1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn trái phiếu chính phủ trên địa bàn tỉnh quảng bình

131 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Trái phiếu Chính phủtại tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới: i Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

LÊ THỊ VÂN HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN THANH HOÀN

HUẾ, 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của Tiến sĩ Phan Thanh Hoàn - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế.Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳdưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá đượctác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệucủa các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Vân Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất

cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chứcPhòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặttrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ PhanThanh Hoàn - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời giannghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Tài Chính tỉnh Quảng Bình, các

Sở Ban ngành khác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu choluận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn đồng nghiệp, các bạn đã góp ý giúp tôi trong quá trìnhthực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Thị Vân Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: LÊ THỊ VÂN HÀ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Ứng dụng, Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THANH HOÀN Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ ngàycàng được chú trọng song vẫn còn nhiều điểm hạn chế Tình trạng đầu tư thất thoát,lãng phí trong công tác, trong đó có các dự án sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chínhphủ còn diễn ra khá phổ biến, làm cho vốn đầu tư đạt hiệu quả thấp, gánh nặng về nợXDCB ngày càng tăng cao Đây là vấn đề mà các cơ quan quản lý và người dân hết sứcquan tâm Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn và ý nghĩa quan trọng nói trên, nhận thức đượctầm quan trọng, cấp bách hiện nay là nghiên cứu những giải pháp nâng cao chất lượngquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt đối với các dự án đầu tư từ nguồn Tráiphiếu Chính phủ Vì vậy tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác

qu ản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn

t ỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu; tổng hợp

và xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vềcông tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Trái phiếu Chính phủ Đánhgiá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Trái phiếuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Chính phủ tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 Đề xuất giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Trái phiếu Chính phủtại tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới: (i) Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch vàphân bổ vốn đầu tư; (ii) Nâng cao hiệu quả quản lý công tác thẩm định dự án; (iii)Nâng cao hiệu quả quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; (iv)Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tưXDCB; (v) Nâng cao hiệu quả quản lý công tác giải ngân và quyết toán dự án; (vi)Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 8

1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ 8

1.1.1 Khái niệm xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư 10

1.1.2 Tổng quan về Trái phiếu Chính phủ 14

1.1.3 Vai trò nguồn vốn từ Trái phiếu Chính phủ đối với đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.1.4 Trách nhiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ .17 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.1.4.1 Các cơ quan quản lý nhà nước 17

1.1.4.2 Tổ chức tư vấn và doanh nghiệp xây dựng 21

1.2 Các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ .22

1.2.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 22

1.2.2 Quản lý công tác thẩm định dự án 23

1.2.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 24

1.2.3.1 Đấu thầu rộng rãi 24

1.2.3.2 Đấu thầu hạn chế 25

1.2.3.3 Chỉ định thầu 25

1.2.3.4 Chào hàng cạnh tranh 25

1.2.3.5 Tự thực hiện 26

1.2.4 Quản lý công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 26

1.2.5 Quản lý công tác giải ngân vốn 26

1.2.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 27

1.2.7 Thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành 29

1.3 Những nhân tố tác động đến việc hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính Phủ 30

1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản 30

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 31

1.3.3 Các nhân tố bên trong tác động đến hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 32

1.4 Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ 33

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 33

1.4.2 Kinh nghiệm của Singapore 34

1.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam 35 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.4.4 Bài học rút ra đối với tỉnh Quảng Bình 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 39

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Bình 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Bình 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình 40

2.1.2.1 Dân số và lao động 40

2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế và xã hội 42

2.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 44

2.2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư vốn xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 46

2.2.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 47

2.2.1.1 Về công tác lập quy hoạch 48

2.2.1.2 Về công tác kế hoạch phân bổ vốn 51

2.2.2 Quản lý công tác thẩm định dự án 56

2.2.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 60

2.2.4 Quản lý công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 64

2.2.5 Quản lý công tác giải ngân vốn 67

2.2.7 Thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành 74

2.3 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 79

2.3.1 Những hạn chế 79

2.3.2 Nguyên nhân 84

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 87

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 87 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 87

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 87

3.2 Định hướng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 88

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 89

3.3.1 Nâng cao hiệu quả quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 89

3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý công tác thẩm định dự án 90

3.3.3 Nâng cao hiệu quả quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng .92

3.3.4 Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ 93

3.3.5 Nâng cao hiệu quả quản lý công tác giải ngân và quyết toán dự án 95

3.3.6 Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát 96

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Kiến nghị 99

2.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành 99

2.1 Đối với UBND tỉnh Quảng Bình 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BẢN GIẢI TRÌNH XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu 5Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu thống kê về dân số và lao động tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2015 - 2017 41Bảng 2.2: Giá trị tổng sản phẩm của tỉnh Quảng Bình theo giá hiện hành giai đoạn

2015 – 2017 42Bảng 2.4: Kế hoạch phân bổ vốn Ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu cho XDCBtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 52Bảng 2.5: Kế hoạch phân bổ vốn Trái phiếu cho XDCB phân loại theo dự án trên địabàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 55Bảng 2.6: Xây dựng và phê duyệt dự án XDCB từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 57Bảng 2.7: Tình hình quản lý đầu thầu dự án XDCB từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 61Bảng 2.8: Tổng hợp công tác đền bù giải phóng mặt bằng các dự án XDCB từ nguồnTrái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 64Bảng 2.9: Tình hình giải ngân vốn XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàntỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 68Bảng 2.10: Công tác kiểm tra điều kiện khởi công công trình XDCB từ nguồn Tráiphiếu Chính phủ tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017 71Bảng 2.11: Kết quả quyết toán dự án XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địabàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017 75Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình 39Biểu đồ 2.2: Kế hoạch phân bổ vốn XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàntỉnh Quảng Bình phân theo lĩnh vực giai đoạn 2015 – 2017 53Biểu đồ 2.3: Đánh giá của đối tượng khảo sát về Quản lý quy hoạch và phân bổ vốnđầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ của tỉnh Quảng Bình 56Biểu đồ 2.4: Đánh giá của đối tượng khảo sát về Quản lý thẩm định dự án đầu tưXDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ của tỉnh Quảng Bình 59Biểu đồ 2.5: Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạtđộng xây dựng 62Biểu đồ 2.6: Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

dự án đầu tư XDCB nguồn Trái phiếu Chính phủ 66Biểu đồ 2.7: Đánh giá của đối tượng khảo sát về công tác giải ngân vốn XDCB nguồnTrái phiếu Chính phủ 70Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcnhằm thực hiện chủ trương của Đảng là đưa nước ta trở thành một nước công nghiệpvào năm 2020, vì vậy trong những năm vừa qua, vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản(XDCB) chiếm một tỷ trọng rất lớn trên GDP Với số vốn đầu tư rất lớn như vậy thìhàng năm có hàng nghìn dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai

Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xãhội ở mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi địa phương, nó là nền tảng của tăng trưởng và pháttriển bền vững Thực tế trên cả nước nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng, việc đầu

tư xây dựng các dự án trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Nhiềukhu đô thị mới, khu công nghiệp, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, côngtrình văn hoá được xây dựng mới, cải tạo, mở rộng thời gian qua là những minh chứng

cụ thể cho những thành tựu ấy

Tại Quảng Bình những năm qua, đầu tư xây dựng cơ bản được Tỉnh uỷ, Hộiđồng Nhân dân (HĐND), Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh hết sức quan tâm và ưu tiênđầu tư hàng đầu, đặc biệt từ nguồn Trái phiếu Chính phủ Hàng trăm công trình, dự ánthuộc các lĩnh vực giao thông, công nghiệp, điện, nước, nông nghiệp, thủy lợi, dịch vụ,

du lịch, văn hoá, thông tin, giáo dục, y tế, thể thao đã được quan tâm đầu tư Nhiều dự

án xây dựng cơ bản trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào

sử dụng và ngày càng phát huy hiệu quả đã tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dântrí của nhân dân Đồng thời, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bền vững và phát triển thông quahoạt động đầu tư xây dựng cơ bản giúp tỉnh Quảng Bình tạo lập được niềm tin và ngàycàng thu hút được các nhà đầu tư quan tâm, bỏ vốn đầu tư thêm từ các nguồn vốn ngoàivốn nhà nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Xác định tầm quan trọng của nguồn vốn trên, công tác quản lý nguồn vốn đầu tưthuộc nguồn vốn nhà nước ngày càng được chú trọng hơn song vẫn còn nhiều điểm hạnchế Tình trạng đầu tư thất thoát, lãng phí trong công tác, trong đó có các dự án sửdụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ còn diễn ra khá phổ biến, làm cho vốn đầu tưđạt hiệu quả thấp, gánh nặng về nợ xây dựng cơ bản ngày càng tăng cao Đây là vấn đề

mà các cơ quan quản lý và người dân hết sức quan tâm

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn và ý nghĩa quan trọng nói trên, nhận thức đượctầm quan trọng, cấp bách hiện nay là nghiên cứu những giải pháp nâng cao chất lượngquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt đối với các dự án đầu tư từ nguồn Tráiphiếu Chính phủ Vì vậy tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác

qu ản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn

t ỉnh Quảng Bình” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế ứng dụng của

Trang 15

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu chính đối vớicác dự án thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý Tập trung nghiên cứu khâu lập kể hoạch vốn;lập, thẩm định phê duyệt dự án; đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; kiểm soát thanh toán vốn;quyết toán vốn đầu tư; thanh tra, kiểm tra

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tỉnh Quảng Bình

- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnTrái phiếu Chính phủ tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017, từ đó đề xuấtgiải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Tráiphiếu Chính phủ tại tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thứ cấp

Được thu thập từ các báo cáo tình hình đầu tư xây dựng cơ bản; báo cáo giámsát đánh giá tổng thể đầu tư hàng năm của cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Bìnhnhư: HĐND, UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho bạcNhà nước, các Ban Quản lý dự án trên địa bàn và các cơ quan tổ chức liên quan nhằmtổng hợp, phân tách và kết hợp theo từng mục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài Các tàiliệu này đã cung cấp những thông tin số liệu chính thức về thực trạng quản lý dự ánđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2015 - 2017.Đồng thời các đánh giá, phân tính nhận định, định hướng chiến lược từ các tài liệu nàycũng được thu thập, hệ thống hóa và phân tích trong đề tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu liên quan, các giáo trình, sách tham khảo cũngđược thu thập phân tích làm cơ sở cho phát triển nội dung của đề tài.

Dữ liệu sơ cấp

Trước hết, nghiên cứu tiến hành phương pháp thảo luận trực tiếp với nhiềuchuyên gia, nhà quản lý, cán bộ chuyên môn có liên quan đến nhiều khía cạnh, cũngnhư nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ Đây chính là nguồn dữ liệu quan trọng, giúp tácgiả có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu

Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấnbằng phiếu khảo sát được chuẩn bị trước Đối tượng được hỏi là: cán bộ làm việc tạicác Ban quản lý dự án, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, các đơn

vị thanh tra, doanh nghiệp thi công xây dựng và các đơn vị nhận bàn giao, quản lý vàkhai thác sử dụng (đơn vị hưởng lợi hoặc có liên quan) các công trình xây dựng cơ bản

từ nguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Công tác điều tra đượctiến hành theo 2 cách: phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng khảo sát và thông qua email.Nghiên cứu chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, với yêu cầu mức

độ tin cậy là 95%, sai số chọn mẫu (e) không vượt quá 10% kích cỡ mẫu Kích cỡ mẫucho nghiên cứu được xác định theo công thức (Mark Saunders, Philip Lewis, AdieanThornhill, 2010):

= (1 − )Trong đó, n là kích cỡ mẫu dự tính, Z là giá trị tương ứng của miền thống kê.Với mức ý nghĩa α = 5%, Z = 1,96; p = 0,5 (cho kích cỡ mẫu lớn nhất); e: sai số chophép (10%) đối với nghiên cứu mới Kết quả số quan sát trong mẫu theo công thức là

96 Để đảm bảo số lượng bảng hỏi thu về đầy đủ, nghiên cứu tiến hành khảo sát 120bảng hỏi Kết quả thu về được 100 bảng hỏi đủ chất lượng để tiến hành phân tích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Trên thực tế, đối tượng liên quan trực tiếp về quyền lợi và nghĩa vụ đối với côngtrình XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ là đại diện đơn vị thi công xây dựng côngtrình, chủ đầu tư và đơn vị nhận bàn giao, quản lý và khai thác sử dụng công trình Cácbên liên quan như Ban quản lý dự án Đầu tư và xây dựng, Sở ban ngành, Kho bạc nhànước và thanh tra tỉnh đóng vai trò quản lý, giám sát, kiểm tra và có trách nhiệm hỗ trợtrong quá trình XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ Bên cạnh đó, nhân sự từ cácđơn vị này (Ban Quản lý dự án Đầu tư và xây dựng, Sở tài chính, Sở Kế hoạch Đầu tư,

Sở Xây Dựng…) được phân công cho công tác XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủkhông nhiều Do đó, cơ cấu mẫu khảo sát như sau (được tính toán dựa trên số nhân sự,

tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ):

9 Đơn vị nhận bàn giao, quản lý và khai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Số liệu điều tra được tổng hợp và hệ thống hóa bằng phương pháp phân tổ thống

kê theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Ngoài ra, số liệu điều tra sẽ được mã hóa, xử lý và thực hiện các bước tính toántrên máy tính dựa trên phần mềm thống kê SPSS 22.0

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với dữ liệu thứ cấp

Sử dụng các phương pháp truyền thống như:

- Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vậndụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối đểphân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn Trái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian được sử dụng nhằm so sánh,đánh giá biến động qua các năm 2015 - 2017

Đối với dữ liệu sơ cấp

Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏikhông đạt yêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu Sau đótiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ sau:

- Phân tích thống kê mô tảĐược sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảotính chính xác và từ đó có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học Cụ thể, thực hiệnphân tích tần số để mô tả đặc điểm của mẫu, nghiên cứu về loại hình doanh nghiệp,ngành nghề, chức vụ người được phỏng vấn giới tính, độ tuổi, thâm niên và trình độ.Tiếp theo là tính giá trị trung bình của từng nhóm yếu tố và rút ra nhận xét

- Phân tích so sánh được sử dụng để so sánh đánh giá trung bình của đối tượngkhảo sát đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Trái phiếuChính phủ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích làm rõ thực trạng công tácquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2015 -

2017 Sử dụng kỹ thuật DELPHI để phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực quản lývốn đầu tư XDCB như cán bộ chuyên trách các phòng ban, lãnh đạo các phòng ban,lãnh đạo doanh nghiệp…để tham khảo các ý kiến, điều chỉnh và bổ sung các biến quansát được đầy đủ hơn trong quá trình điều tra

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luậnvăn gồm ba chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn Trái phiếu Chính phủ

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồnTrái phiếu Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từnguồn Trái phiếu Chính phủ trên dịa bàn tỉnh Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ 1.1.1 Khái niệm xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng

cơ bản và dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản: là hoạt động cụ thể tạo ra những tài sản cố định (gồm các

bước khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt độngxây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với những năng lực phục vụ sản xuất nhất định

Đầu tư xây dựng cơ bản: trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư

phát triển, là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tạo ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Dovậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xãhội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đây làhoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xãhội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bảntrong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mởrộng, hiện đại hóa, hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Theo đó, đầu tư XDCB có những đặc điểm như sau:

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sựphát triển Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu tư.Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triểnkinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các hoạt động khác trong nền kinh

tế phát triển

Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một khối lượng vốn lớn Khối lượngvốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuậtTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển Vì vậy nếu không sử dụng vốn

có hiệu quả sẽ gây nhiều phương hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Thứ ba, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản phải được trải qua một thời gian laođộng rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được, do thời gian hoàn vốn kéo dài

vì sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất khôngtheo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểu cách, tính chấtkhác nhau

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro trong lĩnhvực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trongthời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên nhữngthất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường đượchết khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các côngtrình được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổi chính sáchthuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể gâynên thiệt hại cho hoạt động đầu tư

1.1.1.2 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu

tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặt máy mócthiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán [6]

Về thực chất vốn đầu tư XDCB chỉ bao gồm những chi phí làm tăng thêm giá trịtài sản cố định Như vậy, vốn đầu tư XDCB gồm 2 bộ phận hợp thành: vốn đầu tư đểmua sắm hoặc xây dựng mới tài sản cố định (TSCĐ) mà ta quen gọi là vốn đầu tưXDCB và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ [9]

Trong đầu tư XDCB thì vốn đầu tư XDCB là yếu tố tiền đề quan trọng, khôngthể thiếu để xây dựng cơ sở vật chật kỹ thuật nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất

mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế Vốn đầu tư XDCB trong điều kiện kinh tếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

nhiều thành phần được hình thành từ nhiều nguồn, trong đó có nguồn vốn đầu tưXDCB từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ thuộc Ngân sách nhà nước (NSNN).

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: Là một phần của vốn đầu tư phát triển

của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tưXDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội cho nền kinh tế quốc dân

Nguồn vốn đầu tư từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự ánkhông có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nềnkinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốntham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao cấpnên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ

1.1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư

Có khá nhiều các định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư trong các tài liệu nghiêncứu hoặc các văn bản hướng dẫn Dưới đây là một số khái niệm tiêu biểu: Theo giảithích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, tại Điều 5 [2]: “Dự án đầu tư là một tậphợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những

cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì,cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xácđịnh (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”

Theo Luật đầu tư [12]: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặcdài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảngthời gian xác định” (Khoản 2- Điều 3 - Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014của Quốc hội nước CH XHCN Việt Nam)

Tùy theo mục đích, phạm vi xem xét, khái niệm dự án đầu tư có thể được diễnđạt khác nhau, nhưng có thể nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đốiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

tượng đầu tư (hoạt động bỏ vốn) được hình thành và hoạt động theo một kế họach cụthể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định.

- Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thờigian dài

- Trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Xét theo góc độ này dự án đầu tư làmột hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh

tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiệnnhiều dự án)

- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai

Phân lo ại dự án đầu tư XDCB

Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản

lý dự án đầu tư xây dựng (Phụ lục 1 ban hành kèm theo), dự án đầu tư xây dựng đượcphân loại theo quy mô, tính chất, công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọngquốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy địnhcủa pháp luật về đầu tư công [3]:

- Dự án quan trọng quốc gia

Là những dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư trên 10.000 tỷđồng

 Hoặc theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường, hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

 Nhà máy điện hạt nhân;

 Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảotồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoahọc từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừngphòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

 Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụtrở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

 Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ởcác vùng khác;

 Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyếtđịnh

Các dự án đầu tư xây dựng công trình Thuỷ lợi, giao thông (khác điểm trên),cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưuchính, viễn thông, với tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Các dự án đầu tư xây dựng công trình về Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dụcthể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác,,với tổng mức đầu tư trên 500 tỷđồng.

- Dự án nhóm B

Các dự án đầu tư xây dựng Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phânbón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giaothông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khunhà ở Với tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm trên), cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,viễn thông Với tổng mức đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ,sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâmnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư từ 40đến 700 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứukhoa học và các dự án khác Với tổng mức đầu tư từ 30 đến 500 tỷ đồng

- Dự án nhóm C

Các dự án đầu tư xây dựng Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phânbón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giaothông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt…) Các trường phổ thông nằmtrong quy hoạch, xây dựng khu nhà ở Với tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình Thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước vàcông trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.Với tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng.

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷsản, chế bin nông, lâm, thuỷ sản Với tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứukhoa học và các dự án khác với tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng

1.1.2 Tổng quan về Trái phiếu Chính phủ

Khái ni ệm

Theo Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011: “Trái phiếuChính phủ” là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngânsách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm viđầu tư của nhà nước [4] Như vậy, chủ thể phát hành Trái phiếu Chính phủ được hiểu ởđây là Bộ Tài chính

Phân lo ại

Theo Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011, Trái phiếuChính phủ có thể được phân thành các loại như sau [4]:

- Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc

52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếukho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hìnhthị trường nhưng không vượt quá 52 tuần

- Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trởlên và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyểnđổi

- Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01)năm trở lên, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

động nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia vàcác công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹthuật cho đất nước.

M ục đích phát hành Trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau [4]:

- Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ươngtheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn;

- Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;

- Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lạitheo quy định của pháp luật;

- Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia

Việc phát hành trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng Việcphát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật liên quan Chủ thể phát hành trái phiếu phải đảm bảo quản lý, sửdụng vốn trái phiếu đúng mục đích, hiệu quả và bố trí nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúnghạn

1.1.3 Vai trò nguồn vốn từ Trái phiếu Chính phủ đối với đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn trái phiếu Chính phủ hàng năm Trung ương phân bổ cho địa phương để xâydựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nằm trong dự toán đã được Quốc hội quyết định lànguồn vốn ngân sách Nhà nước, không phải là nguồn vốn ngoài ngân sách

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước nóichung và từ nguồn Trái phiếu Chính phủ nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với pháttriển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ góp phần quan trọngvào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

chung cho đất nước như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông quaviệc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gópphần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăngcường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sảnphẩm xã hội.

Hai là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ góp phần quan trọngvào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyênmôn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủtrương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như côngnghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đườngsắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao

Ba là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ có vai trò định hướnghoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng

và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt độngđầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế.Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từnguồn Trái phiếu Chính phủ có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượngtrong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trongxây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệthống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thươngmại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ nguồn Trái phiếu Chính phủ có vai trò quan trọngtrong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu,vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinhdoanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ởnông thôn, vùng sâu, vùng xa.

1.1.4 Trách nhiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ

1.1.4.1 Các cơ quan quản lý nhà nước

B ộ Tài Chính

Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn việc phát hành, sử dụng,thanh toán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếuchính quyền địa phương theo quy định

Chủ trì, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ trongnước để huy động vốn cho ngân sách nhà nước; xây dựng han mức bảo lãnh cho tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh

Quy định về khung lãi suất trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảolãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, theo dõi và thực hiện chế độ thông tin, báocáo về tình hình phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh vàtrái phiếu chính quyền địa phương

Chủ trì thẩm định đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, tráiphiếu chính quyền địa phương để đảm bảo đề án được xây dựng và phê duyệt theođúng nội dung, quy trình, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Nghị định này

Chủ trì xây dựng đề án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tếtrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổ chức việc phát hành và cho vay lại nguồn vốnphát hành trái phiếu

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam

Hướng dẫn, tổ chức đăng ký và xác nhận hạn mức vay thương mại nước ngoàicho các đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ bằngngoại tệ và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán tiền gốc, lãi trái phiếu bằngngoại tệ khi đến hạn.

Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu phát hành tín phiếu kho bạc qua Sởgiao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc hoàntất các hồ sơ, thủ tục liên quan phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế

Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản lý theo yêucầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm

B ộ Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch phát hành trái phiếu Chính phủ

và hạn mức bảo lãnh của Chính phủ cho phát hành trái phiếu Phối hợp với Bộ Tàichính trong việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục liên quan đến phát hành trái phiếu Chính phủ rathị trường quốc tế Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến lĩnh vực quản

lý theo yêu cầu của Bộ Tài chính và phối hợp làm việc với các tổ chức đánh giá hệ sốtín nhiệm

về bảo lãnh Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

Thẩm định những vấn đề khác nhau giữa các thỏa thuận về phát hành trái phiếuChính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế vớipháp luật trong nước và theo dõi việc xử lý các vấn đề này trong quá trình thực hiệncác thỏa thuận này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận phát hành trái phiếu Chính phủ, tráiphiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh ra thị trường quốc tế và cấp ý kiến pháp

lý về tư cách pháp lý của tổ chức phát hành và của cơ quan bảo lãnh theo đề nghị củacác cơ quan này

Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh

Lập đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, kế hoạch hoàn trả vốnvay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định

Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo đề án được Bộ Tàichính chấp thuận Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hànhtrái phiếu chính quyền địa phương Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồnthanh toán trái phiếu khi đến hạn Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính

Các doanh nghi ệp vay lại nguồn vốn phát hành Trái phiếu Chính phủ

Tuân thủ các quy định của pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài củaChính phủ.Cung cấp đầy đủ các tài liệu hồ sơ về các dự án đầu tư dự kiến sử dụngnguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường quốc tế cho Bộ Tài chính đểxây dựng đề án phát hành trái phiếu

Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguồn tiền pháthành trái phiếu Chính phủ quốc tế theo đúng mục tiêu mà Chính phủ đã phê duyệt Mọihành vi sử dụng sai mục đích hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đều bị xử lýtheo quy định của pháp luật

Cam kết và có trách nhiệm hoàn trả kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ thanh toáncho Bộ Tài chính theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng cho vay lại.Tổ chức hạchtoán kế toán, lưu trữ các tài liệu chứng từ phù hợp về việc rút vốn và sử dụng khoảnvay lại và định kỳ (quý, năm) lập báo cáo gửi Bộ Tài chính

Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, doanh nghiệp vay lại phảigửi báo cáo đánh giá và cung cấp tài liệu giải trình liên quan đến hiệu quả sử dụngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

khoản vốn vay lại từ nguồn vốn phát hành trái phiếu Chính phủ; thực hiện kiểm toánbắt buộc báo cáo tài chính năm về việc sử dụng nguồn vốn và báo cáo Bộ Tài chính.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.1.4.2 Tổ chức tư vấn và doanh nghiệp xây dựng

T ổ chức tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản

Tổ chức tư vấn đầu tư XDCB là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế, có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về tư vấn đầu tư XDCB theo quyđịnh của pháp luật

Nội dung hoạt động tư vấn đầu tư XDCB: là cung cấp thông tin về văn bản quyphạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu tư XDCB, lập các dự án đầu tư, quản lý dự

án đầu tư, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, giám sát và quản lý quá trình thi công xâylắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệm thu công trình; tổ chức tư vấn này có thể ký hợpđồng lại với các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB khác để thực hiện một phần nhiệm vụcủa công tác tư vấn

Các tổ chức tư vấn đầu tư XDCB: Đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư XDCB tại

cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật

và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chấtlượng, thời gian thực hiện, tính chính xác của sản phẩm và chất lượng sản phẩm tư vấnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

của mình; thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp tư vấn theo quy định của pháp luật.Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủ đầu tư biết và lựachọn.

Doanh nghi ệp xây dựng

Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đượcthành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng

Các doanh nghiệp xây dựng có trách nhiệm: Đăng ký hoạt động xây dựng tại cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật vàchủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chấtlượng, tính chính xác của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng, có quy định vàhướng dẫn sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình, thực hiện bảo hành chấtlượng sản phẩm xây dựng và công trình xây dựng của mình theo quy định tại quy chếquản lý đầu tư xây dựng cơ bản

1.2 Các nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Trái phiếu Chính phủ

1.2.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư

Dự án đầu tư sử dụng vốn từ nguồn Trái phiếu Chính phủ phải phù hợp quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phêduyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sửdụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩmquyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, chấpthuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư;

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa có trong quy hoạch xâydựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng vănbản (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A) hoặc có ý kiến chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch (đối với các dự ánTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C); riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa có quyhoạch chi tiết phải có giấy phép quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

Kế hoạch vốn đầu tư được Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ theo khả năng cânđối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với dự ánđầu tư xây dựng công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư xây dựngcông trình nhóm B;

Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế triểnkhai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư

1.2.2 Quản lý công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương áncủa một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự

án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Theo mục đích quản lý,thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích đánh giá dự án đầu tư trêncác nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư

Đối với các dự án sử dụng vốn nguồn Trái phiếu Chính phủ thì nhà nước với tưcách vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả hai chứcnăng quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án vớichức năng quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước) vì vậy mục đích của Nhà nước lúc này là:

- Thứ nhất: Thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư

- Thứ hai: Giúp cho chủ đầu tư hay cũng chính là Nhà nước đưa ra tiêu chí, làcông cụ hữu hiệu để quản lý đầu tư

- Thứ ba: Thẩm định dự án để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho các dự án

- Thứ tư: Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những quy định cụ thể về cấp cóquyền quyết định đầu tư, cấp có thẩm quyền thẩm định dự án

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Thứ năm: Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những chính sách, chế độ đốivới quá trình thực hiện dự án

1.2.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các côngviệc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự

án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công

và các hoạt động có liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảocác nguyên tắc sau đây:

- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghềxây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;

- Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng; + Người quyết định đầu tư, chủđầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ cácquy định của Pháp luật

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, người quyếtđịng đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thứcsau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, tự thựchiện

1.2.3.1 Đấu thầu rộng rãi

Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khiphát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại đểcác nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu chocác nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất

cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho mộthoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng [10]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

1.2.3.2 Đấu thầu hạn chế

Khác với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hạn chế số nhà thầu tham dựnhưng phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệmtham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trìnhngười có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chếhoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác Đấu thầu hạn chế chỉ được áp dụng trong cáctrường hợp theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu hoặc gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu cótính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêucầu của gói thầu [10]

1.2.3.3 Ch ỉ định thầu

Chỉ định thầu là hình thức được áp dụng nhiều nhất trong các công trình xâydựng ở tỉnh Quảng Bình, việc thực hiện chỉ định thầu nghĩa là lựa chọn trực tiếp cácnhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để ký kết hợp đồng, và chỉ được áp dụng hìnhthực chỉ định thầu trong các trường hợp như: cần phải khắc phục ngay những sự cố dothiên tai, địch họa; dự án cần triển khai ngay để bảo đàm chủ quyền quốc gia gói thầu

dự án bí mật quốc gia, mua sắm các loại vật tư, thiết bị đã mua từ một nhà thầu màkhông thể mua nhà thầu khác do đảm bảo tính tương thích công nghệ; gói thầu di dờicông trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để giải phóngmặt bằng; rà phá bom mìn để chuẩn bị mặt bằng thi công; và các dự án nằm trong hạnmức được phê duyệt chỉ định thầu [10]

1.2.3.4 Chào hàng c ạnh tranh

Trước ngày luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực việc thực hiện luật đấuthầu hình thức chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng với gói thầu mua sắm hàng hóa, saunày được mở rộng ra cả gói thầu xây lắp và phi tư vấn Hình thức này được áp dụngkhi có kế hoạch đấu thầu được duyệt, dự toán được duyệt và được bố trí vốn theo yêucầu tiến độ thực hiện hợp đồng [5]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

1.2.4 Quản lý công tác đền bù, giải phóng mặt bằng

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liênquan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cưtrên một phần đất nhất định để trả lại mặt bằng thực hiện các quy hoạch cho việc cảitạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới

Đây là công tác tiền đề cho việc thi công công trình (với các dự án vướng đấtđền bù giải tỏa) do đó việc một dự án có thực hiện đúng mục tiêu đề ra ban đầu haykhông thì khâu quản lý đền bù GPMB ban đầu này rất quan trọng Việc quản lý ở khâunày bao gồm việc thẩm định đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, tổng giá trị đền

bù theo các quy định của pháp luật [7]

1.2.5 Quản lý công tác giải ngân vốn

Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn từ nguồn Trái phiếuChính phủ đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định

về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành và nội dunghướng dẫn tại Thông tư này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đốitượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế

độ quản lý tài chính đầu tư

- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu

tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sửdụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước

- Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư vềviệc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụngvốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiệnhành

- Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời,đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn

1.2.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây dựng,quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý antoàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết đểđảm bảo rằng dự án đầu tư XDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến hànhthực hiện đầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự án)

N ội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô củacông trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thicông xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị phục vụcông trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xâydựng theo yêu cầu thiết kế

- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định.

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trìnhxây dựng Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng,hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng [13]

N ội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;

- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với

hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình

do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế Khi cónghi ngờ chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuê đơn vị có năng lực đểkiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khaiphải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng côngtrình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Trong trườnghợp xét thấy tiến độ của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáongười ra quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án.Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảochất lượng, kỹ thuật của công trình xây dựng Trường hợp đẩy nhanh tiến độxây dựng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xâydựng được xét thưởng theo hợp đồng [13]

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Việc thi công xây dựng côngtrình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng của thiết kế dự toán đã được phêduyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác định theo kết quả xácnhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát theo thờiTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 18/02/2021, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w