1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ

52 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại công ty hàng hải Đông Đô
Tác giả Vũ Hồng Nga
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 185,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ công nhân viên của công ty đã nhiều lần được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông – Vận tải tặng bằng khen và được Tổng Công ty Hàng hải Vịêt Nam lấy làm tấm gương sáng cho các Doan

Trang 1

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔI: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ: 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Hàng hải Đông Đô

Công ty Hàng hải Đông Đô (VISERITRANS) trước đây có tên gọi là Xínghiệp liên hợp vận tải biển pha sông được chính thức thành lập vào ngày04/12/1985 theo Nghị định số 274/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủtướng Chính phủ)

Trong 20 năm hoạt động, Công ty Hàng hải Đông Đô đã trải qua nhiềugiai đoạn phát triển thăng trầm, đầy biến cố và có thể tổng kết thành bốn giaiđoạn phát triển sau:

- Giai đoạn 1985 – 1988: Giai đoạn này Công ty có tên là Xí nghiệp liên

hợp Vận tải biển pha sông Đây là giai đoạn hình thành, gây dựng lực lượng vềtổng trọng tải phương tiện , tổng số lao động cũng như quy mô Xí nghiệp dần đivào hoạt động có hiệu quả

- Giai đoạn 1989 - 1996: Khi cả nước bước vào xây dựng nền kinh tế thị

trường, xoá bỏ chế độ bao cấp, xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và tình hìnhkinh doanh có dấu hiệu đi xuống Đến năm 1994, xí nghiệp trở thành Doanhnghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

- Giai đoạn 1997- 1999: Do tình hình kinh doanh ngày càng đi xuống,

Thủ tướng Chính phủ buộc phải cho phép Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển phasông tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Thông báo số 3762/ ĐMDN, ngày 29/07/ 1997 của văn phòng Chính phủ Giai đoạn này là công cuộc đổi mớiDoanh nghiệp lần thứ nhất và là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo

sự thắng lợi của “kế hoạch 2 năm chống phá sản 1997 - 1999”

Trang 2

- Giai đoạn 2000 - 2005: Theo quyết định số 778/ QĐ - HĐQT của

Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ngày 10/ 10/

2003, Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha sông đã được đổi tên thành công tyHàng hải Đông Đô

Bằng ý chí tự vươn lên trong HĐSXKD, công ty Hàng hải Đông Đô đã tự khẳng định mình trong ngành Hàng hải Vịêt Nam Cán bộ công nhân viên của công ty đã nhiều lần được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông – Vận tải tặng bằng khen và được Tổng Công ty Hàng hải Vịêt Nam lấy làm tấm gương sáng cho các Doanh nghiệp trong ngành về tinh thần tự vươn lên trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2: Chức năng – nhiệm vụ của Công ty Hàng hải Đông Đô:

Công ty Hàng hải Đông Đô là doanh nghiệp thành viên hạch toán độclập của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với các chức năng nhiệm vụ chủyếu sau: Vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ; kinh doanh xếp dỡ kho và bãicảng; dịch vụ đại lý hàng hoá; kinh doanh vật tư và thiết bị hàng hoá; đại lýtàu biển và môi giới hàng hải; ……Tuy Công ty có nhiều loại hình kinhdoanh khác nhau nhưng chỉ có các loại hình như “vận chuyển hàng hóa bằngđường thuỷ ”, “kinh doanh xếp dỡ kho và bãi cảng”, “Đại lý tàu biển và môigiới hàng hải” và “Kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng các loại” là nhữnghoạt động chủ yếu mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, còn các hoạtđộng khác tuy được triển khai nhưng doanh thu và lợi nhuận chiếm tỷ lệ nhỏhoặc có chi phí lớn không mang lại nhiều lợi nhuận do vậy làm giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh của toàn Công ty

1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Cơ quan Công ty và cácđơn vị trực thuộc (Xí nghiệp vận tải ven biển, cảng Khuyến Lương, Xí nghiệpdịch vụ tổng hợp, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, đội tàu biển > 3.000 DWT

Trang 3

Đội tàu biển >

Đại diện tại Nha Trang

Đội tàu biển >3000 DWT

P tài chính

kế toán

Trung tâm thuyền viên

P KDĐN &

P.chế

Văn phòng II

Phòng

Tổng hợp

P K.thác tàu biển

Ban lãnh đạo Công ty

P Kỹ thuật vật tư

và một văn phòng đại diện tại Nha Trang) Trong đó, đại diện Công ty tại NhaTrang là đơn vị hiện đang do Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh quản lý Cơcấu tổ chức của Công ty Hàng hải Đông Đô như sau:

Do đặc điểm riêng của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanh diễn radàn trải trên phạm vi rộng, không tập trung và hoạt động trên nhiều lĩnh vựckhác nhau nên cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo mô hình trựctuyến - chức năng Bộ máy quản lý của Công ty như sau:

Trang 4

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm Bộ máy quản trị

và các đơn vị trực tiếp sản xuất Cơ cấu tổ chức này được xây dựng theo môhình trực tuyến - chức năng Tuỳ theo đặc điểm của từng đơn vị mà có cácphòng ban tương ứng và phù hợp Các phòng ban này chịu sự quản lý trựctiếp của lãnh đạo các đơn vị và chịu sự lãnh đạo chuyên môn của các phòngban trực thuộc cơ quan Công ty theo ngành dọc

Như vậy, cơ cấu tổ chức trên có nhược điểm là cồng kềnh, ban quản lýmỗi cảng hay mỗi xí nghiệp được tổ chức riêng rẽ Do đó, đội ngũ cán bộ giántiếp đông Nhưng xét trong điều kiện công ty là doanh nghiệp có các đơn vịsản xuất dàn trải, không tập trung và hoạt động trên các lĩnh vực khác nhaunên cơ cấu tổ chức này cũng có ưu điểm là quản lý chuyên môn chặt chẽ, cácphản hồi từ các đơn vị trực tiếp sản xuất lên bộ máy quản trị nhanh và tươngđối chính xác

1.4: Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây:

Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Doanh thu BH & CC DV 127.620.285.513 174.555.873.713 155.873.270.934

1 Doanh thu thuần 127.620.285.513 174.555.873.713 155.873.270.934

7.714.504.721 7.415.598.564

11.170.830.698 9.739.324.614

Trang 5

Kế toán Thủ quỹ

Kế toán theo dõi

Kế toán

Phó phòng KT (Kế toán tổng hợp)

Trưởng phòng KT

Kế toán

theo dõi

II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:

2.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy theo phần mềm ITSOFT Xuấtphát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy Kế toán của công tyđược tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Đứng đầu là trưởng phòng theodõi chung toàn bộ hoạt động tài chính Sau kế toán trưởng là 06 nhân viên baogồm: Kế toán tổng hợp, kế toán theo dõi kho, kế toán theo dõi quỹ tiền mặt,

kế toán theo dõi công nợ và TSCĐ, kế toán tiêu thụ, thủ quỹ Và bộ máy Kếtoán của công ty được tổ chức như sau:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI

ĐÔNG ĐÔ

Trong đó:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế

toán trong doanh nghiệp, tổ chức chỉ đạo mọi công tác kế toán, thống kê thôngtin kinh tế của công ty, tổ chức kiểm tra kế toán, việc chấp hành chế độ chínhsách về quản lý kinh tế tài chính của Công ty

Trang 6

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trực tiếp về

nghiệp vụ, tổng hợp ghi sổ cái, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và làmcác công việc báo cáo tài chính theo đúng chế độ tài chính của nhà nước

- Kế toán theo dõi quỹ tiền mặt : Mở sổ theo dõi, kiểm tra đối chiếu các

khoản tiền về, tiền gửi vào Ngân hàng Theo dõi các khế ước tại các Ngân hàng,hạch toán các khoản lãi và chi phí tiền gửi và tiền vay, phụ trách thêm về kế toánthuế và các khoản phải nộp nhà nước, các nghiệp vụ tạm ứng

- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp doanh thu chi

phí của toàn công ty, bao gồm cả theo dõi tình hình thanh toán các khoản tiềnlương, tiền thưởng, tiền công, BHXH, BHYT cho CBCNV hàng tháng

- Kế toán theo dõi kho: Hạch toán tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật

liệu, công cụ, dụng cụ

- Kế toán theo dõi công nợ và TSCĐ: Theo dõi các khoản phải thu, phải

trả với khách hàng ( công nợ ) và Theo dõi, hạch toán chi tiết và tổng hợp sựbiến động về TCSĐ, khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về chi, thu tiền mặt, báo báo tồn quỹ hàng

ngày và nộp vào ngân hàng

2.2: Các chính sách chung và chế độ kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty Hàng Hải Đông Đô áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức

“chứng từ ghi sổ” Đơn vị tiền tệ áp dụng trong kế toán là Vịêt Nam Đồng, ápdụng nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo chuẩn mực

số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Kỳ kế toán: hiện nay kỳ kế toán của Công ty được xác định theo từng quý.Cuối mỗi quý Công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập BCTC theo quy định.Năm kế toán của Công ty được xác định theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày01/01 đến ngày 31/12

Trang 7

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Sổ, thẻ KT chi tiết Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối phát sinh TK

Báo cáo Tài chính

Phương pháp kế toán hàng tồn kho là áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên Phương pháp tính thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

Cùng với việc vận dụng các chế độ kế toán chung, Công ty đã tiến hànhvận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách theo Quyết định 1141 –TC/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và đã được sửa đổi,

bổ xung theo các văn bản của Bộ Tài Chính Riêng đối với hệ thống Báo cáoTài chính, Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo Tài chính theo Quyết định số167/ 2000/ QĐ - BTC ngày 25/10/2000 và bổ xung theo Thông tư số 89/2002/

TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính Quy trình lên Báo cáo Tàichính của Công ty như sau:

Trong đó:

Trang 8

III: HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:

Theo chế độ kế toán áp dụng tại Công ty hiện nay (kỳ kế toán tại Công

ty được xác định theo từng quý) nên cuối mỗi quý Công ty phải tiến hànhtổng hợp số liệu và lập Báo cáo Tài chính theo quy định Các Báo cáo Tàichính của Công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 - DN), báocáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02 - DN), báo cáo lưu chuyểntiền tệ (mẫu số B03 - DN), thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 - DN)

Hệ thống Báo cáo Tài chính được lập theo mẫu quy định tại Quyết định số167/2000/QĐ - BTC ngày 25/10/2000 và bổ xung theo Thông tư số 89/2002/

TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính Hệ thống báo cáo này sẽ đượcgửi kèm với báo cáo kiểm toán tới các cơ quan sau: Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam, cục thuế Hà Nội, cục Tài chính doanh nghiệp, chi cục Tài chính HàNội, cục Thống kê, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

và Tổng giám đốc Công ty

3.1: Bảng Cân Đối kế toán (Mẫu số B01 - DN):

Nội dung: Bảng cân đối kế toán của Công ty là một báo cáo kế toán

tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của Công ty theo giá trịtài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định Thời điểm đóthường là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán (vào ngày cuối cùng của mỗiquý) Bảng cân đối kế toán của Công ty là tài liệu quan trọng phản ánh mộtcách tổng quát năng lực tài chính, tình hình phân bổ và sử dụng vốn của Công

ty cũng như triển vọng kinh tế tài chính của Công ty trong tương lai Bảng cânđối kế toán của Công ty có kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư của các tàikhoản, được chia làm 2 phần là phần tài sản và phần nguồn vốn, được trìnhbày theo kiểu một bên

Trang 9

Phương pháp lập bảng cân đối kế toán: Trước tiên, Kế toán viên

cần phải phân loại toàn bộ tài sản và nợ phải trả của Công ty thành tài sảnngắn hạn và dài hạn Trường hợp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn vàdài hạn thì các loại tài sản công nợ phải được sắp xếp theo tính thanh khoảngiảm dần Kế toán viên không được bù trừ các khoản mục tài sản và cáckhoản nợ phải trả, cuối cùng Kế toán viên cần tiến hành khóa sổ kế toán (tức

là tính ra số dư cuối kỳ của các tài khoản tổng hợp; kiểm tra, đối chiếu số liệu

kế toán giữa các sổ sách có liên quan để đảm bảo khớp, đúng về mặt số học.Tại Công ty áp dụng phần mềm kế toán ITSOFT nên bảng cân đối kế toán củaCông ty được lập trên máy bằng cách kế toán chỉ cần nhập các số liệu vàomáy tính, thiết lập và thực hiện các bút toán phân bổ cuối kỳ cũng như các búttoán kết chuyển tự động từ đó máy sẽ tự động lên Bảng cân đối kế toán

Nguồn lập bảng cân đối kế toán: Để lập bảng cân đối kế toán, kế

toán đã sử dụng nhiều nguồn số liệu khác nhau nhưng chủ yếu là các nguồnsau:

 Bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước, năm trước

 Sổ cái các tài khoản tổng hợp và các tài khoản phân tích

 Bảng cân đối phát sinh tài khoản

 Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê…

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hàng hải Đông Đô:

TCTY HÀNG HẢI VIỆT NAM Mẫu số B01 – DN

Trang 10

CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG

ĐÔ

Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ- BTC ngày 25/10/2000, bổ xung theo Thông tư số 89/2002/TT- BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 04/11/2003 của Bộ trưởng

2.Tiền gửi ngân hàng 112 5.120.511.825 4.611.697.883

II.Các khoản đầu tư TC ngắn hạn 120 30.000.000.000

III.Các khoản phải thu 130 20.057.951.493 7.320.417.793

1.Phải thu của khách hàng 131 10.626.164.089 4.339.613.600 2.Trả trước cho người bán 132 771.392.027 1.704.257.990 3.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 4.475.196.983 107.883.721

5.Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 137

6.Các khoản phải thu khác 138 4.185.198.394 1.168.662.482 7.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139

IV.Hàng tồn kho 140 5.355.813.756 5.335.624.105

1.Hàng mua đang đi trên đường 141

2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 4.393.151.309 5.250.799.496 3.Công cụ, dụng cụ trong kho 143 36.462.641

4.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 628.648.152 84.824.609

Trang 11

- Nguyên giá 215 3.579.702.840

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 216 -563.471.743

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 219 -5.206.500 -10.000.000

II.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220

1 Đầu tư chứng khoán dài hạn 221

III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 285.374.713 3.772.502.576 IV.Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240 20.000.000 325.468.145 V.Chi phí trả trước dài hạn 241

TỔNG TÀI SẢN 250 315.394.251.048 277.316.456.871 NGUỒN VỐN

A.NỢ PHẢI TRẢ 300 292.031.534.656 220.724.750.562 I.Nợ ngắn hạn 310 71.303.264.821 59.629.932.667

2.Nợ dài hạn đến hạn trả 312 26.328.371.116 20.185.800.000 3.Nợ phải trả cho người bán 313 21.419.819.272 17.643.455.355 4.Người mua trả tiền trước 314 6.280.360.593 2.585.222.136 5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 315 1.495.665.555 11.556.659.929 6.Phải trả công nhân viên 316 7.577.880.904 5.969.366.793 7.Phải trả các đơn vị nội bộ 317

8.Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 4.794.921.906 1.689.428.454 9.Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 319

Trang 12

2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413

4.Quỹ đầu tư phát triển 414 93.284.939 16.652.501.694

6.Lợi nhuận chưa phân phối 416 743.714.626 68.941.121

II.Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 1.000.000.000 23.626.830.287

1.Quỹ khen thưởng và phúc lợi 422 1.000.000.000 23.626.830.287 2.Quỹ quản lý của cấp trên 423

3.Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

4.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 430 315.394.251.048 277.316.456.871

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1.Tài sản thuê ngoài

2.Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công

3.Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi

5.Ngoại tệ các loại USD 241.833,26 207.839,09 6.Hạn mức kinh phí còn lại

7.Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có

3.2: Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 - DN):

Nội dung: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty là báo

cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh

trong một kỳ kế toán của Công ty, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và

các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế và các

khoản phải nộp khác với nhà nước Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

Công ty có tên gọi là “Kết quả hoạt động kinh doanh” và gồm 3 phần:

 Phần I - Báo cáo lãi lỗ: Phần này có các chỉ tiêu doanh thu, chi phí

của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như toàn bộ kết quả sản xuất kinh

doanh của Công ty Phần này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: Doanh thu

Trang 13

bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốnhàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạtđộng tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác,lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận trước thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp, lợi nhuận sau thuế.

Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày gồm: mã, số phátsinh trong kỳ báo cáo, số liệu của kỳ trước, và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối

Tất cả các chỉ tiêu này đều được trình bày theo các cột: mã số, số cònphải nộp đầu kỳ, số phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳbáo cáo, số phải nộp luỹ kế từ đầu năm, số đã nộp luỹ kế từ đầu năm và sốcòn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo

 Phần III - Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại,thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa: Phần này bao gồm cácchỉ tiêu sau: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuếGTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa

Tất cả các chỉ tiêu này đều được trình bày theo các cột: Mã số, số luỹ

kế từ đầu năm và số phát sinh trong kỳ

Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Do

Công ty áp dụng phần mềm kế toán nên việc lập Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh được lập trên máy theo phần mềm kế toán mà Công ty áp dụng là

Trang 14

phần mềm kế toán ITSOFT Kế toán chỉ việc nhập các dữ liệu vào máy tính,thiết lập và thực hiện các bút toán phân bổ cuối kỳ cũng như các bút toán kếtchuyển tự động, và máy sẽ tự cho ra Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán phải dựa trên nguồn số liệu chủyếu sau:

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý trước, năm trước

 Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản loại 5 “Doanh thu”, loại 6

“Chi phí sản xuất, kinh doanh”, loại 7 “Thu nhập khác”, loại 8 “Chi phíkhác”, loại 9 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Sổ kế toán các tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, tàikhoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

 Các tài liệu khác: Thông báo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và

sổ chi tiết tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp…

Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Hàng hải Đông Đô

TCT HÀNG HẢI VIỆT NAM Mẫu số B 02 – DN

CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC

Trang 15

CHỈ TIÊU Mã Kỳ trước Kỳ này Lũy kế từ đầu năm

1 Doanh thu thuần 10 36.599.997.846 40.446.371.794 183.210.736.311

3.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN):

Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Là báo cáo tài chính

tổng hợp phản ánh việc hình thành (luồng vào) và việc sử dụng (luồng ra) của

tiền và các khoản tương đương tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Công ty

Trang 16

Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền không kỳ hạn,còn các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrong việc chuyển đổi thành tiền Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty đượclập theo phương pháp trực tiếp và bao gồm 3 phần sau:

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liênquan đến hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của Công ty và các hoạt độngkhác không phải là hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Nó phản ánh cáckhoản tiền đã thu được và đã chi trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền liên quan tới việcmua sắm, xây dựng, thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dàihạn khác

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền liên quantrực tiếp tới hoạt động tài chính của Công ty

Các phần của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập và trình bày mộtcách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra Các chỉ tiêu trên báocáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo các cột: Mã số, kỳ trước và kỳ này

Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ của Công ty được lập theo phương pháp trực tiếp Báo cáo lưu chuyểntiền tệ của Công ty được lập trên máy dựa trên phần mềm kế toán ITSOFT

Kế toán viên chỉ cần nhập các dữ liệu đầu vào thông qua bàn phím Sau đó tạolập và thực hiện các bút toán phân bổ cuối kỳ cũng như các bút toán kếtchuyển tự động thì máy sẽ tự động cho ra Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nguồn lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

được lập chủ yếu dựa vào các nguồn số liệu chủ yếu sau

 Bảng Cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 17

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo lưu chuuyển tiền tệ kỳ trước

 Các số liệu kế toán khác: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiếtcác tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”, tài khoản

113 “Tiền đang chuyển”, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tàikhoản liên quan khác (tài khoản phải thu, tài khoản phải trả), bảng tính phân

bổ khấu hao tài sản cố định và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

Bảng 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

TCT HÀNG HẢI VIỆT NAM

CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ- BTC ngày Mẫu số B03 – DN

25/10/2000, bổ xung theo Thông tư số 89/2002/ TT- BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày 04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Đơn vị: Đồng

I Lưu chuyển tiền từ HĐ kinh doanh

1.Tiền thu từ bán hàng, cung cấp DV và DT khác 01 127.275.425.65

3 40.982.679.470 2.Tiền chi trả cho người cung cấp HH và dịch vụ 02 24.288.427.687 20.295.414.813 3.Tiền chi trả cho người lao động 03 7.501.94.165 5.330.593.019

5.Tiền chi nộp thuế TNDN 05 5.000.000.000 1.000.000.000 6.Tiền thu khác từ HĐKD 06 2.983.95.164 2.001.558.971 7.Tiền chi khác cho hoạt động KD 07 21.987.986.424 14.435.239.199

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 20 70.803.668.203 1.293.175.204

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác 21 7.608.195.710 3.987.986.980 2.Thu từ thanh lý,nhượng bánTSCĐ&TSDH khác 22 230.746.151 271.326.150 3.Chi cho vay, mua các công cụ nợ của Đv khác 23 40.000.000.000 0 4.Thu hồi cho vay, mua các công cụ nợ của Đv

khác

24 5.Tiền chi đầu tư, góp vốn vào ĐV khác 25

6.Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào ĐV khác 26

7.Thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 256.272.844 225.799.255

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động ĐT 30 -47.121.176.715 6.509.138.425

Trang 18

III Lưu chuyển tiền từ HĐ tài chính

1.Thu phát hành CP, nhận vốn góp của CSH 31

2.Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại CP

mà doanh nghiệp đã phát hành

32

3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33

4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 26.805.134.260 8.478.404.960

6.Cổ tức, lợi nhuận đã chia cho CSH 36

Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ tài chính 40 -26.805.134.260 -8.478.404.960 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 -3.122.642.772 -728.265.949 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 8.820.827.431 5.698.184.659

Ảnh hưởng thay đổi tỷ giá HĐ quy đổi ngoại tệ 61

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 5.698.184.659 4.969.918.710

3.4: Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09- DN)

thành hệ thống báo cáo tài chính của Công ty, được lập để giải thích và bổxung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tàichính của Công ty trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thểtrình bày rõ và chi tiết được Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày kháiquát đặc điểm của Công ty, nội dung một số chế độ kế toán được Công ty lựachọn và áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản vànguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiếnnghị của Công ty

Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính: Sau khi lập các

báo cáo tài chính khác như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, kế toán sẽ dựa vào đó và dựa vào thuyết minh báo cáo tài chínhcủa kỳ trước, năm trước để lập nên thuyết minh báo cáo tài chính kỳ này

Nguồn lập: Để lập thuyết minh báo cáo tài chính cần căn cứ vào các

cơ sở dữ liệu sau đây:

 Các sổ kế toán kỳ báo cáo

 Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo

Trang 19

 Thuyết minh báo cáo tài chính quý trước, năm trước

Bảng 4: Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Hàng hải Đông

Đô:

TCTY hàng Hải Việt Nam

Công Ty Hàng Hải Đông Đô Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC ngàyMẫu số B 09 – DN

25/10/200,bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT - BTC ngày 09/10/2002 và Thông tư số 105/2003/TT- BTC ngày

04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trong đó : Nhân viên quản lý :127 người.

1.4 Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo :

- Sửa chữa lớn tàu Đông An tại nhà máy Ba Son (quý 1), Đông Hà (quý II)

- Trả hết nợ gốc (2,3 tỷ đồng ) và lãi cho vay TCT Hàng hải Việt Nam(quý I)

- Bán tàu Thắng Lợi 02,ST : 4,961 tỷ đồng ,không kể thuế GTGT (quý I)

- Giá nhiên liệu thế giới tăng mạnh

- Trả hết nợ cũ (1,5 tỷ đồng) cho nhà máy đóng tàu Bạch Đằng (quý II)

- Trả hết nợ gốc cho Ngân hàng ĐTPT về món vay mua tàu Hy Vọng

(721,330USD) tương đương11,4 tỷ đồng và đồng thời được xoá lãi treo10,5 tỷ đồng (quý II)

- Chuyển 03 cẩu đã trang bị trên 03 tàu DA01,DA02,DA03 từ tài sản thuê tài chính thành tài sản (1,5 tỷ đồng )-(quý II)

- Thu tiền bán tàu Đông Du ,số tiền 80,64tỷ đồng(quý III)

- Giảm tài sản do bán tàu Đông Du ,số tiền :32,43tỷ đồng (quý III)

- Xử lý công nợ tồn đọng ,số tiền :5,49 tỷ đồng (quý III)

- Giá thuê tàu định hạn thế giới ngày cảng giảm

- Sửa chữa lớn tàu Đông Sơn tại Cty SC tàu Phà Rừng (quý III)

- Trả một phần tiền thuê nhà tại Tháp Hoà Bình (674,000 USD tương đương 10.546 triệu đồng trong tổng số 830,000 USD)

2 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP:

2.1 Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày :1/1/2005 kết thúc ngày 31/12/2005

2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và nguyên tắc , phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác.

- Việt Nam đồng

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:

Thực hiện Chuẩn mực số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.

2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng : chứng từ ghi sổ

Trang 20

2.4 Phương pháp kế toán tài sản cố định :

- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình ,TSCĐ vô hình.

- Phương pháp khấu hao ,thời gian sử dụng hữu ích ,hoặc tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.

áp dụng chế độ quản lý ,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/ QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

2.5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :

2.6 Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng :

2.7 Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay:

Áp dụng Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay

- Chính sách kế toán được áp dụng cho chi phí đi vay:

- Tổng số chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ:

- Tỷ lệ vốn hoá được sử dụng để xác định chi phí đi vay đươc vốn hoá trong kỳ:

2.8 Phương pháp xác định doanh thu và phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng.

- Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch cung cấp dịch vụ :

- Phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng.

3 CHI TIẾT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

.1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:

Đơn vị tính : đồng

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

+ Nhiên liệu

+ Vật liệu

2- Chi phí nhân công

+ tiền lương và các khoản có tính chất lương

+ BHXH,BHYT,KPCĐ

3- Chi phí khấu hao TSCĐ

4- Chi phí dịch vụ mua ngoài

5- Chi phí khác bằng tiền

21.710.991.858 12.042.477.147

35.859.835.011 1.330.958.976 23.507.764.610 68.213.148.752 16.195.887.052

3.2 Một số chỉ tiêu chi tiết về Hàng tồn kho :

Đơn vị : đồng

1 Giá gốc của tổng số hàng tồn kho

2 Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho

3 Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá

gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 21

-) đã dùng để thế chấp , cầm cố đảm bảo

cho các khoản nợ vay

3.3: Tình hình tăng giảm tài sản cố định:

3.4: Tình hình thu nhập của Công nhân viên:

+ Số kỳ này là số luỹ kế năm kế toán, số kỳ trước là số năm kế toán liền kề

3.5: Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu

2.Quỹ nghiên cứu

khoa học và đào tạo

3.Quỹ dự phòng tài

IV: Quỹ khác 1.000.000 23.779.766.181 23.780.766.181 1.Quỹ khen thưởng

2.Quỹ dự phòng về

- Lý do tăng giảm:

- Chi thưởng cho thuyền trưởng Tâm ST: 5000000đ (Quý i)

- Chi ủng hộ Quận Hoàn Kiếm phục vụ Đại hội cháu ngoan Bác Hồ ST: 01trđ(Quý II)

- Tách, chuyển cảng Khuyến Lương về Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

- Giảm vốn do tách cảng Khuyến Lương (Tính đến hết quý 3): 21.295.725.958đ

- Các quỹ tăng do việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ (quý III)

+ Năm 2004, thực hiện theo Thông tư số 64/1999/TT- BTC ngày 7/6/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuân sau thuế

Trang 22

+ Năm 2005, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2005/TT- BTC ngày 29/04/2005 của

Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài chính

- Trích 3% quỹ tiền lương nộp BHXH để lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 09 tháng

3.6: Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác:

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Tăng trong

kỳ

Giảm trong kỳ Số cuối kỳ

Kết quả đầu tư I: Đầu tư ngắn hạn

1 Đầu tư chứng khoán

II: Đầu tư dài hạn

1.Đầu tư chứng khoán

2.Đầu tư vào liên

doanh

3.Đầu tư dài hạn khác

Tổng cộng

- Lý do tăng giảm:

3.7: Các khoản phải thu và nợ phải trả:

4 GIẢI THÍCH VÀ THUYẾT MINH MỘT SỐ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HĐSXKD

Doanh thu bán hàng

Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Lãi bán ngoại tệ

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái -1.555.779.488

Lãi bán hàng trả chậm

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Doanh thu hoạt động tài chính khác

5.CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG VỀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

5.1: Thông tin về các giao dịch không bằng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo

5.2; Thông tin về mua và thanh lý các công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác trong

Trang 23

2 Khả năng thanh toán

2.1 Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1.256 1.079 2.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0.813 0.632

2.4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 1.387 1.209

3 Tỷ suất sinh lời

3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Tỷ suất LN trước thuế trên doanh

IV: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ:

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và

so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Phân tích báo cáo tài chínhgiúp cho những người ra quyết định đánh giá chính xác thực trạng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu Do

đó, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía cả

Trang 24

bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để tiến hành phân tích tình hình tàichính của Công ty thì nguồn số liệu chủ yếu được sử dụng là hệ thống Báocáo tài chính của Công ty, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính.

4.1: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty:

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty thì nguồn số liệuchủ yếu được sử dụng là Bảng cân đối tài sản của Công ty Dựa vào Bảng cânđối tài sản của Công ty Hàng hải Đông Đô ngày 31/12/2005, ta lập bảng phântích (Bảng 4)

Dựa vào Bảng 4, ta có thể thấy rằng tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn)cuối kỳ so với đầu năm giảm -38077794177 đồng (277316456871-315394251048) tương đương với -12.07% (-38077794177/ 315394251048).Điều này cho thấy mức độ sử dụng vốn và khả năng huy động vốn của Công

ty nói chung giảm đi và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty bị thu hẹplại Mặt khác ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ tăng so với đầu năm

33228989917 (56591706309- 23362716392) tương đương với 142.23%(33228989917/ 23362716392) Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu của Công tytăng không phải do Công ty đầu tư thêm tài sản để mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh mà chủ yếu do sự tăng lên của các quỹ tại Công ty Thực tế chothấy, nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu do việc Công ty tiến hành phân phốilợi nhuận và trích lập các quỹ vào quý III

Trang 25

BẢNG 4: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ

Chỉ tiêu

Tỷ trọng (%)

VI Chi sự nghiệp

B.TSCĐ và đầu tư dài hạn

%

Trang 26

Theo bảng phân tích (Bảng 4) ta thấy, quy mô tổng tài sản của Công tygiảm đi là do ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu sau:

 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn tăng 15928209142 đồng (tương ứng với 48.94%) và tỷ trọng của nótrong tổng tài sản cũng tăng 7.16% (17.48% - 10.32%) Trong đó:

 Vốn bằng tiền của Công ty giảm 950607178 đồng (tương ứng với16.06%) Vốn bằng tiền của Công ty giảm do cả tiền mặt tại quỹ và tiền gửingân hàng đều giảm (tiền mặt giảm 800014063- 358220827= 441793236đồng; tiền gửi ngân hàng giảm 5120511825- 4611697883= 508813942 đồng Điều này làm giảm khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán tứcthời của Công ty

 Các khoản đầu tư TC ngắn hạn của Công ty tăng 30000000000đồng (tương ứng 100%) Việc tăng này đều do đầu tư ngắn hạn khác tăng.Điều đó chứng tỏ, năm nay Công ty đã chú trọng tới việc đầu tư vào các đơn

vị khác nhưng không dưới hình thức đầu tư chứng khoán mà chủ yếu dướihình thức cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác

 Các khoản phải thu giảm 12737533700 đồng (tương ứng 63.50% )

và tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng tài sản giảm 3.72% 2.64%) Các khoản phải thu của Công ty giảm đi chủ yếu do các khoản phảithu của khách hàng giảm mạnh (giảm tới 6286550489 đồng tương ứng59.16%), trả trước cho người bán tăng 932865963 đồng (tương ứng120.93%), thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm 4367313262 đồng (tươngứng 97.59%), các khoản phải thu khác giảm 3016535912 (tương ứng72.08%) Như vậy, các khoản phải thu của khách hàng đã giảm tương đốimạnh, chứng tỏ một mặt các khoản phải thu của khách hàng đã được thu về,mặt khác do Công ty đã thu hẹp quy mô sản xuất do việc trả lại Cảng KhuyếnLương cho Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Các khoản trả trước cho người

Ngày đăng: 04/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI  ĐÔNG ĐÔ - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ (Trang 5)
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN (Trang 11)
BẢNG 4: CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 4 CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ (Trang 26)
BẢNG 5: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY HÀNG  HẢI ĐÔNG ĐÔ - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 5 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ (Trang 31)
BẢNG 7: NHU CẦU VÀ VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG  XUYÊN - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 7 NHU CẦU VÀ VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN (Trang 37)
BẢNG 8: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 8 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN (Trang 40)
BẢNG 9: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 9 CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 44)
BẢNG 11: BẢNG TÍNH TÀI SẢN BÌNH QUÂN - THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY HÀNG HẢI ĐÔNG ĐÔ
BẢNG 11 BẢNG TÍNH TÀI SẢN BÌNH QUÂN (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w