoạch quản lý chất lượng công trình lập hồ sơ đề xuất đấu thầu Ngoài ra, Phòng Kế hoạch –

Kỹ thuật còn có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thuthanh toán công trình giữa công ty

và chủ đầu tư, tham gia kiểm tra sự cố công trình để có kế hoạch sửa chữa, kiểm tra định kỳ, đột xuất theo chế độ Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ

bản

Phòng Lâm nghiệp: với chức năng theo dõi các rừng trồng của công ty, phòng Lâm nghiệp tiến hành tổ chức và phân bổ nguồn lực hợp lý trong công tác theo dõi và giám sát quá trình phát triển của rừng trồng Hằng tháng, phòng Lâm nghiệp sẽ gửi báo cáo lên cấp trên về tình hình của cây trồng và lập đề xuất thuê công nhân phát cỏ, bón phân… nếu cần thiết, hay báo cáo rừng trồng đã đến thời điểm được khai thác

hoặc đã tới lúc cần trồng rừng mới

1.1.3 Khái quát nguồn lực của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017

1.1.3.1 Nguồn lao động

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được

đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà

quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh

hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn

bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất Nếu vốn không đủ đáp ứng

Trang 39

cho nhu cầu sản xuất thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

(Nguồn: Phòng Tổng hợp của Công ty cổ phần 1-5)

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động trong ba năm vừa qua của công ty có xu hướng tăng nhẹ nhưng thay đổi không đáng kể Số lượng lao động tại công ty chủ yếu là Ban giám đốc, kế toán, nhân viên văn phòng,… Cụ thể là số lượng lao động của Công ty năm 2016 là 25 người, tăng 2 người so với năm 2015, tương ứng tăng 8,7% Đến năm 2017, số lượng lao động tăng lên 5 người so với năm 2016, tương ứng tăng 20% Điều này cho thấy lực lượng lao động đã tương đối đáp ứng được nhu

cầu của công ty

Theo giới tính: Lao đông nam chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ Cụ thể năm 2015, lao động nam có 18 người, chiếm 78 % tổng số lao động Năm 2016, lao động nam

Trang 40

tăng lên 2 người, chiếm 80% Đến năm 2017, lao động nam lại tiếp tục tăng lên 5 người, chiếm 83% Trong khi đó, số lương lao động nữ là không đổi trong suốt 3 năm

Theo trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của người lao động là một trong những nhân tố quyết định thành công của một doanh nghiệp Công ty Cổ phần 1-

5 là một đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng nên đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn cao nên trong 3 năm qua, công ty luôn ưu tiên sử dụng lao động

bậc đại học, do đó số lao động này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động của Công ty và tăng lên qua từng năm Cụ thể, qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động có trình độ đại học năm 2015 chiếm 74% trong tổng số lao động, sang đến năm 2016 chiếm 76% và năm 2017 là 80% trong tổng số lao động Lao động có trình độ đại học tăng dần qua từng năm, năm 2016 tăng 12% so với năm 2015 tương ứng tăng 2 lao động Và sang đến năm 2017 tăng 5 lao động so với năm 2016 tương ứng tăng 26% Bên cạnh sự biến động của lao động có trình độ đại học thì lao động có trình độ thạc sĩ

và trung cấp không thay đổi trong vòng 3 năm trở lại đây từ năm 2015 tới năm 2017

và vẫn ở mức là 3 lao động ở mỗi trình độ

Như vậy qua 3 năm từ 2015 đến 2017, số lượng lao động của công ty ít thay đổi về chất cũng như về lượng Qua đó cho thấy công ty luôn duy trì số lượng lao động cũng như chất lượng lao động phù hợp với hoạt động của công ty Và với trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao của đội ngũ lao động và sự bố trí

hợp lý của công ty thì chắc chắn công ty sẽ ngày càng phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo

Ngày đăng: 18/02/2021, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w