Phư ơ ng pháp nghiên cứ u Đề tài sử dụ ng các phư ơ ng pháp nghiên cứ u sau: Điề u tra, thu thậ p số liệ usơ cấ p, thứ cấ p; phư ơ ng pháp thố ng kê và phân tích kinh tế ; phư ơ ng pháp
Trang 1LỜ I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luậ n văn này là kế t quả nghiên cứ u củ a tác giả Các số liệ u
và kế t quả nghiên cứ u trong luậ n văn này là hoàn toàn trung thự c và chư a đư ợ c sử
dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị nào Nhữ ng thông tin đư ợ c sử dụ ng trong luậ n văn này
củ a các tác giả khác đề u đã trích dẫ n có nguồ n gố c rõ ràng và liệ t kê đầ y đủ trongphầ n tài liệ u tham khả o củ a luậ n văn
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 02 năm 2016
NGƯ Ờ I CAM ĐOAN
Lê Thị Lan
Trang 2Mặ c dù, bả n thân đã cố gắ ng rấ t nhiề u như ng luậ n văn không thể tránh khỏ inhữ ng khiế m khuyế t, hạ n chế Rấ t mong đư ợ c sự góp ý chân thành củ a Quý thầ y,
cô giáo, đồ ng nghiệ p và bạ n đọ c để Luậ n văn đư ợ c hoàn thiệ n hơ n
Xin chân thành cả m ơ n!
TÁC GIẢ LUẬ N VĂN
Lê Thị Lan
Trang 3TÓM LƯ Ợ C LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C KINH TẾ
Họ và tên họ c viên: LÊ THỊ LAN
Chuyên ngành: Quả n trị kinh doanh; Niên khóa: 2014 - 2016
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS.TS TRỊ NH VĂN SƠ N
Tên đề tài: HOÀN THIỆ N CÔNG TÁC KIỂ M SOÁT CHẤ T LƯ Ợ NG KIỂ M TOÁN CỦ A KIỂ M TOÁN NHÀ NƯ Ớ C KHU VỰ C XI
1 Mụ c đích và đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Mụ c đích nghiên cứ u củ a đề tài: Trên cơ sở đánh giá thự c trạ ng và phân tíchcác yế u tố ả nh hư ở ng đế n công tác KSCLKT củ a KTNN khu vự c XI nhằ m đề xuấ tcác giả i pháp thiế t thự c nhằ m hoàn thiệ n công tác KSCLKT
Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Công tác KSCLKT củ a KTNN Khu vự c XI
2 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Đề tài sử dụ ng các phư ơ ng pháp nghiên cứ u sau: Điề u tra, thu thậ p số liệ u(sơ cấ p, thứ cấ p); phư ơ ng pháp thố ng kê và phân tích kinh tế ; phư ơ ng pháp so sánh,phư ơ ng pháp toán kinh tế phân tích nhân tố và phư ơ ng pháp tham khả o ý kiế nchuyên gia
3 Các kế t quả nghiên cứ u chính và kế t luậ n
Luậ n văn đã hệ thố ng hóa đư ợ c nhữ ng vấ n đề lý luậ n và thự c tiễ n về côngtác KSCLKT
Từ các số liệ u, tài liệ u thu thậ p đư ợ c qua nghiên cứ u thự c tế , kế t hợ p vớ iđiề u tra, khả o sát ý kiế n đánh giá củ a các cán bộ công chứ c Kiể m toán Nhà nư ớ ctheo nộ i dung câu hỏ i soạ n sẵ n, Luậ n văn xử lý thông tin, phân tích đánh giá mộ tcách khoa họ c, khách quan về thự c trạ ng công tác KSCLKT tạ i Kiể m toán Nhà
nư ớ c Khu vự c XI
Trên cơ sở đó, luậ n văn đã đề xuấ t các nhóm giả i pháp chủ yế u nhằ m hoànthiệ n công tác KSCLKT củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI, có thể ứ ng dụ ngtrong giai đoạ n 2016-2020 và nhữ ng năm tiế p theo
Trang 4MỤ C LỤ C
LỜ I CAM ĐOAN i
LỜ I CẢ M Ơ N ii
TÓM LƯ Ợ C LUẬ N VĂN THẠ C SĨ KHOA HỌ C KINH TẾ iii
MỤ C LỤ C iv
DANH MỤ C CÁC BẢ NG TỪ VIẾ T TẮ T vii
DANH MỤ C CÁC BẢ NG viii
DANH MỤ C CÁC SƠ ĐỒ ix
PHẦ N MỞ ĐẦ U 1
1 Tính cấ p thiế t củ a đề tài 1
2 Mụ c tiêu nghiên cứ u 2
3 Đố i tư ợ ng, phạ m vi nghiên cứ u 2
4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u 3
5 Bố cụ c luậ n văn 4
CHƯ Ơ NG I: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N VỀ CÔNG TÁC KIỂ M SOÁT CHẤ T LƯ Ợ NG KIỂ M TOÁN 5
1.1 Khái niệ m và vai trò kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 5
1.1.1 Khái niệ m về chấ t lư ợ ng và chấ t lư ợ ng kiể m toán 5
1.1.2 Khái niệ m kiể m soát và kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 6
1.1.3 Mụ c đích, vai trò củ a kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 8
1.2 Qui trình kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 9
1.3 Các nhân tố ả nh hư ở ng tớ i công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 11
1.3.1 Các nhân tố từ môi trư ờ ng bên ngoài 11
1.3.2 Các nhân tố từ môi trư ờ ng bên trong 12
1.4 Đố i tư ợ ng, phạ m vi và nộ i dung hoạ t độ ng kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 16
1.4.1 Đố i tư ợ ng, phạ m vi KSCLKT 16
1.4.2 Nộ i dung kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 17
1.5 Tổ chứ c thự c hiệ n kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 20
1.5.1 Cơ cấ u tổ chứ c và hình thứ c kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 20
Trang 51.5.2 Hình thứ c kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 30
1.6 Kinh nghiệ m từ các nư ớ c trên Thế giớ i 31
1.6.1 Cộ ng hòa Liên bang Đứ c 31
1.6.2 Cộ ng hòa nhân dân Trung Hoa 32
1.6.3.Ủ y ban Kiể m toán và Thanh tra Hàn Quố c 33
1.6.4 Kiể m toán Nhà nư ớ c Ấ n Độ 33
1.6.5 Bài họ c kinh nghiệ m cho KTNN Việ t Nam 34
CHƯ Ơ NG II: THỰ C TRẠ NG CÔNG TÁC KIỂ M SOÁT CHẤ T LƯ Ợ NG KIỂ M TOÁN CỦ A KIỂ M TOÁN NHÀ NƯ Ớ C KHU VỰ C XI 36
2.1 Tổ ng quan về Kiể m toán Nhà nư ớ c và Kiể m toán Khu vự c XI 36
2.1.1 Tổ ng quan về Kiể m toán Nhà nư ớ c 36
2.1.2 Giớ i thiệ u về Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 38
2.2 Thự c trạ ng công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 45
2.2.1 Đánh giá chung kế t quả hoạ t độ ng kiể m toán củ a KTNN Khu vự c XI 45
2.2.2 Thự c trạ ng KSCLKT giai đoạ n từ năm 2012 đế n tháng 3 năm 2014 54
2.2.3 Thự c trạ ng KSCLKT giai đoạ n từ tháng 3 năm 2014 đế n nay (2015) 57
2.2.4 Đánh giá thự c trạ ng và các các nhân tố ả nh hư ở ng đế n công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán qua số liệ u điề u tra 69
2.2.5 Đánh giá chung về công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán tạ i Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 85
CHƯ Ơ NG III: GIẢ I PHÁP HOÀN THIỆ N VÀ NÂNG CAO HIỆ U QUẢ CÔNG TÁC KIỂ M SOÁT CHẤ T LƯ Ợ NG KIỂ M TOÁN CỦ A KIỂ M TOÁN NHÀ NƯ Ớ C KHU VỰ C XI 87
3.1 Đị nh hư ớ ng, mụ c tiêu phát triể n củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 87
3.1.1 Đị nh hư ớ ng phát triể n đế n năm 2020 87
3.1.2 Mụ c tiêu phát triể n 90
3.2 Quan điể m chỉ đạ o việ c hoàn thiệ n và nâng cao hiệ u quả công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán tạ i Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 88
Trang 63.3 Mộ t số giả i pháp hoàn thiệ n công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán tạ i Kiể m
toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 91
3.3.1 Giả i pháp tăng cư ờ ng quả n lý hoạ t độ ng kiể m toán 91
3.3.2 Giả i pháp nâng cao chấ t lư ợ ng kiể m toán 92
3.3.3 Giả i pháp về tổ chứ c bộ máy kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 92
3.3.4 Giả i pháp tăng cư ờ ng ứ ng dụ ng công nghệ thông tin vào kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 93
3.3.5 Nhóm giả i pháp về nâng cao năng lự c, đạ o đứ c cán bộ 94
PHẦ N III: KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 97
1 KẾ T LUẬ N 97
2 KIẾ N NGHỊ 97
2.1 Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c 98
2 2 Lãnhđạ o Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI 100
DANH MỤ C TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 101
PHỤ LỤ C 102 BIÊN BẢ N HỘ I ĐỒ NG CHẤ M LUẬ N VĂN
NHẬ N XÉT PHẢ N BIỆ N 1
NHẬ N XÉT PHẢ N BIỆ N 2
BẢ N GIẢ I TRÌNH CHỈ NH SỬ A
XÁC NHẬ N HOÀN THIỆ N
Trang 7DANH MỤ C CÁC BẢ NG TỪ VIẾ T TẮ T
KTNN Kiể m toán Nhà nư ớ c
KTNN KV Kiể m toán Nhà nư ớ c khu vự c
KTNN CN Kiể m toán Nhà nư ớ c chuyên ngành
KSCLKT Kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
CBCC
KTV
Cán bộ công chứ cKiể m toán viênNSNN Ngân sách nhà nư ớ c
Mụ c tiêu quố c giaBáo cáo tài chính
Kế hoạ ch kiể m toánCông nghệ thông tinISSAI Hệ thố ng các chuẩ n mự c kiể m toán củ a các cơ quan kiể m toán tố i caoINTOSAI Tổ chứ c Quố c tế các cơ quan kiể m toán tố i cao
ASOSAI Cơ quan kiể m toán tố i cao Châu Á
Trang 8DANH MỤ C CÁC BẢ NG
Bả ng 2.1 Tình hình cán bộ , công chứ c, ngư ờ i lao độ ng củ a KTNN khu vự c XI
phân theo giớ i tính, cơ cấ u ngạ ch và theo độ tuổ i
giai đoạ n 2012 – 2015 Error! Bookmark not defined.
Bả ng 2.2 Tình hình cán bộ , công chứ c và ngư ờ i lao độ ng củ a KTNN khu vự c XI
phân theo trìnhđộ và lĩnh vự c chuyên môn giai đoạ n 2012 – 2015 44
Bả ng 2.3 Danh mụ c các cuộ c kiể m toán KTNN khu vự c XI thự c hiệ n 46
Bả ng 2.4 Tổ ng hợ p kiế n nghị xử lý tài chính qua kiể m toán 48
Bả ng 2.5 Tổ ng hợ p thự c hiệ n kiế n nghị xử lý tài chính từ năm 2012 đế n năm 2014 52
Bả ng 2.6 Tình hình nhân sự Tổ KSCLKT đố i vớ i các cuộ c kiể m toán giai đoạ n từ năm 2012 đế n tháng 3/2014 54
Bả ng 2.7 Tình hình nhân sự Tổ KSCLKT đố i vớ i các cuộ c kiể m toán giai đoạ n từ tháng 3/2014 đế n năm 2015 60
Bả ng 2.8 Mộ t số sai sót thư ờ ng gặ p trong quá trình KSCLKT 64
Bả ng 2.9 Cơ cấ u mẫ u và kế t quả điề u tra thu đư ợ c theo từ ng đơ n vị 71
Bả ng 2.10: Đặ c điể m cơ bả n củ a cán bộ công chứ c đư ợ c điề u tra 72
Bả ng 2.11 Kiể m đị nh độ tin cậ y đố i vớ i các biế n điề u tra 74
Bả ng 2.12 Kế t quả kiể m đị nh KMO and Bartlett’s Test 77
Bả ng 2.13 Kế t quả phân tích các nhân tố ả nh hư ở ng đế n công tác KSCLKT củ a KTNN khu vự c XI năm 2015 78
Bả ng 2.14 Kế t quả phân tích hồ i quy các nhân tố ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ ng kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 85
Bả ng 2.15 Đánh giá củ a cán bộ công chứ c KTNN đố i vớ i các nhân tố ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ ng KSCLKT tạ i KTNN khu vự c XI 87
Trang 9DANH MỤ C CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình KSCLKT [8] 11
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ KSCLKT giai đoạ n tháng 7/1994 đế n tháng 3/2004 22
Sơ đồ 1.3: Hệ thố ng KSCLKT củ a KTNN hiệ n nay 29
Sơ đồ 2.1 Cơ cấ u tổ chứ c củ a KTNN Khu vự c XI 42
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tóm tắ t quy trình nghiên cứ u 69
Trang 10Hoạ t độ ng kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán (KSCLKT) là mộ t trong nhữ nghoạ t độ ng cơ bả n nhằ m đả m bả o chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán củ a KTNN, là cơ sởcho KTNN thự c hiệ n đư ợ c vai trò củ a mình trong hoạ t độ ng kiể m toán Nhữ ng năm
vừ a qua KTNN đã có nhiề u cố gắ ng trong việ c thiế t lậ p, duy trì và tăng cư ờ ng hệthố ng kiể m soát hoạ t độ ng kiể m toán, công tác KSCLKT đã đư ợ c lãnh đạ o KTNN
rấ t coi trọ ng, môi trư ờ ng kiể m soát cũng như hoạ t độ ng KSCLKT ngày càng đư ợ choàn thiệ n Tuy nhiên, hiệ n nay công tác KSCLKT củ a KTNN còn nhữ ng hạ n chế ,
bấ t cậ p cả về chính sách và thự c tế vậ n hành Điề u đó ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ nghoạ t độ ng kiể m toán, ả nh hư ở ng đế n lòng tin và hiệ u quả hoạ t độ ng Vấ n đề đặ t ra
là làm sao để đánh giá đư ợ c chấ t lư ợ ng kiể m soát hoạ t độ ng kiể m toán? Nhữ ngnhân tố chủ yế u nào đã ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ ng kiể m soát? Để nâng cao chấ t
lư ợ ng kiể m soát hoạ t độ ng kiể m toán thì KTNN cầ n thự c hiệ n nhữ ng giả i phápnào ?
Việ c nghiên cứ u để tìm các giả i pháp gắ n liề n vớ i công tác kiể m soát củ a hoạ t
độ ng kiể m toán sẽ mang ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n sâu sắ c, góp phầ n giả i quyế t các
vấ n đề liên quan đế n hiệ u quả hoạ t độ ng kiể m toán trong điề u kiệ n hiệ n nay
Trang 11Vì lẽ đó, tôi đã chọ n đề tài: “Hoàn thiệ n công tác Kiể m soát chấ t lư ợ ng
kiể m toán củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c Khu vự c XI” để thự c hiệ n nghiên cứ u khoa
họ c cho Luậ n văn thạ c sĩ kinh tế củ a mình
2 Mụ c tiêu nghiên cứ u
2.1 Mụ c tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thự c trạ ng và phân tích các yế u tố ả nh hư ở ng đế n côngtác KSCLKT củ a KTNN Khu vự c XI nhằ m đề xuấ t các giả i pháp thiế t thự c đểhoàn thiệ n công tác KSCLKT tạ i đơ n vị nghiên cứ u
3.1 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u củ a đề tài
Công tác KSCLKT củ a KTNN Khu vự c XI
3.2 Phạ m vi nghiên cứ u
3.2.1 Phạ m vi nộ i dung
- Công tác KSCLKT: Cơ cấ u tổ chứ c và cơ chế KSCLKT củ a KTNN Khu
vự c XI;
- Nộ i dung, hình thứ c, phư ơ ng pháp tổ chứ c KSCLKT tạ i KTNN Khu vự c XI;
- Hệ thố ng các quy đị nh về nghiệ p vụ kiể m toán và KSCLKT
3.2.2 Phạ m vi không gian
Đề tài thự c hiệ n tạ i KTNN Khu vự c XI
Trang 123.2.3 Phạ m vi thờ i gian
- Từ năm 2012 đế n 2015;
- Số liệ u sơ cấ p điề u tra trong năm 2015
4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Đề tài sử dụ ng các phư ơ ng pháp nghiên cứ u sau:
4.1 Phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u
Để có số liệ u nghiên cứ u, đánh giá rút ra nhữ ng kế t luậ n và đề xuấ t các giả ipháp nâng cao hiệ u quả công tác KSCLKT củ a KTNN Khu vự c XI, Luậ n văn sử
dụ ng các phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u sơ cấ p và thứ cấ p:
- Số liệ u sơ cấ p: Sử dụ ng phư ơ ng pháp điề u tra chọ n mẫ u ngẫ u nhiên có điề ukiệ n Số liệ u đư ợ c thu thậ p trên cơ sở tiế n hành điề u tra cán bộ , công chứ c đang làmviệ c tạ i KTNN Khu vự c I, II, III, XI, VII, XIII Nộ i dung điề u tra là nhữ ng vấ n đềliên quan đế n công tác KSCLKT củ a KTNN Khu vự c XI như Quy trình, thủ tụ cKSCLKT; kỹ năng, chuyên môn nghiệ p vụ kiể m soát chấ t lư ợ ng; việ c ứ ng dụ ngCNTT trong công tác KSCLKT; công tác đào tạ o và bồ i dư ỡ ng…
- Số liệ u thứ cấ p: Là số liệ u trong các báo cáo củ a đơ n vị đã đư ợ c công bốnhư các báo cáo tổ ng kế t hàng năm củ a đơ n vị , củ a ngành, hồ sơ KSCLKT củ a đơ n
vị , củ a ngành và các kế t quả nghiên cứ u củ a các đề tài khoa họ c trong và ngoàingành đã có trư ớ c đây để tăng tính đố i chứ ng trong việ c rút ra nhữ ng nhậ n xét, kế tluậ n cũng như đư a ra các giả i pháp Các nguồ n số liệ u đó đư ợ c kế thừ a biệ n chứ ngtrong luậ n văn và đư ợ c chỉ rõ nguồ n gố c
4.2 Phư ơ ng pháp xử lý, tổ ng hợ p và phân tích số liệ u
Kế t quả điề u tra đư ợ c xử lý, tổ ng hợ p và phân tích theo các phư ơ ng pháp:
- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u tổ ng quan lý luậ n, tổ ng hợ p tài liệ u liên quan đế ncông tác quả n lý và KSCLKT;
- Phư ơ ng pháp so sánh, phư ơ ng pháp thố ng kê mô tả , phư ơ ng pháp phân tổthố ng kê nhằ m phân tích thự c trạ ng công tác KSCLKT tạ i KTNN khu vự c XI giai
Trang 13đoạ n 2012-2015;
- Phư ơ ng pháp toán kinh tế phân tích nhân tố , phân tích hồ i quy, kiể m đị nhthố ng kê nhằ m phân tích các nhân tố ả nh hư ở ng đế n công tác KSCLKT tạ i KTNNkhu vự c XI thờ i gian qua
5 Bố cụ c luậ n văn
Ngoài phầ n đặ t vấ n đề , kế t luậ n, kiế n nghị , tài liệ u tham khả o, phụ lụ c, luậ nvăn thiế t kế theo 3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n về công tác KSCLKT
Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng công tác KSCLKT tạ i KTNN Khu vự c XI
Chư ơ ng 3: Giả i pháp hoàn thiệ n và nâng cao hiệ u quả công tác KSCLKT tạ i
KTNN Khu vự c XI
Trang 14CHƯ Ơ NG I
CƠ SỞ LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N VỀ CÔNG TÁC
KIỂ M SOÁT CHẤ T LƯ Ợ NG KIỂ M TOÁN
1.1 Khái niệ m, mụ c đích và vai trò kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
1.1.1 Khái niệ m về chấ t lư ợ ng và chấ t lư ợ ng kiể m toán
"Chấ t lư ợ ng" là mộ t phạ m trù phứ c tạ p và có nhiề u đị nh nghĩa và quan điể mkhác nhau về chấ t lư ợ ng Hiệ n nay có mộ t số đị nh nghĩa về chấ t lư ợ ng đã đư ợ c cácchuyên gia chấ t lư ợ ng đư a ra như sau:
- "Chấ t lư ợ ng là sự phù hợ p vớ i nhu cầ u" (Theo Giáo sư Juran ngư ờ i Mỹ )
- "Chấ t lư ợ ng là sự phù hợ p vớ i các yêu cầ u hay đặ c tính nhấ t đị nh" (TheoGiáo sư Crosby ngư ờ i Mỹ )
- "Chấ t lư ợ ng là sự thoả mãn nhu cầ u thị trư ờ ng vớ i chi phí thấ p nhấ t" (TheoGiáo sư Ishikawa ngư ờ i Nhậ t)
Tùy theo mỗ i lĩnh vự c khác nhau, vớ i mụ c đích khác nhau đã hình thành nênnhiề u quan điể m về chấ t lư ợ ng khác nhau Tuy nhiên, có mộ t đị nh nghĩa về chấ t
lư ợ ng đư ợ c thừ a nhậ n ở phạ m vi quố c tế , đó là đị nh nghĩa củ a Tổ chứ c Tiêu chuẩ nhoá Quố c tế Theo điề u 3.1.1 củ a tiêu chuẩ n ISO 9000:2005 đị nh nghĩa chấ t lư ợ nglà: "Mứ c độ đáp ứ ng các yêu cầ u củ a mộ t tậ p hợ p có đặ c tính vố n có"
Kiể m toán là mộ t hoạ t độ ng kiể m tra đặ c biệ t nhằ m xác minh tính trung thự c
và hợ p lý củ a thông tin đã đư ợ c kiể m toán xác nhậ n Chấ t lư ợ ng kiể m toán là mộ tchỉ tiêu phứ c tạ p, khó đo lư ờ ng, đị nh lư ợ ng, thiế u tiêu chuẩ n cụ thể để đánh giá, bở i
vì hoạ t độ ng kiể m toán đa dạ ng, phứ c tạ p và mang tính chấ t đặ c thù riêng trong
từ ng cuộ c kiể m toán cũng như trong các cơ quan KTNN khác nhau Do vậ y, nhữ ngtiêu chuẩ n đư a ra để đánh giá chấ t lư ợ ng kiể m toán cho đế n nay cũng chỉ là nhữ ngquy đị nh chung mang tính chấ t đị nh hư ớ ng Theo quan điể m đó thì chấ t lư ợ ng kiể mtoán là mứ c độ đạ t đư ợ c các tiêu chuẩ n chung đã đề ra Chấ t lư ợ ng kiể m toán củ aKTNN là mứ c độ thỏ a mãn củ a các đố i tư ợ ng sử dụ ng kế t quả kiể m toán về tính
Trang 15khách quan, trung thự c và độ tin cậ y vào các kế t luậ n, đánh giá và nhậ n xét củ aKTNN, đồ ng thờ i thỏ a mãn về kiế n nghị , giả i pháp do KTNN đư a ra, vớ i chi phíhoạ t độ ng kiể m toán hợ p lý.
Chấ t lư ợ ng kiể m toán đư ợ c xem xét trên hai góc độ là chấ t lư ợ ng kiể m toánnói chung và chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán Chấ t lư ợ ng kiể m toán nói chung, gồ m chấ t
lư ợ ng củ a môi trư ờ ng kiể m soát và hoạ t độ ng kiể m soát Môi trư ờ ng kiể m soát bao
gồ m các nhân tố bên trong cơ quan Kiể m toán Nhà nư ớ c như nhậ n thứ c, quan điể m
củ a ngư ờ i lãnh đạ o về kiể m soát; các quy đị nh nghiệ p vụ kiể m toán và kiể m soát;
cơ cấ u tổ chứ c bộ máy kiể m toán và tổ chứ c bộ máy kiể m soát, chính sách về nhân
sự ; các yế u tố bên ngoài như hệ thố ng pháp luậ t, cơ chế quả n lý củ a Nhà nư ớ c Do
vậ y, việ c xây dự ng tiêu chí để đánh giá chấ t lư ợ ng kiể m toán nói chung là khó thự chiệ n Riêng đố i vớ i chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán có thể xây dự ng các tiêu chí để đánhgiá và lư ợ ng hoá đư ợ c, đó là mứ c độ đạ t đư ợ c so vớ i chuẩ n mự c, quy trình kiể mtoán và các quy đị nh khác về nghiệ p vụ kiể m toán có liên quan
Yêu cầ u thự c tế củ a công tác quả n lý chấ t lư ợ ng kiể m toán cầ n phả i xác đị nh
đư ợ c tiêu chí để đánh giá chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán, nhằ m xác đị nh mứ c độ chấ t
lư ợ ng củ a các cuộ c kiể m toán so vớ i tiêu chuẩ n về chấ t lư ợ ng, so sánh đư ợ c chấ t
lư ợ ng giữ a các cuộ c kiể m toán, là cơ sở để đánh giá mứ c độ hoàn thành công việ c
củ a đoàn kiể m toán, các đơ n vị kiể m toán và hiệ u quả hoạ t độ ng kiể m toán, đặ c biệ txác đị nh đư ợ c thự c trạ ng nhữ ng hạ n chế , tồ n tạ i trong hoạ t độ ng kiể m toán, từ đó đề
ra các giả i pháp khắ c phụ c trong nhữ ng lầ n kiể m toán sau
Chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán phả n ánh mứ c độ thự c hiệ n các mụ c tiêu kiể mtoán, tuân thủ pháp luậ t, tuân thủ chuẩ n mự c, quy trình kiể m toán và vậ n dụ ng phù
hợ p các phư ơ ng pháp chuyên môn, nghiệ p vụ nhằ m đáp ứ ng yêu cầ u về tính đúng
đắ n, trung thự c, khách quan, kị p thờ i củ a kế t quả và kế t luậ n kiể m toán, đả m bả o cơ
sở pháp lý và tính khả thi củ a các kiế n nghị kiể m toán
1.1.2 Khái niệ m kiể m soát và kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Kiể m soát là quá trình đo lư ờ ng kế t quả thự c hiệ n, so sánh vớ i các tiêu chuẩ n,phát hiệ n sai lệ ch và nguyên nhân, tiế n hành các điề u chỉ nh nhằ m làm cho kế t quảcuố i cùng phù hợ p vớ i mụ c tiêu đã đư ợ c xác đị nh
Trang 16Kiể m soát vừ a là mộ t quá trình kiể m tra các chỉ tiêu, vừ a là việ c theo dõi các
ứ ng xử củ a đố i tư ợ ng Từ điể n Tiế ng Việ t đư a ra khái niệ m kiể m soát là “Kiể m tra,xem xét nhằ m ngăn ngừ a nhữ ng sai phạ m các quy đị nh” Kiể m soát có thể theonhiề u chiề u: Cấ p trên kiể m soát cấ p dư ớ i bằ ng chính sách hoặ c biệ n pháp, đơ n vịnày kiể m soát đơ n vị khác thông qua việ c chi phố i về quyề n sở hữ u và lợ i ích, nộ i
bộ trong đơ n vị kiể m soát lẫ n nhau qua quy chế , quy đị nh và thủ tụ c quả n lý…
Kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán là hoạ t độ ng kiể m tra, giám sát hoạ t độ ngkiể m toán nhằ m đả m bả o chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán; ngăn ngừ a, hạ n chế , khắ cphụ c các sai phạ m, thiế u sót trong hoạ t độ ng kiể m toán
KSCLKT đư ợ c tổ chứ c quố c tế , các cơ quan kiể m toán tố i cao thừ a nhậ n như
mộ t đị nh chế bắ t buộ c và là trách nhiệ m pháp lý đư ợ c quy đị nh từ trong các tuyên
bố chung cũng như trong chuẩ n mự c kiể m toán Theo INTOSAI và ASOSAI:
“Kiể m soát chấ t lư ợ ng là thuậ t ngữ hàm chứ a các chính sách và thủ tụ c đư ợ c cơquan KTNN sử dụ ng nhằ m bả o đả m công việ c kiể m toán đư ợ c thự c hiệ n vớ i chấ t
lư ợ ng cao” Chuẩ n mự c kiể m toán củ a INTOSAI cũng khẳ ng đị nh “Công việ c củ akiể m toán viên ở mỗ i bư ớ c, mỗ i giai đoạ n kiể m toán đề u phả i kiể m tra và soát xét
lạ i chấ t lư ợ ng mộ t cách đầ y đủ , đúng đắ n và kị p thờ i” Như vậ y, KSCLKT đư ợ cthừ a nhậ n như mộ t tiề n đề quyế t đị nh chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng kiể m toán
Ở Việ t Nam, KTNN đã ban hành Chuẩ n mự c Kiể m toán số 08 “Kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán” ban hành kèm theo Quyế t đị nh 06/2010/QĐ-KTNN ngày 09/11/2010. Trong đó khẳ ng đị nh KSCLKT là yêu cầ u tấ t yế u khách quan, là mộ tquy phạ m bắ t buộ c đố i vớ i hoạ t độ ng kiể m toán ở mỗ i bư ớ c công việ c, mỗ i nộ idung kiể m toán Cùng vớ i việ c hộ i nhậ p quố c tế , sau khi thự c hiệ n đánh giá tuân thủISSAI (Chuẩ n mự c kiể m toán củ a các Cơ quan Kiể m toán Tố i cao củ a INTOSAI),KTNN đã tổ chứ c nghiên cứ u lạ i và ban hành hệ thố ng chuẩ n mự c KTNN theo
hư ớ ng tuân thủ ISSAI và hiệ n nay đang áp dụ ng Chuẩ n mự c KTNN số 40
“KSCLKT” ban hành kèm theo Quyế t đị nh số 03/2014/QĐ-KTNN ngày 15/7/2014.Trong đó khẳ ng đị nh KSCLKT là yêu cầ u tấ t yế u khách quan, là mộ t quy phạ m bắ tbuộ c đố i vớ i hoạ t độ ng kiể m toán ở mỗ i bư ớ c công việ c, mỗ i nộ i dung kiể m toán
Trang 17Chuẩ n mự c này đã đị nh hình rõ phả i đả m bả o duy trì hệ thố ng KSCLKT để quả n lý
rủ i ro, độ tin cậ y củ a KTNN Như vậ y, KSCLKT đã trở thành đị nh chế ở Việ t Nam
và phù hợ p vớ i thông lệ quố c tế , vớ i Chuẩ n mự c Kiể m toán củ a INTOSAI
1.1.3 Mụ c đích, vai trò củ a kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
* Mụ c đích kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
-Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luậ t; tuân thủ Hệ thố ng chuẩ n mự c KTNN,các quy trình kiể m toán, Quy chế tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a KTNN, mẫ u biể u hồ sơkiể m toán và các quy đị nh khác củ a KTNN có liên quan trong hoạ t độ ng kiể m toán
- Phát hiệ n và chấ n chỉ nh kị p thờ i nhữ ng hạ n chế , tồ n tạ i, góp phầ n giả m thiể u
rủ i ro kiể m toán, hoàn thiệ n hệ thố ng KSCLKT, quy trình, phư ơ ng pháp chuyênmôn, nghiệ p vụ nhằ m không ngừ ng nâng cao chấ t lư ợ ng kiể m toán, làm tăng tínhminh bạ ch, sự tin cậ y đố i vớ i hoạ t độ ng củ a KTNN
* Vai trò kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
- Nhằ m tạ o ra kế t quả kiể m toán đạ t tiêu chuẩ n chấ t lư ợ ng, mụ c tiêu kiể m toán
đã đặ t ra, đáp ứ ng yêu cầ u củ a các đố i tư ợ ng sử dụ ng
- Cung cấ p thông tin để hỗ trợ cho các bộ phậ n chứ c năng củ a cơ quan KTNN
tổ chứ c và điề u hành hoạ t độ ng kiể m toán;
- Cung cấ p thông tin để đánh giá trình độ , năng lự c kiể m toán viên làm cơ sởcho việ c đào tạ o, bồ i dư ỡ ng và phân công nghiệ m vụ phù hợ p;
- Cung cấ p các chỉ tiêu làm cơ sở trong việ c tuyể n dụ ng và đề bạ t kiể m toánviên bả o đả m chấ t lư ợ ng;
- Đả m bả o cho kiể m toán viên nhà nư ớ c thự c hiệ n các hoạ t độ ng kiể m toánphù hợ p vớ i các chuẩ n mự c nghề nghiệ p pháp luậ t và các quy đị nh có liên quannhằ m tạ o ra nhữ ng sả n phẩ m kiể m toán đạ t tiêu chuẩ n chấ t lư ợ ng, đáp ứ ng yêu cầ u
củ a các đố i tư ợ ng sử dụ ng kế t quả kiể m toán
- Đả m bả o cho các ý kiế n đánh giá, xác nhậ n, kế t luậ n và kiế n nghị kiể m toán
có đầ y đủ bằ ng chứ ng kiể m toán, phù hợ p vớ i các chuẩ n mự c đã đư ợ c quy đị nh
- Giúp KTNN xem xét lạ i tính đầ y đủ và hiệ u lự c củ a hệ thố ng KSCLKT để tựđiề u chỉ nh kị p thờ i, sử a đổ i, bổ sung nhữ ng nộ i dung cầ n thiế t trong các quy đị nh về
Trang 18chuyên môn, nghiệ p vụ phù hợ p vớ i thự c tiễ n hoạ t độ ng kiể m toán, từ đó góp phầ nnâng cao chấ t lư ợ ng BCKT, làm tăng độ tin cậ y củ a xã hộ i đố i vớ i cơ quan KTNN.
Nế u không có KSCLKT hoặ c kiể m soát không hiệ u quả thì chắ c chắ n khôngthể có đư ợ c nhữ ng sả n phẩ m kiể m toán đạ t tiêu chuẩ n chấ t lư ợ ng Điề u này gây ả nh
hư ở ng trự c tiế p đế n ngư ờ i sử dụ ng thông tin trên Báo cáo kiể m toán, nguy hạ i hơ n,làm giả m lòng tin củ a xã hộ i đố i vớ i vị trí và uy tín củ a cơ quan KTNN
1.2 Qui trình kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Hiệ n nay, KTNN thự c hiệ n KSCLKT theo Quy chế KSCLKT ban hành kèmtheo Quyế t đị nh số 395/QĐ-KTNN ngày 12/3/2014 củ a Tổ ng KTNN Quy trìnhKSCLKT gồ m bố n giai đoạ n: Chuẩ n bị kiể m soát; Thự c hiệ n kiể m soát; Lậ p và
gử i báo cáo kiể m soát; Kiể m tra việ c thự c hiệ n kiế n nghị kiể m soát.
Toàn bộ các công việ c này đư ợ c hoàn thành trư ớ c khi KTNN phát hành Báocáo kiể m toán Thự c chấ t đây là hoạ t độ ng kiể m toán nộ i bộ về chấ t lư ợ ng kiể mtoán nên quy trình kiể m soát có sự tư ơ ng đồ ng vớ i quy trình kiể m toán Toàn bộ nộ idung và quy trình KSCLKT củ a KTNN đư ợ c thể hiệ n khái quát qua sơ đồ sau:
Bư ớ c 1: Chuẩ n bị
kiể m soát
- Thu thậ p thông tin về cuộ c kiể m toán;
- Phân tích thông tin về cuộ c kiể m toán;
- Lậ p kế hoạ ch kiể m soát đố i vớ i cuộ c kiể m toán;
Trang 19Bư ớ c 2: Thự c hiệ n
kiể m soát
- Thành viên củ a Đoàn kiể m toán, Tổ KSCLKT thự c hiệ nviệ c kiể m soát theo kế hoạ ch, chư ơ ng trình kiể m soát đã đư ợ cphê duyệ t Nộ i dung kiể m soát:
+ KHKT chi tiế t và điề u chỉ nh KHKT chi tiế t (nế u có)+ Các hoạ t độ ng nghiệ p vụ chuyên môn
+ Việ c thự c hiệ n Quy chế tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a ĐoànKTNN; quy đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ p củ a KTV và nhữ ngquy đị nh khác có liên quan
+ Biên bả n kiể m toán, Báo cáo kiể m toán củ a Tổ kiể m toán+ Các tài liệ u khác củ a Tổ kiể m toán về thể thứ c, quy đị nhghi chép (nế u có), nộ i dung (số liệ u, tình hình kiể m toán).+ Tài liệ u, giấ y tờ làm việ c củ a Tổ kiể m toán trư ớ c khi đư avào lư u trữ (đầ y đủ ; đư ợ c phân loạ i, sắ p xế p khoa họ c…).+ Việ c điề u chỉ nh KHKT củ a cuộ c kiể m toán (nế u có)
+ Việ c triể n khai, thự c hiệ n KHKT củ a cuộ c kiể m toán,KHKT chi tiế t củ a các Tổ kiể m toán, bao gồ m nhữ ng điề uchỉ nh KHKT củ a cuộ c kiể m toán, KHKT chi tiế t (nế u có).+ Việ c quả n lý, điề u hành, kiể m soát củ a Tổ trư ở ng Tổ kiể mtoán thể hiệ n tạ i các tài liệ u làm việ c củ a KTV và củ a Tổkiể m toán
+ Việ c quả n lý, điề u hành, KSCLKT củ a Trư ở ng Đoàn kiể mtoán thể hiệ n tạ i các tài liệ u làm việ c củ a KTV, Tổ kiể m toán
và Đoàn kiể m toán; Nhậ t ký công tác và tài liệ u làm việ ckhác củ a Trư ở ng Đoàn kiể m toán
+ Sự thố ng nhấ t, nhấ t quán trong việ c xử lý các phát hiệ nkiể m toán giữ a các Tổ kiể m toán trong Đoàn kiể m toán, giữ acác đơ n vị đư ợ c kiể m toán
+ Việ c thự c hiệ n công tác báo cáo đị nh kỳ hoặ c độ t xuấ t củ a
Tổ trư ở ng vớ i Trư ở ng Đoàn kiể m toán
+ Tình hình thự c hiệ n công tác báo cáo đị nh kỳ hoặ c độ t xuấ t
củ a Trư ở ng Đoàn kiể m toán vớ i thủ trư ở ng đơ n vị chủ trìcuộ c kiể m toán; các báo cáo đị nh kỳ hoặ c độ t xuấ t củ a Đoànkiể m toán
+ Hồ sơ kiể m toán củ a Đoàn kiể m toán trư ớ c khi đư a vào lư u trữ + Tình hình thự c hiệ n công tác báo cáo đị nh kỳ hoặ c độ t xuấ t
củ a thủ trư ở ng đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán vớ i lãnh đạ oKTNN; Việ c quả n lý, điề u hành, KSCLKT củ a thủ trư ở ng
đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán thể hiệ n tạ i các tài liệ u làm việ c
củ a Đoàn kiể m toán
- Trư ở ng Đoàn kiể m toán, Tổ trư ở ng tổ kiể m soát thự c hiệ nkiể m tra, soát xét lạ i các phầ n việ c kiể m soát do thành viên
củ a Đoàn, Tổ kiể m soát thự c hiệ n
- Tổ kiể m soát lậ p biên bả n kiể m soát
Trang 20Bư ớ c 3: Lậ p và
gử i báo cáo
kiể m soát
- Dự thả o báo cáo kiể m soát (do Tổ KSCLKT lậ p)
- Gử i dự thả o báo cáo kiể m soát cho Trư ở ng đoàn kiể m toán
và thủ trư ở ng đơ n vị chủ trì kiể m toán để lấ y ý kiế n trư ớ c khiphát hành báo cáo kiể m soát
- Tổ kiế m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán kiể m tra, soát xét và lậ pbáo cáo kiể m soát trình Kiể m toán trư ở ng ký gử i Tổ ng KTNN
và các Vụ chứ c năng theo quy đị nh
- Vụ trư ở ng Chế độ và KSCLKT kiể m tra, soát xét và ký báocáo kiể m soát gử i Tổ ng KTNN, Kiể m toán trư ở ng
- Tổ ng KTNN hoặ c Kiể m toán trư ở ng kế t luậ n về chấ t lư ợ ng cuộ ckiể m toán và kế t luậ n về việ c thự c hiệ n kiế n nghị kiể m soát
- Tổ KSCLKT lư u trữ hồ sơ KSCLKT theo quy đị nh củ aKTNN về hồ sơ kiể m toán
- Vụ Chế độ và KSCLKT hoặ c Tổ KSCLKT lậ p báo cáo kế tquả kiể m tra việ c thự c hiệ n kiế n nghị kiể m soát gử i Tổ ng
KTNN (hoặ c Kiể m toán trư ở ng), đồ ng gử i đơ n vị chủ trì kiể m
toán hoặ c Đoàn Kiể m toán
S 1.1 Quy trình KSCLKT
Căn cứ vào Quy trình KSCLKT ban hành kèm theo Quyế t đị nh số KTNN ngày 12/3/2014 củ a Tổ ng KTNN, các đơ n vị xây dự ng kế hoạ chKSCLKThàng năm để thự c hiệ n kiể m tra đố i vớ i từ ng cuộ c kiể m toán
395/QĐ-1.3 Các nhân tố ả nh hư ở ng tớ i công tác kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Có nhiề u nhân tố tác độ ng, ả nh hư ở ng trự c tiế p, gián tiế p đế n công tác kiể msoát chấ t lư ợ ng kiể m soát Ở đây ta đi vào phân tích các nhân tố ả nh hư ở ng từ môitrư ờ ng bên ngoài và môi trư ờ ng bên trong cơ quan KTNN
1.3.1 Các nhân tố từ môi trư ờ ng bên ngoài
- Trình độ phát triể n củ a nề n kinh tế , xã hộ i và hệ thố ng pháp luậ t, tài chính kế toán củ a Nhà nư ớ c
Khi nề n kinh tế , xã hộ i nói chung phát triể n và lĩnh vự c kế toán, kiể m toán
Trang 21công tác KSCLKT cũng đư ợ c chú trọ ng và đả m bả o Ngoài ra, mộ t hệ thố ng cácquy đị nh cụ thể và chế độ kế toán, thố ng kê, môi trư ờ ng thự c thi pháp luậ t củ a xã
hộ i ở mứ c tuân thủ thì các gian lậ n, sai phạ m trong hoạ t độ ng kế toán thấ p, rủ i ro
đố i vớ i hoạ t độ ng kiể m toán cũng giả m thiể u và góp phầ n nâng cao chấ t lư ợ ng côngtác kiể m toán và công tác KSCLKT
- Nhậ n thứ c và vai trò tác độ ng củ a công chúng
Nhậ n thứ c và vai trò củ a công chúng nâng lên thì yêu cầ u và đòi hỏ i đố i vớ ihoạ t độ ng kiể m toán cũng nâng lên, do đó công tác KSCLKT đòi hỏ i phát triể n ở mứ ccao hơ n, chuyên sâu hơ n Trong bố i cả nh nề n kinh tế hiệ n nay, nợ công và tính minh
bạ ch củ a nề n tài chính quố c gia là mộ t chủ đề đư ợ c cả xã hộ i quan tâm, kế t quả kiể mtoán củ a KTNN ngày đư ợ c quan tâm và gắ n trách nhiệ m lớ n hơ n Do vậ y các Báo cáoKTNN đòi hỏ i phả i đư ợ c nâng cao chấ t lư ợ ng, đả m bả o tính minh bạ ch
- Đạ o đứ c xã hộ i
Đạ o đứ c nghề nghiệ p chị u sự tác độ ng và ả nh hư ở ng lớ n từ đạ o đứ c xã hộ i
Đạ o đứ c xã hộ i xa sút cũng gây ả nh hư ở ng tiêu cự c đế n đạ o đứ c nghề nghiệ p và sẽ
ả nh hư ở ng đế n công tác KSCLKT
- Các nhân tố ả nh hư ở ng đế n tính độ c lậ p củ a cơ quan KTNN
Đị a vị pháp lý củ a cơ quan KTNN và giá trị pháp lý củ a báo cáo kiể m toán là
mộ t trong nhữ ng nhân tố có ả nh hư ở ng quyế t đị nh đế n toàn bộ chấ t lư ợ ng kiể mtoán Đị a vị pháp lý nói chung củ a mộ t đơ n vị là sự thừ a nhậ n về tổ chứ c, chứ cnăng, nhiệ m vụ , quyề n hạ n và phạ m vi hoạ t độ ng…trong các văn bả n quy phạ mpháp luậ t Đa số các nư ớ c trên thế giớ i, tính độ c lậ p củ a KTNN đư ợ c quy đị nh cụthể trong Luậ t Kiể m toán hoặ c đư ợ c xác đị nh ngay trong Hiế n pháp Tạ i bả n Hiế npháp nư ớ c Cộ ng hòa xã hộ i chủ nghĩa Việ t Nam (sử a đổ i) vừ a đư ợ c Quố c hộ i khóaXIII thông qua ngày 28/11/2013, lầ n đầ u tiên đị a vị pháp lý củ a cơ quan KTNN
đư ợ c ghi thành mộ t điề u (Điề u 118), trong đó KTNN chính thứ c đư ợ c công nhậ n là
mộ t thiế t chế hiế n đị nh độ c lậ p
1.3.2 Các nhân tố từ môi trư ờ ng bên trong
- Thứ nhấ t: Quan điể m về KSCLKT củ a các cấ p lãnh đạ o
Trang 22Quan điể m về kiể m soát củ a ngư ờ i lãnh đạ o cao cấ p là yế u tố quan trọ ng đầ utiên ả nh hư ở ng đế n hiệ u lự c, hiệ u quả củ a hệ thố ng KSCLKT Ngư ờ i lãnh đạ o cao
cấ p là ngư ờ i quyế t đị nh ban hành các chính sách và thủ tụ c kiể m soát Nế u ngư ờ ilãnh đạ o cấ p cao coi trọ ng công tác KSCLKT thì các chính sách, quy chế và thủ tụ ckiể m soát thích hợ p sẽ đư ợ c thiế t lậ p, duy trì từ đó chấ t lư ợ ng kiể m toán sẽ đư ợ c
bả o đả m Mặ t khác hoạ t độ ng KSCLKT đư ợ c thự c hiệ n ở nhiề u cấ p độ khác nhau
Vì vậ y thái độ , năng lự c củ a ngư ờ i lãnh đạ o ở các cấ p trự c tiế p thự c hiệ n kiể m toán
và kiể m soát cũng có ý nghĩa quan trọ ng đố i vớ i chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng kiể m soát;
nế u lãnh đạ o các cấ p coi trọ ng công tác kiể m soát thì các quy chế và thủ tụ cKSCLKT sẽ đư ợ c tuân thủ mộ t cách nghiêm túc, hoạ t độ ng kiể m toán đư ợ c kiể msoát đúng đắ n có hiệ u quả cao và ngư ợ c lạ i
- Thứ hai: Cơ cấ u tổ chứ c đơ n vị và tổ chứ c bộ máy KSCLKT
Cơ cấ u tổ chứ c củ a mộ t đơ n vị chính là hệ thố ng trách nhiệ m và quyề n lự cđang tồ n tạ i Vì vậ y, cơ cấ u tổ chứ c ả nh hư ở ng rấ t lớ n đế n chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng củ a
đơ n vị Mộ t cơ cấ u tổ chứ c hợ p lý phả i xác đị nh rõ trách nhiệ m, quyề n lự c và xác
lậ p đư ợ c mố i quan hệ phố i hợ p, kiể m soát lẫ n nhau giữ a các bộ phậ n Đặ c biệ t, đố i
vớ i cơ quan KTNN, đố i tư ợ ng kiể m toán rấ t rộ ng và phứ c tạ p, liên quan đế n tấ t cảcác lĩnh vự c thu, chi ngân sách nhà nư ớ c củ a các bộ , ngành, ngân sách các đị aphư ơ ng, các đơ n vị dự toán, các doanh nghiệ p nhà nư ớ c, các ban quả n lý công trìnhxây dự ng cơ bả n Nế u phân công, phân cấ p nhiệ m vụ không hợ p lý sẽ tạ o ra sựchồ ng chéo, kiể m toán viên không am hiể u chuyên sâu về nghiệ p vụ , dẫ n tớ i chấ t
lư ợ ng công việ c không cao Mộ t cơ cấ u tổ chứ c trong đó cơ quan KTNN, quy đị nh
rõ chứ c năng, nhiệ m vụ , phạ m vi củ a các kiể m toán chuyên ngành, KTNN khu vự c,
đồ ng thờ i kiể m toán chuyên ngành, KTNN khu vự c phân công nhiệ m vụ cụ thể cho
từ ng phòng trự c thuộ c theo hư ớ ng chuyên môn hoá kiể m toán mộ t số lĩnh vự c, sẽ
tạ o điề u kiệ n cho các bộ phậ n, các kiể m toán viên có trách nhiệ m và khả năng pháthuy hế t năng lự c củ a mình nâng cao đư ợ c chấ t lư ợ ng, hiệ u quả kiể m toán
Đố i vớ i tổ chứ c bộ máy KSCLKT, mộ t hệ thố ng tổ chứ c bộ máy đầ y đủ , các
cấ p độ kiể m soát đư ợ c quy đị nh rõ trách nhiệ m kiể m soát là cơ sở để đạ t đư ợ c mụ ctiêu bả o đả m hiệ u lự c kiể m soát và chấ t lư ợ ng kiể m toán
Trang 23- Thứ ba: Chính sách cán bộ
Chính sách cán bộ bao gồ m tuyể n dụ ng, đào tạ o, bồ i dư ỡ ng, phát triể nnghiệ p vụ , chế độ đề bạ t, đãi ngộ cán bộ và kiể m toán viên
Chấ t lư ợ ng độ i ngũ kiể m toán viên phụ thuộ c chủ yế u vào chính sách cán
bộ Để có đư ợ c độ i ngũ kiể m toán viên có năng lự c, trình độ chuyên môn nghiệ p vụ
và phẩ m chấ t đạ o đứ c đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u công việ c kiể m toán thì cơ quanKTNN phả i có hệ thố ng các quy chế thích hợ p về tuyể n chọ n, đào tạ o, bồ i dư ỡ ng,phát triể n nghiệ p vụ , quy chế đề bạ t kiể m toán viên, đồ ng thờ i nhà nư ớ c phả i bả o
đả m cho kiể m toán viên có mứ c thu nhậ p thích hợ p để họ yên tâm công tác, chícông vô tư khi thự c hiệ n nhiệ m vụ kiể m toán Nế u mộ t trong nhữ ng vấ n đề nêu trêntrong chính sách cán bộ thự c hiệ n không tố t sẽ ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n chấ t lư ợ ngkiể m toán viên và chấ t lư ợ ng kiể m toán
- Th t : Các quy nh v chu n m c, quy trình và ph ng pháp ki m toán.
Hoạ t độ ng kiể m toán phả i tuân thủ theo pháp luậ t và các quy đị nh về nghiệ p
vụ kiể m toán như chuẩ n mự c, quy trình kiể m toán, phư ơ ng pháp kiể m toán và cácquy chế hoạ t độ ng củ a cơ quan KTNN Các quy đị nh này là hệ thố ng các nguyên
tắ c, yêu cầ u, quy đị nh, chỉ dẫ n nghiệ p vụ kiể m toán cho kiể m toán viên, là căn cứpháp lý cho hoạ t độ ng kiể m toán, đồ ng thờ i cũng là căn cứ để KSCLKT Do vậ y, nó
có ả nh hư ở ng rấ t lớ n đế n chấ t lư ợ ng kiể m toán Hệ thố ng chuẩ n mự c, quy trìnhkiể m toán, phư ơ ng pháp kiể m toán, các quy chế hoạ t độ ng kiể m toán đầ y đủ là cơ
sở để tạ o nề nế p trong quả n lý cũng như thự c hiệ n kiể m toán và kiể m soát hoạ t độ ngkiể m toán, bả o đả m chấ t lư ợ ng kiể m toán
- Th n m: Quy ch , th t c và ho t ng KSCLKT
Hoạ t độ ng KSCLKT muố n có chấ t lư ợ ng cao phả i có căn cứ pháp lý chohoạ t độ ng nghiệ p vụ kiể m soát Căn cứ đó chính là quy chế , thủ tụ c kiể m soát Quychế và thủ tụ c kiể m soát quy đị nh trách nhiệ m củ a các bộ phậ n, cá nhân có liênquan đế n kiể m soát và cách thứ c, trình tự các bư ớ c công việ c tiế n hành kiể m soát.Quy chế và thủ tụ c kiể m soát thích hợ p đư ợ c ban hành và tổ chứ c thự c hiệ n tố t sẽ là
yế u tố quan trọ ng bả o đả m chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng kiể m soát và chấ t lư ợ ng kiể m toán
Trang 24- Th sáu: o c ngh nghi p và trình , n ng l c c a ki m toán viên.
Kiể m toán viên là mộ t trong nhữ ng nhân tố quyế t đị nh chấ t lư ợ ng kiể m toán.Kiể m toán viên nhà nư ớ c phả i có trình độ , năng lự c nghiệ p vụ cao, phẩ m chấ t đạ o
đứ c tố t, tuân thủ các chuẩ n mự c độ c lậ p, khách quan, chính trự c, thậ n trọ ng và bả o
mậ t, đặ c biệ t phả i có kinh nghiệ m thự c tiễ n về lĩnh vự c đư ợ c đào tạ o
Luậ t Đạ o đứ c nghề nghiệ p củ a INTOSAI đòi hỏ i cao về mặ t đạ o đứ c đố i vớ i cơquan KTNN và kiể m toán viên Đạ o đứ c củ a cơ quan KTNN thể hiệ n ở sự tín nhiệ m vàtin cậ y củ a ngư ờ i quan tâm đố i vớ i cơ quan kiể m toán và hoạ t độ ng kiể m toán Tấ t cảcác công việ c do cơ quan KTNN thự c hiệ n phả i có quy đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ pbao trùm và phả i chị u sự kiể m tra củ a các cơ quan quố c hộ i, sự đánh giá củ a côngchúng đố i vớ i tính đúng đắ n và kiể m tra đố i chiế u vớ i luậ t nghề nghiệ p
Đố i vớ i kiể m toán viên đạ o đứ c nghề nghiệ p đư ợ c thể hiệ n ở tính chính trự c,
độ c lậ p - khách quan, thậ n trọ ng và bả o mậ t, trình độ và năng lự c:
Chính trự c là phẩ m chấ t cố t lõi củ a luậ t về đạ o đứ c: Các kiể m toán viên cónghĩa vụ phả i đạ t đế n mộ t chuẩ n mự c cao về hành vi, phả i thẳ ng thắ n, trung thự c và
có lư ơ ng tâm nghề nghiệ p, tôn trọ ng lợ i ích củ a Nhà nư ớ c, củ a nhân dân, làm hế t
sứ c mình vì sự lành mạ nh củ a nề n tài chính quố c gia và củ a đơ n vị đang kiể m toán
Độ c lậ p - khách quan: Khi tiế n hành kiể m toán, kiể m toán viên chỉ tuân thủpháp luậ t và các chuẩ n mự c, quy trình kiể m toán, có thái độ quan điể m vô tư , không
bị các lợ i ích vậ t chấ t và quyề n lợ i cá nhân, đị nh kiế n chi phố i công việ c kiể m toán
Thậ n trọ ng và bả o mậ t đòi hỏ i kiể m toán viên phả i thự c hiệ n công việ c
vớ i sự thậ n trọ ng thích đáng trong mọ i giai đoạ n củ a quá trình kiể m toán, trongthự c hiệ n các phư ơ ng pháp chuyên môn, nghiệ p vụ tư ơ ng ứ ng vớ i mứ c độ phứ c
tạ p củ a cuộ c kiể m toán; Phả i thự c hiệ n nhiệ m vụ vớ i trách nhiệ m nghề nghiệ pcao, thậ n trọ ng trư ớ c mọ i tình huố ng, không vộ i vã đư a ra nhữ ng đánh giá hoặ cphán quyế t khi chư a nắ m chắ c và hiể u biế t đầ y đủ vấ n đề cũng như chư a có bằ ngchứ ng xác thự c; Có tác phong thậ n trọ ng, tỉ mỉ để công việ c đạ t chấ t lư ợ ng cao;
Có trách nhiệ m giữ bí mậ t quố c gia, bí mậ t nghề nghiệ p củ a các đố i tư ợ ng đư ợ ckiể m toán
Trang 25Trìnhđộ , năng lự c yêu cầ u kiể m toán viên phả i có trình độ và khả năng phù
hợ p, đáp ứ ng yêu cầ u nhiệ m vụ đư ợ c giao và hoàn thành nhiệ m vụ mộ t cách tố tnhấ t; Phả i đư ợ c đào tạ o theo nhữ ng cấ p họ c phù hợ p và bồ i dư ỡ ng trình độ cầ n thiế ttheo quy đị nh củ a KTNN cả lý luậ n và thự c tế về quả n lý nhà nư ớ c và nghiệ p vụchuyên ngành tư ơ ng xứ ng vớ i tính chấ t, phạ m vi và mứ c độ phứ c tạ p củ a nhiệ m vụkiể m toán đư ợ c giao; Phả i có năng lự c kiể m tra, đánh giá, đề xuấ t các kiế n nghị vàđiề u hành, phố i hợ p trong khi thự c hiệ n nhiệ m vụ đư ợ c giao; Phả i phát huy đư ợ cnăng lự c sáng tạ o trong quá trình thự c hiệ n kiể m toán; Phả i đư ợ c trang bị đầ y đủnăng lự c để sử dụ ng thành thạ o các phư ơ ng pháp nghiệ p vụ và phư ơ ng tiệ n hiệ n đạ itrong hoạ t độ ng kiể m toán
Nhữ ng quy đị nh, nguyên tắ c, yêu cầ u trên đây về đạ o đứ c, trình độ , năng lự c
củ a kiể m toán viên là tiêu chuẩ n cho việ c tuyể n dụ ng, đào tạ o bồ i dư ỡ ng kiể m toánviên, đồ ng thờ i là mụ c tiêu phấ n đấ u củ a kiể m toán viên Mứ c độ đạ t đư ợ c củ a kiể mtoán viên so vớ i nhữ ng yêu cầ u nêu trên sẽ ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n chấ t lư ợ ng kiể mtoán và hoạ t độ ng KSCLKT Khi trình độ năng lự c và đạ o đứ c nghề nghiệ p kiể mtoán viên ở mứ c độ thấ p thì nhữ ng biệ n pháp kiể m soát chấ t lư ợ ng càng phả i đư ợ ctăng cư ờ ng để bả o đả m chấ t lư ợ ng kiể m toán
1.4 Đố i tư ợ ng, phạ m vi và nộ i dung hoạ t độ ng kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán 1.4.1 Đố i tư ợ ng, phạ m vi kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Chấ t lư ợ ng kiể m toán là chỉ tiêu tổ ng hợ p chị u tác độ ng, ả nh hư ở ng củ anhiề u loạ i nhân tố Do đó về nguyên tắ c đố i tư ợ ng củ a hoạ t độ ng KSCLKT là cácnhân tố tác độ ng, ả nh hư ở ng đế n chấ t lư ợ ng kiể m toán Các nhân tố ả nh hư ở ng đế nchấ t lư ợ ng kiể m toán đã nêu trên thuộ c ba nhóm cơ bả n: Nhóm nhân tố thứ nhấ tthuộ c về quả n lý củ a nhà nư ớ c đố i vớ i KTNN, gồ m đị a vị pháp lý, ngân sách và cơchế bổ nhiệ m lãnh đạ o KTNN Nhóm nhân tố thứ hai thuộ c chủ quan quả n lý củ a cơquan KTNN, gồ m quan điể m về KSCLKT củ a ngư ờ i lãnh đạ o; cơ cấ u tổ chứ c, cơchế phân công, phân cấ p nhiệ m vụ củ a cơ quan KTNN; chính sách cán bộ , kiể mtoán viên Nhà nư ớ c; các quy đị nh về chuyên môn nghiệ p vụ kiể m toán; Quy chế ,thủ tụ c và hoạ t độ ng KSCLKT Nhóm nhân tố thứ ba là trình độ , năng lự c và đạ o
Trang 26đứ c nghề nghiệ p củ a kiể m toán viên Hoạ t độ ng kiể m soát nộ i bộ củ a cơ quanKTNN về chấ t lư ợ ng kiể m toán chủ yế u tậ p trung vào nhóm nhân tố thuộ c chủ quanquả n lý củ a cơ quan KTNN và các nhân tố thuộ c về kiể m toán viên.
Trong thự c tế hoạ t độ ng kiể m toán, các nhân tố thuộ c chủ quan củ a cơ quanKTNN và kiể m toán viên có ả nh hư ở ng quyế t đị nh đế n chấ t lư ợ ng kiể m toán lạ i
đư ợ c thể hiệ n, vậ n dụ ng vào trong quy trình thự c hiệ n cuộ c kiể m toán Vì vậ y, kiể msoát hai nhóm nhân tố này chính là kiể m soát hoạ t độ ng tổ chứ c và thự c hiệ n các
giai đoạ n củ a quy trình kiể m toán. Như vậ y đố i tư ợ ng, phạ m vi KSCLKT chủ yế u
là kiể m soát chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán
1.4.2 Nộ i dung kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Nộ i dung KSCLKT gồ m kiể m soát chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán và kiể m soáttrìnhđộ , năng lự c và đạ o đứ c nghề nghiệ p kiể m toán viên
1.4.2.1 Kiể m soát chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán
Kiể m soát chấ t lư ợ ng cuộ c kiể m toán dự a trên nhữ ng căn cứ kiể m soát như
Hệ thố ng chuẩ n mự c KTNN, Quy trình KTNN, các quy trình kiể m toán chuyênngành, Quy chế tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a đoàn KTNN, Quy đị nh về trình tự lậ p vàxét duyệ t báo cáo kiể m toán, quy đị nh pháp lý khác có liên quan Kiể m soát chấ t
lư ợ ng cuộ c kiể m toán là kiể m soát các giai đoạ n thự c hiệ n cuộ c kiể m toán:
* Kiể m soát giai đoạ n chuẩ n bị kiể m toán.
Thự c hiệ n giai đoạ n chuẩ n bị kiể m toán, kiể m toán viên tiế n hành thu thậ pthông tin về đơ n vị đư ợ c kiể m toán, nhậ n biế t và đánh giá hệ thố ng kiể m soát nộ i bộ
đơ n vị đư ợ c kiể m toán để lậ p kế hoạ ch kiể m toán
Việ c kiể m soát giai đoạ n chuẩ n bị kiể m toán mà trọ ng tâm là kế hoạ ch kiể mtoán trư ớ c hế t do các kiể m toán chuyên ngành, KTNN khu vự c thự c hiệ n, lãnh đạ oKTNN là cấ p kiể m soát cuố i cùng để quyế t đị nh và phê duyệ t kế hoạ ch kiể m toán
Do đó, kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán ở giai đoạ n này đư ợ c phân theo từ ng cấ p độ
cụ thể : Kiể m soát củ a Trư ở ng đoàn khả o sát; Kiể m soát củ a KTNN khu vự c(chuyên ngành) và Kiể m soát củ a Lãnh đạ o KTNN
* Kiể m soát giai đoạ n thự c hiệ n kiể m toán.
Trang 27Thự c hiệ n kiể m toán là quá trình kiể m toán viên tiế n hành thự c hiệ n các bư ớ c,các thủ tụ c, phư ơ ng pháp kiể m toán đã quy đị nh trong kế hoạ ch, chư ơ ng trình kiể mtoán để thu thậ p bằ ng chứ ng kiể m toán làm căn cứ cho các ý kiế n nhậ n xét, đánh giá và
kế t luậ n kiế n nghị kiể m toán Kế t quả củ a việ c thự c hiệ n kiể m toán sẽ ả nh hư ở ng cótính quyế t đị nh chấ t lư ợ ng kiể m toán Do đó, kiể m soát chấ t lư ợ ng phả i đư ợ c tiế n hành
đồ ng thờ i, phù hợ p theo từ ng bư ớ c thự c hiệ n kiể m toán và từ ng thủ tụ c kiể m toán
Kiể m soát thự c hiệ n kiể m toán là khâu phứ c tạ p và quan trọ ng nhấ t trongkiể m soát các giai đoạ n củ a quy trình kiể m toán Bở i vì, kế t quả giai đoạ n thự c hiệ nkiể m toán là căn cứ cho các ý kiế n củ a kiể m toán và là giai đoạ n có thể nả y sinhnhiề u vi phạ m củ a kiể m toán viên làm sai lệ ch kế t quả kiể m toán Do vậ y, cầ n phả itiế n hành kiể m soát chặ t chẽ thư ờ ng xuyên tạ i Tổ , Đoàn kiể m toán và kiể m soát củ a
bộ phậ n kiể m soát khu vự c, chuyên ngành Bộ phậ n kiể m soát chuyên trách theo kếhoạ ch hoặ c yêu cầ u củ a Tổ ng KTNN sẽ thự c hiệ n kiể m soát độ c lậ p hoặ c kế t hợ p
vớ i các kiể m toán chuyên ngành để xem xét và đánh giá chấ t lư ợ ng giai đoạ n thự chiệ n kiể m toán mộ t cách đầ y đủ , thích hợ p cả trong và sau quá trình kiể m toán
* Kiể m soát giai đoạ n lậ p Báo cáo kiể m toán.
Kế t thúc kiể m toán tạ i đơ n vị đư ợ c kiể m toán, Đoàn kiể m toán phả i lậ p Báocáo kiể m toán Báo cáo kiể m toán là sả n phẩ m củ a cuộ c kiể m toán, chấ t lư ợ ng Báocáo kiể m toán là mộ t căn cứ quan trọ ng nhấ t để đánh giá chấ t lư ợ ng kiể m toán Việ ckiể m soát Báo cáo kiể m toán là giai đoạ n quan trọ ng để bả o đả m chấ t lư ợ ng kiể mtoán, đặ c biệ t đố i vớ i nhữ ng cuộ c kiể m toán có quy mô lớ n, phứ c tạ p Kiể m soátgiai đoạ n này do Hộ i đồ ng cấ p vụ củ a đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán, các Vụ tham
mư u và lãnh đạ o KTNN thự c hiệ n
* Kiể m soát giai đoạ n kiể m tra thự c hiệ n kiế n nghị kiể m toán.
Kiể m tra thự c hiệ n kiế n nghị kiể m toán là giai đoạ n cuố i cùng củ a quy trìnhkiể m toán, nhằ m bả o đả m kế t quả củ a cuộ c kiể m toán có tác dụ ng và hiệ u lự c trongthự c tiễ n; đồ ng thờ i xác đị nh lạ i tính đúng đắ n củ a nhữ ng kiế n nghị kiể m toán vànguyên nhân củ a nhữ ng sai sót có thể có trong kế t luậ n kiể m toán, từ đó đề ra giả ipháp để khắ c phụ c Kiể m soát giai đoạ n kiể m tra thự c hiệ n kiế n nghị kiể m toán trư ớ c
hế t do các đơ n vị thự c hiệ n, bộ phậ n kiể m soát chuyên trách kiể m soát trong hoặ c sauquá trình thự c hiệ n kiể m tra, Lãnh đạ o KTNN là cấ p kiể m soát cuố i cùng
Trang 281.4.2.2 Ki m soát trình , n ng l c và o c ngh nghi p c a ki m toán viên.
Kiể m toán là mộ t hoạ t độ ng chuyên sâu, mộ t khoa họ c chuyên ngành và là
mộ t nghề độ c lậ p, chứ c năng cơ bả n củ a kiể m toán là xác minh, thuyế t phụ c để tạ oniề m tin cho nhữ ng ngư ờ i quan tâm đế n kế t luậ n kiể m toán Do vậ y, hoạ t độ ng nàyphả i đư ợ c thự c hiệ n bở i nhữ ng ngư ờ i có trình độ nghiệ p vụ cao về kiể m toán và đặ cbiệ t là phả i đạ t đư ợ c mứ c độ cao về đạ o đứ c nghề nghiệ p Theo thông lệ quố c tế ,Luậ t Đạ o đứ c INTOSAI đòi hỏ i cao về mặ t đạ o đứ c đố i vớ i cơ quan KTNN và kiể mtoán viên Kiể m toán viên Nhà nư ớ c phả i tuân thủ nghiêm túc Luậ t đạ o đứ c và cácchuẩ n mự c về đạ o đứ c nghề nghiệ p: chính trự c, độ c lậ p, khách quan, thậ n trọ ng,
bả o mậ t và trình độ năng lự c trong quá trình thự c hiệ n kiể m toán cũng như quá trình
tự nghiên cứ u, tu dư ỡ ng tạ i cơ quan KTNN Chính vì vậ y, cùng vớ i việ c kiể m soáttrìnhđộ , năng lự c và đạ o đứ c kiể m toán viên theo các chuẩ n mự c đạ o đứ c trong quátrình thự c hiệ n cuộ c kiể m toàn, thì cầ n phả i kiể m soát cả các yế u tố ả nh hư ở ng trự ctiế p đế n chấ t lư ợ ng kiể m toán viên, bao gồ m quá trình tuyể n dụ ng, đào tạ o bồ i
dư ỡ ng kiể m toán viên, các thông tin phả n hồ i từ các đơ n vị đư ợ c kiể m toán và cácphư ơ ng tiệ n thông tin đạ i chúng, việ c tuân thủ các chuẩ n mự c đạ o đứ c kiể m toánviên trong quá trình kiể m toán viên làm việ c tạ i trụ sở cơ quan KTNN
* Kiể m soát trình độ , năng lự c củ a kiể m toán viên.
Cơ quan kiể m toán phả i có đủ cán bộ có kỹ năng, trình độ nghiệ p vụ đáp ứ ngyêu cầ u nhiệ m vụ đư ợ c giao Để đáp ứ ng yêu cầ u này, cầ n kiể m tra năng lự c vàtrình độ củ a kiể m toán viên thông qua các nộ i dung: Cơ quan KTNN có đề ra quychế , tiêu chuẩ n tuyể n dụ ng, đào tạ o bồ i dư ỡ ng kiể m toán viên mộ t cách phù hợ p;Quy chế , các tiêu chuẩ n tuyể n dụ ng có đư ợ c công bố công khai nhằ m ngăn chặ n các
vi phạ m có thể xả y ra; việ c tuyể n dụ ng cán bộ có bả o đả m công khai, minh bạ ch vàtuân thủ đúng quy chế tuyể n dụ ng cơ quan KTNN đã đề ra; việ c đào tạ o bồ i dư ỡ ngkiể m toán viên có đúng quy đị nh và bả o đả m chấ t lư ợ ng; kiể m toán viên có đư ợ c
tạ o điề u kiệ n để tham gia đầ y đủ các khoá đào tạ o theo kế hoạ ch; có thự c hiệ n phânloạ i, đánh giá trình độ , năng lự c kiể m toán viên để làm căn cứ cho việ c phân côngcông việ c và có kế hoạ ch đào tạ o bồ i dư ỡ ng phù hợ p?
Trang 29Trong nhữ ng năm vừ a qua, cán bộ đư ợ c tuyể n dụ ng vào KTNN chủ yế u lànhữ ng ngư ờ i đã qua công tác và mộ t số ít là sinh viên mớ i tố t nghiệ p Việ c kiể msoát để lự a chọ n cán bộ trả i qua hai bư ớ c Trong bư ớ c mộ t, căn cứ vào chỉ tiêu cán
bộ đư ợ c Nhà nư ớ c cho phép tuyể n dụ ng, KTNN thông báo nhu cầ u tuyể n dụ ng vàthu nhậ n hồ sơ Tấ t cả các hồ sơ đư ợ c xem xét căn cứ vào các tiêu chuẩ n quy đị nh.Nhữ ng cán bộ có hồ sơ đủ tiêu chuẩ n quy đị nh sẽ đư ợ c tiế p tụ c tuyể n chọ n bư ớ c hai
là trự c tiế p thẩ m tra đạ o đứ c và trình độ nghiệ p vụ thự c tế củ a cán bộ trong quátrình công tác tạ i các đơ n vị cũ
Các trư ờ ng hợ p đã vi phạ m kỷ luậ t hoặ c ý thứ c trách nhiệ m kém trong thờ igian làm việ c tạ i các đơ n vị cũ sẽ không đư ợ c chấ p nhậ n Qua hai bư ớ c kiể m tratrên, nhữ ng cán bộ có đủ tiêu chuẩ n về trình độ , năng lự c, phẩ m chấ t đạ o đứ c sẽ
đư ợ c tuyể n dụ ng vào KTNN Riêng sinh viên mớ i tố t nghiệ p chư a qua công tácphả i dự thi tuyể n qua các môn về chuyên ngành tài chính, kế toán, kiể m toán, ngoạ ingữ và qua phỏ ng vấ n trự c tiế p Kế t quả thi và phỏ ng vấ n là căn cứ để tuyể n chọ n
Tấ t cả cán bộ đư ợ c tuyể n dụ ng gồ m cán bộ đã trả i qua công tác cũng như sinh viên
mớ i tố t nghiệ p phả i tham dự chư ơ ng trình đào tạ o kiể m toán viên củ a KTNN doTrung tâm Khoa họ c và bồ i dư ỡ ng cán bộ củ a KTNN thự c hiệ n
* Kiể m soát đạ o đứ c nghề nghiệ p kiể m toán viên
Nộ i dung kiể m soát đạ o đứ c nghề nghiệ p kiể m toán viên là kiể m tra việ ctuân thủ các chuẩ n mự c đạ o đứ c, các nguyên tắ c, quy đị nh trong Luậ t đạ o đứ c, quy
đị nh về đạ o đứ c kiể m toán viên khi tuyể n dụ ng vào cơ quan KTNN
Kiể m soát trình độ , năng lự c và đạ o đứ c nghề nghiệ p kiể m toán viên trongquá trình tuyể n dụ ng, đào tạ o kiể m toán viên, kiể m soát các thông tin phả n hồ i từcác đơ n vị đư ợ c kiể m toán và các phư ơ ng tiệ n thông tin đạ i chúng do Vụ Tổ chứ ccán bộ và đào tạ o, các đơ n vị trự c thuộ c KTNN, các Đoàn kiể m toán
1.5 Tổ chứ c thự c hiệ n kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
1.5.1 Cơ cấ u tổ chứ c kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Cơ cấ u tổ chứ c KSCLKT là hệ thố ng trách nhiệ m và quyề n lự c kiể m soát Mộ t
cơ cấ u tổ chứ c thích hợ p có ý nghĩa rấ t quan trọ ng đố i vớ i chấ t lư ợ ng hoạ t độ ng kiể m
Trang 30soát Đị nh hư ớ ng cơ bả n củ a các tổ chứ c kiể m toán quố c tế cho việ c tổ chứ c bộ máykiể m soát chấ t lư ợ ng là hoạ t độ ng kiể m soát chấ t lư ợ ng đầ y đủ và thích hợ p ở mọ i cấ p
độ là nề n tả ng để đạ t đư ợ c mụ c tiêu bả o đả m chấ t lư ợ ng kiể m toán Tuy nhiên, hệthố ng tổ chứ c KSCLKT ở mỗ i nư ớ c phả i đư ợ c xây dự ng căn cứ vào quy mô, cơ cấ u tổchứ c, đị a vị pháp lý, chứ c năng quyề n hạ n củ a cơ quan KTNN, hệ thố ng pháp luậ t vàmôi trư ờ ng kinh tế - xã hộ i củ a quố c gia Hệ thố ng đó phả i đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u,nguyên tắ c tinh giả m, gọ n nhẹ và hiệ u quả , đồ ng thờ i phả i vậ n dụ ng thích hợ p giữ akiể m soát ngay trong quá trình kiể m toán vớ i kiể m soát sau kiể m toán, kế t hợ p giữ akiể m soát củ a các kiể m toán khu vự c, chuyên ngành vớ i bộ phậ n kiể m soát chuyêntrách, thự c hiệ n thông qua nhiề u cấ p độ khác nhau
Ở các nư ớ c phát triể n, công việ c đánh giá chấ t lư ợ ng kiể m toán đư ợ c thự chiệ n bở i Lãnh đạ o cuộ c kiể m toán, các Vụ kiể m toán chuyên ngành, Chủ tị ch(Tổ ng) kiể m toán; Văn phòng Chủ tị ch (Tổ ng) kiể m toán trợ giúp Chủ tị ch (Tổ ng)kiể m toán trong việ c đánh giá chấ t lư ợ ng kiể m toán Ở nư ớ c ta, việ c KSCLKT đư ợ c
tổ chứ c ở 5 cấ p kiể m soát: Kiể m toán viên, Tổ Trư ở ng, Trư ở ng đoàn kiể m toán,Kiể m toán trư ở ng KTNN khu vự c (chuyên ngành), lãnh đạ o KTNN Mỗ i công việ c
củ a cấ p dư ớ i đề u đư ợ c kiể m tra, kiể m soát củ a cấ p cao hơ n
1.5.1.1.Cơ cấ u tổ chứ c kiể m soát củ a Lãnh đạ o KTNN
Tổ ng KTNN và các Phó Tổ ng KTNN đư ợ c Tổ ng KTNN phân công, giúp
Tổ ng KTNN phụ trách mộ t số KTNN khu vự c (chuyên ngành) trự c tiế p chỉ đạ o,quả n lý việ c thự c hiệ n công tác kiể m toán củ a các KTNN khu vự c (chuyên ngành),
từ khâu xây dự ng KHKT năm đế n tổ chứ c kiể m tra tình hình thự c hiệ n kế t luậ n,kiế n nghị kiể m toán Tổ ng KTNN và các Phó Tổ ng KTNN xét duyệ t việ c triể n khai
và kế t quả thự c hiệ n nhiệ m vụ củ a KTNN khu vự c (chuyên ngành) như : kế hoạ ch
tổ ng thể về triể n khai các cuộ c kiể m toán đư ợ c giao; xét duyệ t KHKT củ a cuộ ckiể m toán; xét duyệ t báo cáo củ a cuộ c kiể m toán; kế hoạ ch kiể m tra tình hình thự chiệ n kế t luậ n, kiế n nghị kiể m toán; xử lý các vấ n đề phát sinh trong quá trình kiể mtoán; công tác KSCLKT Giúp việ c cho Lãnh đạ o KTNN trong KSCLKT là các
Trang 31- Giai đoạ n từ tháng 7 năm 1994 đế n tháng 3 năm 2004:
Phòng Tổ ng hợ p - Pháp chế thuộ c Văn phòng KTNN có nhiệ m vụ thẩ m đị nh
chấ t lư ợ ng KHKT và báo cáo kiể m toán trư ớ c khi trình Lãnh đạ o KTNN xét duyệ t; soát
xét lạ i lầ n cuố i báo cáo kiể m toán trư ớ c khi trình Lãnh đạ o KTNN ký phát hành
Phòng Thanh tra - Kiể m toán nộ i bộ chị u trách nhiệ m thanh tra, kiể m tra việ c
thự c hiệ n nhiệ m vụ chuyên môn củ a các đơ n vị trong ngành do Tổ ng KTNN giao
Nhiệ m vụ chính là phố i hợ p vớ i Phòng Tổ ng hợ p - Pháp chế thẩ m đị nh BCKT trư ớ c
khi trình Lãnhđạ o KTNN xét duyệ t; Thanh tra, kiể m tra việ c tuân thủ pháp luậ t củ a
Nhà nư ớ c, nộ i quy, quy chế , đạ o đứ c nghề nghiệ p củ a Kiể m toán viên và cán bộ
công chứ c trong quá trình thự c hiệ n nhiệ m vụ ; Giả i quyế t nhữ ng khiế u nạ i, tố cáo
Đoàn kiể m toán
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạ o, kiể m soát trự c tiế p
: Quan hệ phố i hợ p kiể m soát
S 1.2: S KSCLKT giai o n tháng 7/1994 n tháng 3/2004
- Giai đoạ n từ tháng 4 năm 2004 đế n tháng 7 năm 2006: Trên cơ sở yêu
cầ u phát triể n và số lư ợ ng cuộ c kiể m toán hàng năm ngày càng tăng, đòi hỏ i chấ t
lư ợ ng phả i đư ợ c kiể m soát chặ t chẽ hơ n, KTNN đã thành lậ p Vụ Giám đị nh và
Kiể m tra chấ t lư ợ ng kiể m toán, Vụ Pháp chế Nhiệ m vụ chính trong KSCLKT do
Trang 32Vụ Giám đị nh và kiể m tra chấ t lư ợ ng kiể m toán đả m nhậ n; Vụ Pháp chế và Vănphòng (phòng Tổ ng hợ p) tham gia phố i hợ p trong thẩ m đị nh, xét duyệ t KTKT vàbáo cáo kiể m toán Vụ Pháp chế đư ợ c giao nhiệ m vụ thanh tra nộ i bộ ngành, thanhtra việ c thự c hiệ n quy chế hoạ t độ ng kiể m toán và đạ o đứ c nghề nghiệ p KTV.
- Giai đoạ n từ tháng 8 năm 2006 đế n nay: Công tác KSCLKT thự c hiệ n tổchứ c và hoạ t độ ng theo quy đị nh củ a Luậ t KTNN KTNN thành lậ p Vụ Tổ ng hợ p,
Vụ Chế độ và KSCLKT, Vụ pháp chế Trong nhiệ m vụ tham mư u, giúp việ c Lãnh
đạ o KTNN các đơ n vị có chứ c năng như sau:
Vụ Tổ ng hợ p (1) Tham mư u giúp Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c tổ chứ c xây
dự ng kế hoạ ch, quả n lý việ c thự c hiệ n kế hoạ ch kiể m toán; thẩ m đị nh kế hoạ ch, báocáo kiể m toán; thẩ m đị nh hồ sơ đính chính báo cáo kiể m toán; trả lờ i các nộ i dungkhiế u nạ i, kiế n nghị , vư ớ ng mắ c về kế t quả kiể m toán củ a đơ n vị đư ợ c kiể m toán;thẩ m đị nh kế hoạ ch và báo cáo kế t quả kiể m tra tình hình thự c hiệ n kiế n nghị kiể mtoán; tổ ng hợ p và lậ p báo cáo kế t quả thự c hiệ n kiế n nghị kiể m toán, báo cáo kiể mtoán quyế t toán ngân sách nhà nư ớ c, báo cáo kiể m toán năm củ a ngành
Tổ chứ c công bố công khai kế hoạ ch kiể m toán năm và báo cáo kiể m toán;chuẩ n bị ý kiế n củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c về dự toán ngân sách nhà nư ớ c, phư ơ ng ánphân bổ ngân sách trung ư ơ ng; tham mư u trong công tác phòng, chố ng tham nhũngthông qua kế t quả kiể m toán củ a ngành; tham mư u cho Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ ctrong việ c quả n lý, cung cấ p tài liệ u, thông tin kiể m toán; chuẩ n bị ý kiế n củ a Kiể mtoán Nhà nư ớ c theo chuyên đề , nộ i dung yêu cầ u củ a Quố c hộ i, Ủ y ban Thư ờ ng vụQuố c hộ i, các cơ quan củ a Quố c hộ i; là đầ u mố i quan hệ công tác giữ a Kiể m toánNhà nư ớ c vớ i Quố c hộ i, Chính phủ và các cơ quan có liên quan trong hoạ t độ ng kiể mtoán (2) Chủ trì giúp Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c tổ chứ c kiể m toán báo cáo quyế ttoán ngân sách nhà nư ớ c hàng năm và mộ t số cuộ c kiể m toán khác khi đư ợ c Tổ ngKiể m toán Nhà nư ớ c giao (3) Giúp Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c nư ớ c xây dự ng chínhsách, phát triể n hệ thố ng và hoàn thiệ n cơ sở pháp lý, văn bả n hư ớ ng dẫ n kiể m toánhoạ t độ ng; xây dự ng kế hoạ ch và triể n khai kiể m toán hoạ t độ ng; giám sát, kiể m soát
Trang 33quá trình thự c hiệ n kiể m toán hoạ t độ ng và hư ớ ng dẫ n nghiệ p vụ kiể m toán hoạ t độ ngtrong ngành.
Vụ Chế độ và KSCLKT có chứ c năng tham mư u giúp Tổ ng Kiể m toán Nhà
nư ớ c về công tác xây dự ng, ban hành, hư ớ ng dẫ n, kiể m tra và tổ chứ c thự c hiệ n cácvăn bả n về chuẩ n mự c, quy trình và phư ơ ng pháp chuyên môn, nghiệ p vụ kiể m toánnhà nư ớ c; công tác xây dự ng, ban hành các văn bả n hư ớ ng dẫ n, chỉ đạ o về chuyênmôn, nghiệ p vụ kiể m toán nộ i bộ Vụ Chế độ và KSCLKT là đơ n vị tổ chứ cKSCLKTđộ c lậ p, toàn diệ n củ a ngành
Trong công tác KSCLKT, Vụ Chế độ và KSCLKT có nhiệ m vụ (1) Tham giathẩ m đị nh dự thả o kế hoạ ch kiể m toán củ a cuộ c kiể m toán; theo dõi việ c thự c hiệ n
kế hoạ ch chi tiế t phù hợ p vớ i kế hoạ ch kiể m toán đư ợ c phê duyệ t (2) Xây dự ng vàtrình Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c ban hành các quy đị nh về KSCLKT; hư ớ ng dẫ n,kiể m tra các Kiể m toán Nhà nư ớ c chuyên ngành và khu vự c thự c hiệ n sau khi Tổ ngKiể m toán Nhà nư ớ c ban hành (3) Xây dự ng, trình Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c phêduyệ t kế hoạ ch KSCLKT hàng năm, độ t xuấ t và tổ chứ c thự c hiệ n Thự c hiệ nKSCLKT, lậ p báo cáo KSCLKT các cuộ c kiể m toán theo kế hoạ ch đã đư ợ c phêduyệ t và trình lãnh đạ o Kiể m toán Nhà nư ớ c xem xét, quyế t đị nh trư ớ c khi xétduyệ t dự thả o báo cáo kiể m toán; Thự c hiệ n các nhiệ m vụ kiể m soát chấ t lư ợ ng cáccuộ c kiể m toán khác theo quy đị nh; Tham dự xét duyệ t dự thả o báo cáo kiể m toán.(4) Kiể m tra, đánh giá việ c tuân thủ chuẩ n mự c, quy trình, phư ơ ng pháp chuyênmôn nghiệ p vụ kiể m toán nhà nư ớ c củ a các đơ n vị kiể m toán, đoàn kiể m toán, tổkiể m toán và các thành viên củ a đoàn kiể m toán; kiể m tra việ c quả n lý hồ sơ , tàiliệ u kiể m toán củ a các đơ n vị kiể m toán; Kiế n nghị Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c xử lý
tậ p thể , cá nhân không tuân thủ chuẩ n mự c, quy trình, phư ơ ng pháp chuyên mônnghiệ p vụ kiể m toán và các quy chế , quy đị nh, chế độ công tác củ a Kiể m toán Nhà
nư ớ c (5) Xây dự ng và trình Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c ban hành quyế t đị nh, chỉthị , chế độ công tác về nâng cao chấ t lư ợ ng kiể m toán và KSCLKT (6) Tham mư ugiúp Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c quyế t đị nh các biệ n pháp cụ thể để tăng cư ờ ng kỷluậ t, kỷ cư ơ ng trong hoạ t độ ng kiể m toán nhà nư ớ c và các biệ n pháp nhằ m đả m bả o
Trang 34tính độ c lậ p trong hoạ t độ ng kiể m toán củ a Kiể m toán Nhà nư ớ c (7) Giúp Tổ ngKiể m toán Nhà nư ớ c thự c hiệ n công tác nhậ n xét, đánh giá kế t quả hoạ t độ ng kiể mtoán củ a các đơ n vị trong ngành theo chứ c năng, nhiệ m vụ củ a Vụ (8) Thự c hiệ ncác nhiệ m vụ KSCLKT khác đư ợ c Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c giao hoặ c ủ y quyề n.
Vụ Pháp chế có chứ c năng tham mư u, giúp Tổ ng Kiể m toán Nhà nư ớ c vềcông tác quả n lý nhà nư ớ c bằ ng pháp luậ t trong tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a Kiể m toánNhà nư ớ c và tổ chứ c thự c hiệ n công tác pháp chế trong phạ m vi quả n lý củ a Tổ ngKiể m toán Nhà nư ớ c theo quy đị nh củ a pháp luậ t; thẩ m đị nh tính pháp lý củ a dựthả o báo cáo kiể m toán
Phòng Thư ký - Tổ ng hợ p thuộ c Văn phòng KTNN tham gia thẩ m đị nh,soát xét KHKT, Báo cáo kiể m toán trư ớ c khi trình Lãnh đạ o KTNN thông qua hoặ c
ký pháp hành
1.5.1.2 Cơ cấ u tổ chứ c kiể m soát củ a đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán
- Giai đoạ n từ tháng 7 năm 1994 đế n tháng 3 năm 2014: Phòng Tổ ng hợ p
là đơ n vị tham mư u chính cho lãnh đạ o đơ n vị trong công tác KSCLKT, công tácKSCLKT chủ yế u thông qua các báo cáo thẩ m đị nh Kế hoạ ch kiể m toán, Báo cáokiể m toán
- Giai đoạ n từ tháng 3 năm 2014 đế n nay: Thự c hiệ n KSCLKT theo Quy chếKSCLKT củ a KTNN ban hành theo Quyế t đị nh số 395/QĐ-KTNN ngày 12/3/2014
củ a Tổ ng KTNN, theo đó công tác KSCLKT đư ợ c thự c hiệ n tạ i 2 cấ p kiể m soát:KSCLKT củ a đợ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán và KSCLKT củ a Đoàn kiể m toán:
Thứ nhấ t, kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán củ a đơ n vị
Thủ trư ở ng đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán có trách nhiệ m tổ chứ c thự c hiệ n
và chị u trách nhiệ m về hoạ t độ ng KSCLKT củ a đơ n vị ; ký các loạ i báo cáoKSCLKT, gử i lãnh đạ o KTNN và các Vụ , theo quy đị nh; Trự c tiế p thự c hiệ n hoặ cphân công cho cấ p phó củ a mình thự c hiệ n KSCLKT; Chị u trách nhiệ m về chấ t
lư ợ ng kiể m toán củ a các cuộ c kiể m toán do đơ n vị chủ trì và việ c thự c hiệ n đạ o đứ cnghề nghiệ p củ a các thành viên các Đoàn kiể m toán thuộ c phạ m vi quả n lý củ a đơ n
Trang 35vị ; Chị u trách nhiệ m thự c hiệ n và yêu cầ u phòng Tổ ng hợ p, các Đoàn kiể m toán do
đơ n vị chủ trì cung cấ p các loạ i báo cáo theo quy đị nh củ a Quy chế này và quy đị nhkhác củ a KTNN, thông tin, tài liệ u, hồ sơ , giả i trình, làm rõ các vấ n đề liên quantheo yêu cầ u củ a đơ n vị , cá nhân có thẩ m quyề n thự c hiệ n KSCLKT; Xem xét vàgiả i quyế t các ý kiế n kiế n nghị kiể m soát củ a Hộ i đồ ng thẩ m đị nh cấ p Vụ , phòng
Tổ ng hợ p; Kị p thờ i báo cáo lãnh đạ o KTNN ngay khi phát hiệ n các sai sót, hạ n chếnghiêm trọ ng trong hoạ t độ ng kiể m toán; các hành vi vi phạ m hoặ c có dấ u hiệ u viphạ m Quy chế tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a Đoàn KTNN, các quy đị nh khác củ aKTNN; Thự c hiệ n, chỉ đạ o đơ n vị và Đoàn kiể m toán thự c hiệ n các kiế n nghị kiể msoát theo kế t luậ n củ a lãnh đạ o KTNN; báo cáo kế t quả thự c hiệ n kiế n nghị kiể msoát theo kế t luậ n củ a lãnh đạ o KTNN
Giúp việ c cho thủ trư ở ng đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán gồ m Hộ i đồ ng cấ p
Vụ và Tổ Kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán:
Tạ i các KTNN khu vự c (chuyên ngành), để nâng cao chấ t lư ợ ng KHKT, Báocáo kiể m toán Bắ t đầ u từ tháng 8/2007, Tổ ng KTNN ban hành quy đị nh về việ cthành lậ p Hộ i đồ ng cấ p Vụ Hộ i đồ ng cấ p Vụ do Kiể m toán trư ở ng quyế t đị nh thành
lậ p để thẩ m đị nh, tư vấ n cho Kiể m toán trư ở ng xét duyệ t, thông qua các KHKT,Báo cáo kiể m toán do đơ n vị thự c hiệ n, trư ớ c khi trình Lãnh đạ o KTNN xét duyệ t.Thành phầ n củ a Hộ i đồ ng cấ p Vụ tố i thiể u là 5 thành viên, gồ m chủ tị ch Hộ i đồ ng
là Kiể m toán trư ở ng; Phó Chủ tị ch Hộ i đồ ng là 01 Phó kiể m toán trư ở ng; 01 thànhviên không thuộ c đoàn kiể m toán; 01 đạ i diệ n phòng Tổ ng hợ p làm thư ký hộ i
đồ ng; các thành viên khác Nguyên tắ c làm việ c củ a Hộ i đồ ng cấ p Vụ là thả o luậ n
tậ p thể , biể u quyế t theo đa số
Phòng Tổ ng hợ p giúp thủ trư ở ng đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán thự c hiệ nKSCLKT các giai đoạ n củ a cuộ c kiể m toán Phòng Tổ ng hợ p chị u trách nhiệ m về tổchứ c, hoạ t độ ng, kế t quả hoạ t độ ng KSCLKT trong phạ m vi nhiệ m vụ củ a phòng;chị u sự kiể m tra, hư ớ ng dẫ n chuyên môn, nghiệ p vụ củ a Vụ Chế độ và KSCLKT,
Vụ Tổ ng hợ p và các đơ n vị tham mư u khác trong hoạ t độ ng KSCLKT; Thự c hiệ nKSCLKT; Ghi chép, phả n ánh đầ y đủ , kị p thờ i, trung thự c tình hình và kế t quả
Trang 36kiể m soát vào giấ y tờ , tài liệ u làm việ c; Giả i trình các vấ n đề có liên quan đế n hoạ t
độ ng kiể m soát củ a phòng Tổ ng hợ p theo yêu cầ u củ a cấ p có thẩ m quyề n;Kị p thờ ibáo cáo thủ trư ở ng đơ n vị ngay khi phát hiệ n các sai sót, hạ n chế nghiêm trọ ngtrong hoạ t độ ng kiể m toán; các hành vi vi phạ m hoặ c có dấ u hiệ u vi phạ m Quy chế
tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a Đoàn KTNN, các quy đị nh khác củ a KTNN
Tổ KSCLKT thuộ c phòng Tổ ng hợ p chị u trách nhiệ m về tổ chứ c, hoạ t độ ng,
kế t quả hoạ t độ ng KSCLKT trong phạ m vi nhiệ m vụ củ a Tổ kiể m soát; chị u sự chỉ
đạ o, điề u hành, kiể m tra, giám sát củ a Trư ở ng phòng Tổ ng hợ p; thự c hiệ n các tráchnhiệ m khác thuộ c phạ m vi trách nhiệ m củ a phòng Tổ ng hợ p
Thứ hai, kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán củ a Đoàn kiể m toán
KSCLKT củ a Đoàn kiể m toán gồ m: Kiể m soát củ a kiể m toán viên và cácthành viên khác củ a Đoàn Kiể m toán, Tổ trư ở ng Tổ Kiể m toán, Lãnh đạ o Đoànkiể m toán (Trư ở ng Đoàn, Phó Trư ở ng Đoàn)
- Kiể m toán viên và các thành viên khác củ a Đoàn Kiể m toán có tráchnhiệ m: Kiể m tra, soát xét công việ c, kế t quả công việ c đư ợ c giao và tài liệ u, giấ y tờlàm việ c; Cung cấ p đầ y đủ , kị p thờ i thông tin, tài liệ u và giả i trình, làm rõ các vấ n
đề liên quan theo yêu cầ u củ a đơ n vị , cá nhân có thẩ m quyề n thự c hiệ n KSCLKT;
ký biên bả n làm việ c vớ i đơ n vị , cá nhân có thẩ m quyề n thự c hiệ n KSCLKT; Thự chiệ n các kiế n nghị kiể m soát theo sự chỉ đạ o củ a Tổ trư ở ng Tổ kiể m toán
- Tổ trư ở ng Tổ kiể m toán có trách nhiệ m: Thự c hiệ n kiể m soát theo tiế n độcông việ c và theo trình tự phát sinh các tài liệ u, giấ y tờ làm việ c củ a KTV và củ a Tổkiể m toán; Phân tích, đánh giá tiế n độ thự c hiệ n, khả năng hoàn thành và chấ t lư ợ ngthự c hiệ n nhiệ m vụ củ a mỗ i thành viên trong Tổ kiể m toán; Phân tích, xác đị nh rõnhữ ng hạ n chế , sai sót (nế u có) về nghiệ p vụ , chuyên môn và biệ n pháp khắ c phụ c;Kiể m tra, làm rõ các vi phạ m quy đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ p (nế u có) củ a cácthành viên trong Tổ kiể m toán và biệ n pháp giả i quyế t; Chỉ đạ o, hư ớ ng dẫ n cácthành viên trong Tổ kiể m toán thự c hiệ n các thủ tụ c, nộ i dung kiể m toán, thu thậ pcác bằ ng chứ ng kiể m toán cầ n thiế t để khắ c phụ c các hạ n chế , sai sót; Thự c hiệ nquy trình giả i quyế t các vi phạ m quy đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ p (nế u có) củ a các
Trang 37thành viên trong Tổ kiể m toán; Kiể m tra, rà soát tài liệ u, giấ y tờ làm việ c củ a Tổkiể m toán trư ớ c khi chuyể n cho Trư ở ng đoàn đư a vào lư u trữ
-Trư ở ng đoàn Kiể m toán có trách nhiệ m thự c hiệ n kiể m soát theo tiế n độ côngviệ c và theo trình tự phát sinh các tài liệ u, giấ y tờ làm việ c củ a các Tổ kiể m toán; Phântích, đánh giá tiế n độ thự c hiệ n, khả năng hoàn thành và chấ t lư ợ ng thự c hiệ n nhiệ m vụ
củ a mỗ i Tổ kiể m toán; Phân tích, xác đị nh rõ nhữ ng hạ n chế , sai sót (nế u có) vềnghiệ p vụ , chuyên môn và biệ n pháp khắ c phụ c; Kiể m tra, làm rõ các vi phạ m quy
đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ p (nế u có) củ a các thành viên Đoàn kiể m toán và biệ n phápgiả i quyế t; Chỉ đạ o, hư ớ ng dẫ n các Tổ kiể m toán thự c hiệ n các thủ tụ c, nộ i dung kiể mtoán, thu thậ p các bằ ng chứ ng kiể m toán cầ n thiế t để khắ c phụ c các hạ n chế , sai sót;Thự c hiệ n quy trình giả i quyế t các vi phạ m quy đị nh về đạ o đứ c nghề nghiệ p (nế u có)
củ a các thành viên Đoàn kiể m toán; Thự c hiệ n kiể m soát theo tiế n độ công việ c và theotrình tự lậ p, xét duyệ t, phát hành báo cáo kiể m toán củ a Đoàn kiể m toán; Kiể m tra, ràsoát hồ sơ kiể m toán trư ớ c khi nộ p lư u trữ theo quy đị nh
Như vậ y có thể khái quát hệ thố ng KSCLKT củ a KTNN hiệ n nay như sau:
Trang 38Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạ o, kiể m soát trự c tiế p
: Quan hệ phố i hợ p kiể m soát
Trư ở ng Đoàn kiể m toán
Tổ trư ở ng
Tổ kiể m toán
Kiể m toán viên
Trang 391.5.2 Hình thứ c kiể m soát chấ t lư ợ ng kiể m toán
Từ yêu cầ u đố i vớ i KSCLKT và từ thự c tiễ n hoạ t độ ng có thể khái quátthành 4 hình thứ c tổ chứ c KSCLKT sau:
- KSCLKT gián tiế p qua hồ sơ cuộ c kiể m toán Hình thứ c kiể m soát này thự chiệ n đố i vớ i các cuộ c kiể m toán thuộ c kế hoạ ch kiể m soát chấ t lư ợ ng năm (do Tổ ng
KTNN hoặ c Kiể m toán trư ở ng phê duyệ t); Các cuộ c KSCLKT theo hình thứ c kiể m
soát này đư ợ c thự c hiệ n toàn diệ n vớ i cả 3 giai đoạ n củ a cuộ c kiể m toán (loạ i trừgiai đoạ n kiể m tra đơ n vị thự c hiệ n kiế n nghị kiể m toán
- KSCLKT trự c tiế p là việ c kiể m soát đư ợ c thự c hiệ n tạ i Đoàn kiể m toán, Tổkiể m toán Hình thứ c kiể m soát trự c tiế p chỉ đư ợ c thự c hiệ n đố i vớ i các cuộ c kiể m
toán độ t xuấ t (do Vụ Chế độ và KSCLKT thự c hiệ n theo quyế t đị nh củ a Tổ ng KTNN,
tạ i Đoàn kiể m toán hoặ c do Phòng Tổ ng hợ p củ a KTNN khu vự c, KTNN chuyên ngành thự c hiệ n theo quyế t đị nh củ a Kiể m toán trư ở ng, tạ i các Tổ kiể m toán); Hình
thứ c kiể m soát trự c tiế p chỉ thự c hiệ n đố i vớ i giai đoạ n Thự c hiệ n kiể m toán
- KSCLKT thư ờ ng xuyên qua tài liệ u kiể m toán Đây là hình thứ c kiể m soát
đã xuấ t hiệ n từ lâu để phụ c vụ cho quả n lý thông qua việ c Đoàn Kiể m toán gử i báocáo theo đị nh kỳ hoặ c độ t xuấ t cho Kiể m toán trư ở ng; song, nó chỉ trở thành hoạ t
độ ng KSCLKT khi các tài liệ u đư ợ c gử i thư ờ ng xuyên (cậ p nhậ t) thông qua mạ ng
viễ n thông (email) Hình thứ c kiể m soát này đư ợ c thự c hiệ n vớ i cả 3 giai đoạ n kiể mtoán củ a Tổ kiể m toán; chung toàn Đoàn kiể m toán thì hình thứ c KSCLKT này áp
dụ ng vớ i giai đoạ n Thự c hiệ n kiể m toán
- Hình thứ c KSCLKT kế t hợ p Để phát huy tố t nhấ t hiệ u quả củ a KSCLKT,thì cầ n luôn kế t hợ p các hình thứ c kiể m soát trên phù hợ p vớ i đặ c điể m cuộ c kiể mtoán và mụ c tiêu cuộ c KSCLKT (thư ờ ng kế t hợ p 2 hoặ c cả 3 hình thứ c kiể m soát
trên); trong đó, hình thứ c KSCLKT gián tiế p qua hồ sơ cuộ c kiể m toán (trư ớ c khi phát hành báo cáo kiể m toán) đư ợ c coi là hình thứ c kiể m soát cơ bả n buộ c phả ithự c hiệ n đố i vớ i mộ t cuộ c kiể m toán; hình thứ c KSCLKT trự c tiế p và KSCLKTthư ờ ng xuyên là hình thứ c kiể m soát bổ sung để đả m bả o tính sâu sắ c và “cậ p nhậ t”
củ a công tác kiể m soát
Trang 40Ngoài ra, nế u phân chia theo các cấ p độ kiể m toán, có thể nói công tácKSCLKT đư ợ c thự c hiệ n kế t hợ p giữ a hình thứ c nộ i kiể m và ngoạ i kiể m Kiể m soát
do chủ thể (đơ n vị tiế n hành: đơ n vị chủ trì cuộ c kiể m toán, Đoàn kiể m toán) hoạ t
độ ng tự thự c hiệ n KSCLKT gọ i là nộ i kiể m; kiể m soát do các chủ thể khác (Lãnh
đạ o KTNN, các Vụ tham mư u) tham gia vào quá trình kiể m soát hoạ t độ ng theochứ c năng, nhiệ m vụ đư ợ c giao gọ i là ngoạ i kiể m
1.6 Kinh nghiệ m từ các nư ớ c trên Thế giớ i
1.6.1 Cộ ng hòa Liên bang Đứ c
KTNN liên bang Đứ c có mộ t lị ch sử phát triể n lâu đờ i gầ n 300 năm
Công tác KSCLKT cũng thự c hiệ n trên cơ sở các giai đoạ n củ a quy trìnhkiể m toán Cụ thể như sau:
- Trong giai đoạ n chuẩ n bị kiể m toán, Trư ở ng phòng kiể m toán và các kiể mtoán viên phả i thu thậ p và nghiên cứ u nhữ ng thông tin cầ n thiế t để xây dự ng kếhoạ ch kiể m toán Trong đó, phả i xác đị nh mụ c tiêu và trọ ng tâm kiể m toán Kếhoạ ch kiể m toán phả i đư ợ c Hộ i đồ ng phòng thông qua Việ c lậ p kế hoạ ch cũng nhưxây dự ng các nộ i dung kiể m toán đố i vớ i các dự án cụ thể đề u do kiể m toán viênchủ độ ng thự c hiệ n trình lãnh đạ o phòng phê duyệ t Sau đó, báo cáo vớ i Kiể m toántrư ở ng kiể m toán khu vự c và lãnh đạ o Vụ kiể m toán chuyên ngành củ a Kiể m toánLiên bang
- Giai đoạ n thự c hiệ n kiể m toán: Trên cơ sở kế hoạ ch kiể m toán, kiể m toánviên phả i chị u trách nhiệ m kiể m toán đúng và đầ y đủ các nộ i dung, quyế t đị nh cácthủ tụ c kiể m toán và các bư ớ c công việ c, thự c hiệ n ghi chép hồ sơ kiể m toán Kiể mtoán viên phả i chú ý đế n cả nhữ ng vấ n đề nằ m ngoài đố i tư ợ ng và kế hoạ ch kiể mtoán, nế u nó có ý nghĩa đố i vớ i việ c hoàn thành nhiệ m vụ Kiể m toán viên phả i báocáo kị p thờ i cho Trư ở ng phòng kiể m toán về nhữ ng phát hiệ n quan trọ ng và nhữ ngthông tin thu thậ p đư ợ c có khả năng làm thay đổ i kế hoạ ch kiể m toán Nhữ ng thay
đổ i quan trọ ng so vớ i kế hoạ ch kiể m toán phả i do Hộ i đồ ng phòng quyế t đị nh Trongquá trình kiể m toán, Kiể m toán viên phát hiệ n nhữ ng sự việ c vi phạ m pháp luậ t phả i