1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố đông hà, tỉnh quảng trị

114 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 821,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀO THỊ THANH LOAN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THỊ THANH LOAN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG

HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ.

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Trang 2

LỜ I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằ ng:

Số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong luậ n văn này là trung thự c và chư a đư ợ c

sử dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị nào

Mọ i sự giúp đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn này đã đư ợ c cả m ơ n và cácthông tin đã đư ợ c trích dẫ n trong luậ n văn đề u đã đư ợ c chỉ rõ nguồ n gố c

Tác giả luậ n văn

Đào Thị Thanh Loan

Trang 3

LỜ I CÁM Ơ N

Để hoàn thành luậ n văn này, tôi xin bày tỏ lòng biế t ơ n chân thành tớ i quýthầ y, cô giáo, cán bộ Phòng Đào tạ o Sau đạ i họ c Trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế Huế , Phânhiệ u Đạ i họ c Huế tạ i Quả ng Trị, cùng toàn thể quý thầ y, cô đã giả ng dạ y, giúp đỡtôi trong suố t quá trình họ c tậ p và nghiên cứ u Đặ c biệ t, tôi xin bày tỏ lòng biế t ơ nsâu sắ c nhấ t đế n Thầ y giáo – PGS.TS Trịnh Văn Sơ n, Trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế Huế

là ngư ờ i trự c tiế p hư ớ ng dẫ n khoa họ c Thầ y đã dày công giúp đỡ tôi trong suố t quátrình nghiên cứ u và hoàn thiệ n đề tài

Tôi cũng xin bày tỏ sự biế t ơ n đế n lãnh đạ o UBND thành phố Đông Hà,phòng Tài chính TP Đông Hà, các sở - ban - ngành, các Ban quả n lý dự án, đơ n vịthi công trong lĩnh vự c XDCB trên địa bàn thành phố đã tạ o điề u kiệ n giúp đỡ tôitrong công tác để có đủ thờ i gian và hoàn thành khoá họ c, thự c hiệ n thành công luậ nvăn này

Cả m ơ n sự chia sẻ củ a gia đình, nhữ ng ngư ờ i thân đã tạ o điề u kiệ n, độ ngviên tôi trong suố t quá trình họ c tậ p và thự c hiệ n luậ n văn này

Tuy đã có sự nỗ lự c, cố gắ ng như ng luậ n văn không thể tránh khỏ i nhữ ngkhiế m khuyế t, tôi rấ t mong nhậ n đư ợ c sự góp ý chân thành củ a quý thầ y, cô và

đồ ng nghiệ p để luậ n văn này đư ợ c hoàn thiệ n hơ n !

Trang 4

TÓM LƯ Ợ C LUẬ N VĂN

Họ và tên họ c viên: ĐÀO THỊ THANH LOAN

Chuyên ngành: Quả n lý kinh tế Niên khóa : 2015 - 2017

Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS.TS TRỊ NH VĂN SƠ N

Tên đề tài : HOÀN THIỆ N CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY

DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TẠ I THÀNH PHỐ ĐÔNG

HÀ, TỈ NH QUẢ NG TRỊ

1 Tính cấ p thiế t củ a đề tài:

Đông Hà là thành phố trẻ , việ c huy độ ng nguồ n vố n đầ u tư từ nộ i bộ nề nkinh tế củ a thành phố còn nhiề u hạ n chế , chủ yế u dự a vào nguồ n hỗ trợ củ a cấ p trên

và khai thác quỹ đấ t Vì thế , làm sao để quả n lý chặ t chẽ , tiế t kiệ m, tránh lãng phí

và có hiệ u quả vố n đầ u tư nói chung, đầ u tư XDCB nói riêng, đặ c biệ t nguồ n vố nngân sách là cự c kỳ quan trọ ng và cấ p thiế t Mặ c dù, công tác quả n lý vố n đầ u tưXDCB trên địa bàn thành phố nhiề u năm qua đã có nhữ ng kế t quả tư ơ ng đố i tố t,nhiề u dự án công trình đã phát huy hiệ u quả đầ u tư , song công tác quả n lý vố nNSNN đầ u tư XDCB trên địa bàn thành phố trong thờ i gian qua còn bộ c lộ nhiề u

hạ n chế và này sinh nhiề u vấ n đề chư a đư ợ c giả i quyế t, đặ c biệ t trong khâu quả n lý,gây thấ t thoát vố n, lãng phí vố n đầ u tư XDCB từ NSNN, ả nh hư ở ng đế n quá trìnhphát triể n kinh tế - xã hộ i củ a thành phố

Xuấ t phát từ nhữ ng vấ n đề trên, tôi đã chọ n đề tài: "Hoàn thiệ n công tác

qu ả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c trên địa b àn thành

ph ố Đông H à, t ỉnh Quả ng Trị" cho luậ n văn thạ c sỹ kinh tế củ a mình

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u: Trên cơ sở hệ thố ng hóa cơ sở lý luậ n và đánh giá thự ctrạ ng, đề tài nhằ m đề xuấ t mộ t số giả i pháp góp phầ n hoàn thiệ n công tác quả n lý

vố n đầ u tư XDCB từ Ngân sách nhà nư ớ c tạ i thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị

3 Kế t quả nghiên cứ u và nhữ ng đóng góp khoa họ c củ a luậ n văn:

- Đề tài hệ thố ng hóa cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n về công tác quả n lý vố n đầ u tư xây

dự ng cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c;

Trang 5

- Đề tài đã phân tích thự c trạ ng công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từngân sách nhà nư ớ c tạ i thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị giai đoạ n 2013-2015;

- Đề tài phân tích các yế u tố ả nh hư ở ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng

cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c tạ i thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị thờ i gian qua;

- Đề tài đã đề xuấ t các giả i pháp nhằ m hoàn thiệ n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây

dự ng cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c tạ i thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị trongthờ i gian đế n

Trang 7

MỤ C LỤ C

LỜ I CAM ĐOAN i

LỜ I CÁM Ơ N ii

TÓM LƯ Ợ C LUẬ N VĂN iii

DANH MỤ C CÁC TỪ VIẾ T TẮ T v

MỤ C LỤ C vi

DANH MỤ C BẢ NG x

DANH MỤ C SƠ ĐỒ , ĐỒ THỊ, BIỂ U ĐỒ xii

PHẦ N 1: ĐẶ T VẤ N ĐỀ 1

1 Tính cấ p thiế t củ a đề tài 1

3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u 2

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u 3

5 Cấ u trúc luậ n văn 3

PHẦ N 2 NỘ I DUNG VÀ KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U 5

CHƯ Ơ NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C 5

1.1 MỘ T SỐ KHÁI NIỆ M 5

1.1.1 Vố n: 5

1.1.2 Đầ u tư : 5

1.1.3 Vố n Ngân sách nhà nư ớ c: 5

1.2 VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C 6

1.2.2 Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n 11

1.2.3 Nộ i dung quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c 13

1.2.3.1 Khái niệ m, nguyên tắ c quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN 13

1.2.4 Các nhân tố ả nh hư ở ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c 16

1.3 THỰ C TIỄ N VÀ KINH NGHIỆ M VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C 20

̀

Trang 8

1.3.1 Tổ ng quan tình hình đầ u tư vố n từ Ngân sách nhà nư ớ c ở Việ t Nam, giai đoạ n

2005-2015 20

1.3.2 Thự c tiễ n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c ở mộ t số nư ớ c trên thế giớ i 23

CHƯ Ơ NG 2: THỰ C TRẠ NG CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢ NG TRỊ 35

2.1 TỔ NG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢ NG TRỊ 35

2.1.1 Điề u kiệ n tự nhiên 35

2.1.2 Điề u kiệ n kinh tế - xã hộ i 37

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰ C TRẠ NG CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XDCB TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÔNG HÀ- QUẢ NG TRỊ, GIAI ĐOẠ N 2013 – 2015 44

2.2.2 Tổ chứ c bộ máy quả n lý nhà nư ớ c đố i vớ i vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c 46

2.2.3 Đánh giá công tác lậ p kế hoạ ch và phân bổ vố n đầ u tư XDCB tạ i thành phố Đông Hà 48

2.2.4 Đánh giá về công tác thự c hiệ n kế hoạ ch vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN: 50

2.2.5 Đánh giá công tác cấ p phát, tạ m ứ ng, thanh- quyế t toán vố n đầ u tư XDCB 54

2.2.6 Đánh giá công tác kiể m tra, giám sát 56

2.3 Ý KIẾ N ĐÁNH GIÁ CỦ A CÁC ĐỐ I TƯ Ợ NG ĐIỀ U TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 59

2.3.1 Đặ c điể m cơ bả n củ a các đố i tư ợ ng điề u tra 59

2.3.2 Kiể m định phân phố i chuẩ n củ a các biế n phân tích 60

2.3.3 Phân tích các nhân tố tác độ ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN 69

̀

Trang 9

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG

CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NÀH NƯ Ớ C Ở TP ĐỒ NG HÀ, QUẢ NG TRỊ 72

Tóm kế t chư ơ ng 2 80

CHƯ Ơ NG 3: ĐỊNH HƯ Ớ NG VÀ GIẢ I PHÁP HOÀN THIỆ N CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TRÊN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢ NG TRỊ 82

3.1 ĐỊNH HƯ Ớ NG 82

3.2 MỘ T SỐ GIẢ I PHÁP NHẰ M HOÀN THIỆ N CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 83

3.2.1 Tổ chứ c rà soát và thự c hiệ n công tác quả n lý quy hoạ ch, kế hoạ ch 83

3.2.2 Chủ trư ơ ng đầ u tư phả i phù hợ p vớ i chuyể n dịch cơ cấ u kinh tế và phù hợ p vớ i quy hoạ ch đư ợ c duyệ t 84

3.2.3 Nâng cao trách nhiệ m củ a các cơ quan ban ngành liên quan trong việ c quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN trên địa bàn 84

3.2.4 Tăng cư ờ ng cả i cách hành chính, chố ng tiêu cự c, phiề n hà ở các cơ quan nhà nư ớ c liên quan đế n quá trình đầ u tư xây dự ng cơ bả n 87

3.2.5 Thự c hiệ n cơ chế dân chủ , công khai, minh bạ ch trong đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c 87

3.2.6 Tăng cư ờ ng công tác giám sát, thanh tra, kiể m tra 88

3.2.7 Nâng cao năng lự c độ i ngũ cán bộ 88

3.2.8 Thự c hiệ n tố t công tác GPMB, đẩ y nhanh tiế n độ dự án 88

Tóm kế t chư ơ ng 3 90

PHẦ N 3 KẾ T LUẬ N VÀ KIẾ N NGHỊ 91

1.KẾ T LUẬ N 91

2 MỘ T SỐ KIẾ N NGHỊ 92

2.1 Đố i các Bộ ngành liên quan và lãnh đạ o tỉnh Quả ng Trị 92

2.2 Đố i vớ i lãnh đạ o thành phố Đông Hà 92

TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 94

̀

Trang 11

DANH MỤ C BẢ NG

Bả ng 1.1 Vố n đầ u tư phát triể n KTXH củ a Việ t Nam giai đoạ n 2005 - 2015.21

Bả ng 2.1: Dân số và lao độ ng củ a thành phố Đông Hà giai đoạ n 2013-2015 40

Bả ng 2.2 Giá trị tổ ng sả n phẩ m củ a thành phố Đông Hà giai đoạ n 2013-2015 .42

Bả ng 2.3 Tình hình thu, chi NSNN trênđịa bàn TP Đông Hà, giai đoạ n 2013-2015 .45

Bả ng 2.4 Kế hoạ ch vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ vố n ngân sách nhà nư ớ c củ a thành phố Đông Hà, giai đoạ n 2013-2015 49

Bả ng 2.5 Kế hoạ ch vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c củ a thành phố Đông Hà, giai đoạ n 2013-2015 phân theo lĩnh vự c đầ u tư .50

Bả ng 2.6 Tình hình thự c hiệ n kế hoạ ch vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN củ a thành phố Đông Hà, giai đoạ n 2013-2015 52

Bả ng 2.7 Tình hình thự c hiệ n kế hoạ ch vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN củ a thành phố Đông Hà,giai đoạ n 2013-2015 theo lĩnh vự c đầ u tư 53 Bả ng 2.8 Số lư ợ ng vố n, công trình đầ u tư củ a thành phố Đông Hà giai đoạ n 2013-2015 đư ợ c kiể m tra, thanh quyế t toán 55

Bả ng 2.9 Số công trình xây dự ng cơ bả n đầ u tư từ vố n NSNN đư ợ c thự c hiệ n ở thành phố Đông Hà giai đoạ n 2013-2015 57

Bả ng 2.10 Đặ c điể m cơ bả n củ a các đố i tư ợ ng điề u tra 59

Bả ng 2.11 Kiể m định tính phân phố i chuẩ n củ a các biế n phân tích 61

Bả ng 2.12 Kiể m định tính phân phố i chuẩ n củ a các biế n phân tích 62

Bả ng 2.13 Phân tích độ tin cậ y củ a biế n số X1(X1: quá trình xây dự ng dự án) 63 Bả ng 2.14 Kiể m định độ tin cậ y củ a biế n X2(X2: về chấ t lư ợ ng công trình) 64

Bả ng 2.15 Kiể m định độ tin cậ y cho biế n X3 65

Bả ng 2.16 Kiể m định độ tin cậ y củ a biế n Y1(Y1: công tác quy hoạ ch, kế hoạ ch)66 Bả ng 2.17 Kiể m định độ tin cậ y củ a biế n Y2 (Y2: các chính sách kinh tế ) 67

̀

Trang 12

Bả ng 2.18 Kiể m định độ tin cậ y củ a biế n Y3 68

Bả ng 2.19 Các tồ n tạ i chủ yế u trong đầ u tư XDCB ả nh hư ở ng đế n công tác

quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Đông Hà 72

Trang 13

DANH MỤ C BẢ N ĐỒ , BIỂ U ĐỒ , SƠ ĐỒ

Bả n đồ 2.1 Bả n đồ hành chính thành phố Đông Hà 36Biể u đồ 2.1 Dân số thành phố Đông Hà giai đoạ n 2012-2015 38Biể u đồ 2.2 Cơ cấ u kinh tế củ a thành phố Đông Hà giai đoạ n 2013 - 2015 55Biể u đồ 2.3 Nhóm nhân tố bên trong tác độ ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư

XDCB từ NSNN 69Biể u đồ 2.4 Nhóm nhân tố bên ngoài tác độ ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư

XDCB từ NSNN 70

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chứ c quả n lý vố n ngân sách nhà nư ớ c đầ u tư xây

dự ng cơ bả n trên địa bàn thành phố Đông Hà 47

Trang 14

Đầ u tư xây dự ng cơ bả n (XDCB) là lĩnh vự c quan trọ ng củ a nề n kinh tế quố cdân, đóng vai trò quan trọ ng trong việ c tạ o ra sự tăng trư ở ng kinh tế , có đầ u tư thì

mớ i có phát triể n Tuy nhiên, đầ u tư XDCB là lĩnh vự c tư ơ ng đố i phứ c tạ p, liênquan đế n nhiề u ngành, nhiề u lĩnh vự c, nhiề u cơ quan đơ n vị tham gia quả n lý vàthự c hiệ n

Vố n đầ u tư XDCB từ Ngân sách nhà nư ớ c (NSNN) là vố n NSNN đư ợ c cân

đố i trong dự toán NSNN hàng năm từ các nguồ n thu trong nư ớ c, nư ớ c ngoài để cấ pphát, thanh toán và cho vay ư u đãi về đầ u tư XDCB Quả n lý vố n đầ u tư XDCB từNSNN là sự tác độ ng củ a chủ thể quả n lý “Nhà nư ớ c” lên các đố i tư ợ ng quả n lýtrong điề u kiệ n biế n độ ng củ a môi trư ờ ng nhằ m đạ t đư ợ c các mụ c tiêu nhấ t định

Đông Hà là thành phố trẻ , việ c huy độ ng nguồ n vố n đầ u tư từ nộ i bộ nề nkinh tế củ a thành phố còn nhiề u hạ n chế , chủ yế u dự a vào nguồ n hỗ trợ củ a cấ p trên

và khai thác quỹ đấ t Vì thế , làm sao để quả n lý chặ t chẽ , tiế t kiệ m, tránh lãng phí

và có hiệ u quả vố n đầ u tư nói chung, đầ u tư XDCB nói riêng, đặ c biệ t nguồ n vố nngân sách là cự c kỳ quan trọ ng và cấ p thiế t Mặ c dù, công tác quả n lý vố n đầ u tưXDCB trên địa bàn thành phố nhiề u năm qua đã có nhữ ng kế t quả tư ơ ng đố i tố t,nhiề u dự án công trình đã phát huy hiệ u quả đầ u tư , song công tác quả n lý vố nNSNN đầ u tư XDCB trên địa bàn thành phố trong thờ i gian qua còn bộ c lộ nhiề u

hạ n chế và này sinh nhiề u vấ n đề chư a đư ợ c giả i quyế t, đặ c biệ t trong khâu quả n lý,gây thấ t thoát vố n, lãng phí vố n đầ u tư XDCB từ NSNN, ả nh hư ở ng đế n quá trìnhphát triể n kinh tế - xã hộ i củ a thành phố

Trang 15

Xuấ t phát từ nhữ ng vấ n đề trên, tôi đã chọ n đề tài: "Hoàn thiệ n công tác

qu ả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c trên địa b àn thành

ph ố Đông H à, t ỉnh Quả ng Trị" cho luậ n văn thạ c sỹ kinh tế củ a mình

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u

2.1 Mụ c tiêu chung

Trên cơ sở hệ thố ng hóa cơ sở lý luậ n và đánh giá thự c trạ ng, đề tài nhằ m đềxuấ t mộ t số giả i pháp góp phầ n hoàn thiệ n công tác quả n lý vố n đầ u tư XDCB từNgân sách nhà nư ớ c tạ i thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị

Đố i tư ợ ng điề u tra: Các Cán bộ thuộ c đơ n vị quả n lý vố n đầ u tư , đơ n vị sử

dụ ng vố n đầ u tư và các chuyên gia thuộ c cán bộ lãnh đạ o các sở , ban ngành củ a tỉnh

và Thành phố Đồ ng Hà

3.2 Phạ m vi nghiên cứ u

 Về nộ i dung: Đề tài chỉ nghiên cứ u công tác quả n lý vố n đầ u tư xây

dự ng cơ bả n từ ngân sách Nhà nư ớ c ở thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị

 Về thờ i gian: Số liệ u thứ cấ p phân tích thự c trạ ng giai đoạ n 2013 –2015;

 Về không gian: Thành phố Đông Hà, tỉnh Quả ng Trị

Trang 16

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

Đề tài sử dụ ng các phư ơ ng pháp nghiên cứ u chủ yế u sau:

4.1 Phư ơ ng pháp nghiên c ứ u t ổ ng quan t ài li ệ u, thu thậ p thông tin dữ

li ệ u: Phư ơ ng pháp này dự a trên nguồ n thông tin sơ cấ p và thứ cấ p thu thậ p đư ợ c từcác tài liệ u nghiên cứ u trư ớ c đây để hệ thố ng hóa cơ sở lý luậ n về quả n lý vố n đầ u

tư XDCB từ Ngân sách nhà nư ớ c

+ Số liệ u thứ cấ p đư ợ c thu thậ p từ các cơ quan ban ngành có liên quan đế n

vố n đầ u tư XDCB từ ngân sách nhà nư ớ c trên địa bàn thành phố Đông Hà

+ Số liệ u sơ cấ p đư ợ c thu thậ p trự c tiế p thông qua bả ng hỏ i từ các cá nhânthuộ c các ban QLDA, đơ n vị xây lắ p và ngư ờ i hư ở ng lợ i trên địa bàn bàn thành phốĐông Hà Sử dụ ng phư ơ ng pháp chọ n mẫ u theo chỉ tiêu để thự c hiệ n điề u tra, đố i

tư ợ ng điề u tra đư ợ c phân thành 3 nhóm và điề u tra theo tỷ lệ định sẵ n: Ban QLDA25%, đơ n vị xây lắ p 30%, đơ n vị hư ở ng lợ i 45%

4.3 Phư ơ ng pháp chuyên gia

Thu thậ p thông tin ý kiế n đánh giá củ a các chuyên gia: Các cán bộ lãnh đạ othuocj các Sở , ban ngành; các CB lãnh đạ o BQLDA, đơ n vị hư ở ng lợ i (ĐVHL), đơ n

vị thi công xây lắ p các công trình XDCB củ a thành phố

Trang 17

- Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n về quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n

Trang 18

PHẦ N 2 NỘ I DUNG VÀ KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨ U

CHƯ Ơ NG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ

VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C 1.1 MỘ T SỐ KHÁI NIỆ M

1.1.1 Vố n:

Theo Bách khoa toàn thư Việ t Nam thì từ “Vố n” đư ợ c sử dụ ng vớ i nhiề u

nghĩa khác nhau, nên có nhiề u hình thứ c vố n khác nhau Trư ớ c hế t, vố n đư ợ c xem

là toàn bộ nhữ ng yế u tố đư ợ c sử dụ ng vào việ c sả n xuấ t ra các củ a cả i vậ t chấ t vớ icác hình thái thể hiệ n vố n: Vố n hiệ n vậ t (Máy móc, thiế t bị, nguyên nhiên vậ tliệ u…), vố n bằ ng tiề n, vố n tài nguyên thiên nhiên, vố n nhân lự c

1.1.2 Đầ u tư :

Đầ u tư là việ c nhà đầ u tư bỏ vố n bằ ng các loạ i tài sả n hữ u hình hoặ c vô hình

để hình thành tài sả n tiế n hành các hoạ t độ ng đầ u tư theo quy định củ a pháp luậ t

Đầ u tư có nhiề u loạ i: Đầ u tư trự c tiế p, đầ u tư gián tiế p (cho vay); đầ u tư ngắ n hạ n,trung hạ n và dài hạ n Đầ u tư dài hạ n thư ờ ng gắ n vớ i đầ u tư tài sả n cố định, gắ n vớ i

đầ u tư xây dự ng cơ bả n (Điề u 3 – Luậ t Đầ u tư 2005) [15].

1.1.3 Vố n Ngân sách nhà nư ớ c:

Theo Điề u 1 củ a Luậ t Ngân sách nhà nư ớ c [13] quy định: “Ngân sách nhà

nư ớ c là toàn bộ các khoả n thu, chi củ a Nhà nư ớ c đã đư ợ c cơ quan nhà nư ớ c cóthẩ m quyề n quyế t định và đư ợ c thự c hiệ n trong mộ t năm để bả o đả m thự c hiệ n cácchứ c năng, nhiệ m vụ củ a Nhà nư ớ c” Ngân sách nhà nư ớ c (NSNN) là mộ t phạ m trùkinh tế , là mộ t công cụ tài chính quan trọ ng củ a Nhà nư ớ c thự c hiệ n huy độ ng vàphân phố i vố n đầ u tư thông qua hoạ t độ ng thu, chi NSNN

- Thu NSNN bao gồ m các khoả n thu từ thuế , phí, lệ phí; các khoả n thu từ hoạ t

độ ng kinh tế củ a Nhà nư ớ c; các khoả n đóng góp củ a các tổ chứ c và cá nhân; cáckhoả n việ n trợ ; các khoả n thu khác theo quy định củ a pháp luậ t

- Chi NSNN bao gồ m các khoả n chi phát triể n kinh tế - xã hộ i, bả o đả m quố cphòng an ninh, bả o đả m các hoạ t độ ng củ a bộ máy nhà nư ớ c; chi trả nợ nhà nư ớ c;chi việ n trợ và các khoả n chi khác theo quy định củ a pháp luậ t

Trang 19

Vố n ngân sách nhà nư ớ c là số tiề n vố n đư ợ c hình thành từ khoả n thu hoặ ckhoả n chi từ NSNN.

1.2 VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C

Đầ u tư xây dự ng cơ bả n (XDCB) là mộ t hình thứ c đầ u tư trong đó mụ c đích

bỏ vố n đư ợ c xác định và giớ i hạ n trong phạ m vi tạ o ra nhữ ng sả n phẩ m đầ u tư cơ sở

vậ t chấ t, kỹ thuậ t củ a nề n kinh tế - xã hộ i như : Nhà máy, đư ờ ng sá, hồ đậ p, thuỷ lợ i,trư ờ ng họ c, bệ nh việ n…vv

1.2.1 Đặ c điể m, vai trò và nộ i dung củ a công tác đầ u tư xây dự ng cơ bả n

+ Đầ u tư XDCB là lĩnh vự c có rủ i ro lớ n và mạ o hiể m, đầ u tư là việ c thay

đổ i cái cũ để xây dự ng cái mớ i vớ i mong muố n cái mớ i sẽ tố t đẹ p hơ n, hiệ n đạ i hơ n

Rủ i ro trong lĩnh vự c đầ u tư XDCB chủ yế u do thờ i gian củ a quá trình đầ u tư kéodài, trong thờ i gian này các yế u tố kinh tế , chính trị và tự nhiên ả nh hư ở ng sẽ gâynên nhữ ng tổ n thấ t mà các nhà đầ u tư không lư ờ ng định hế t khi lậ p dự án

+ Giá thành sả n phẩ m XDCB rấ t phứ c tạ p và thư ờ ng xuyên thay đổ i theo

từ ng giai đoạ n Sả n phẩ m đầ u tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuậ t

mà còn mang tính nghệ thuậ t, nó phả n ánh trình độ kinh tế , trình độ khoa họ c kỹthuậ t và trình độ củ a từ ng giai đoạ n lịch sử nhấ t định củ a mộ t đấ t nư ớ c

+ Quá trình đầ u tư XDCB gồ m ba giai đoạ n: Chuẩ n bị dự án - Thự c hiệ n dự

án - Khai thác dự án, có rấ t nhiề u đơ n vị tham gia thự c hiệ n

Trang 20

+ Ngoài nhữ ng đặ c điể m củ a đầ u tư XDCB nói chung, thì đầ u tư XDCB từNSNN còn có đặ c điể m riêng, đó là quyề n sở hữ u và quyề n sử dụ ng vố n đầ u tưXDCB bị tách rờ i nhau Vố n đầ u tư XDCB từ NSNN là thuộ c quyề n sở hữ u củ aNhà nư ớ c Nhà nư ớ c là chủ thể có quyề n chi phố i và định đoạ t nguồ n vố n NSNNdành cho đầ u tư XDCB và là ngư ờ i đề ra chủ trư ơ ng đầ u tư , có thẩ m quyề n quyế tđịnh đầ u tư , phê duyệ t thiế t kế dự toán (tổ ng dự toán) Song, quyề n sử dụ ng vố n đầ u

tư XDCB từ Nhà nư ớ c lạ i giao cho mộ t tổ chứ c bằ ng việ c thành lậ p các Chủ đầ u tư ,các Ban quả n lý dự án (BQLDA) Chủ đầ u tư và các BQLDA là ngư ờ i đư ợ c Nhà

nư ớ c giao trách nhiệ m trự c tiế p quả n lý và sử dụ ng vố n để thự c hiệ n đầ u tư theoquy định củ a pháp luậ t, đây chính là khâu thư ờ ng dẫ n đế n khe hở trong công tácquả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN dễ bị lãng phí, thấ t thoát

1.2.1.2 Vai trò:

Trư ớ c hế t cầ n phả i xác định rõ rằ ng đầ u tư nói chung đóng mộ t vai trò quantrọ ng trong nề n kinh tế , là độ ng lự c để phát triể n kinh tế - xã hộ i, là chìa khoá củ a

sự tăng trư ở ng; nế u không có đầ u tư thì không có phát triể n

Đầ u tư XDCB có vai trò hế t sứ c quan trọ ng trong nề n kinh tế bở i vì nó tạ o racác tài sả n cố định (TSCĐ) Đầ u tư XDCB là hoạ t độ ng đầ u tư để sả n xuấ t ra củ a

cả i vậ t chấ t, đặ c biệ t là tạ o cơ sở vậ t chấ t và kỹ thuậ t ban đầ u cho xã hộ i Tấ t cả cácngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầ u tư XDCB, đổ i mớ i công nghệ , xây dự ng

mớ i để tăng năng suấ t, chấ t lư ợ ng và hiệ u quả sả n xuấ t Đầ u tư XDCB nhằ m xây

dự ng kế t cấ u hạ tầ ng kỹ thuậ t, tạ o điề u kiệ n cho các tổ chứ c và cá nhân trong vàngoài nư ớ c đầ u tư mở rộ ng sả n xuấ t, kinh doanh, thúc đẩ y sự tăng trư ở ng và chuyể ndịch cơ cấ u kinh tế theo hư ớ ng công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá Đầ u tư XDCB sẽ tạ ođiề u kiệ n để phát triể n, để đầ u tư chiề u sâu, mở rộ ng sả n xuấ t ở các doanh nghiệ p

Đầ u tư XDCB sẽ góp phầ n phát triể n nguồ n nhân lự c, cả i thiệ n cơ sở vậ t chấ t củ agiáo dụ c và đào tạ o, khoa họ c và công nghệ , phát triể n y tế , văn hoá và các mặ t xã

hộ i khác Đầ u tư XDCB góp phầ n thự c hiệ n mụ c tiêu xoá đói giả m nghèo, tạ o việ clàm, phát triể n cơ sở hạ tầ ng, cả i thiệ n điề u kiệ n số ng ở các địa phư ơ ng nghèo, vùngsâu vùng xa, xây dự ng các cơ sở sả n xuấ t và dịch vụ , tạ o ra nhữ ng tác độ ng tích cự c

Trang 21

cho vùng nghèo, ngư ờ i nghèo, hộ nghèo khai thác các tiề m năng củ a vùng để vư ơ nlên phát triể n kinh tế , xoá đói giả m nghèo Từ đó đả m bả o tỷ lệ cân đố i vùng miề n,ngành nghề , khu vự c và phân bổ hợ p lý sứ c sả n xuấ t, tậ n dụ ng lợ i thế so sánh.

Đầ u tư XDCB củ a Nhà nư ớ c trong nề n kinh tế thị trư ờ ng định hư ớ ng XHCN

vớ i xuấ t phát điể m thấ p như nư ớ c ta hiệ n nay có mộ t vai trò hế t sứ c quan trọ ng, bở i

vì vố n dành cho đầ u tư XDCB củ a Nhà nư ớ c chiế m mộ t tỷ lệ lớ n trong tổ ng vố n

đầ u tư XDCB củ a toàn xã hộ i Đầ u tư XDCB củ a Nhà nư ớ c góp phầ n khắ c phụ cnhữ ng thấ t bạ i củ a thị trư ờ ng, tạ o cân bằ ng trong cơ cấ u đầ u tư , giả i quyế t các vấ n

đề xã hộ i Mặ t khác, đầ u tư XDCB củ a Nhà nư ớ c đư ợ c tậ p trung vào nhữ ng côngtrình trọ ng điể m, sử dụ ng nguồ n vố n lớ n, có khả năng tác độ ng mạ nh đế n đờ i số ngkinh tế -xã hộ i

1.2.1.3 N ộ i dung củ a công tác đầ u tư xây dự ng cơ bả n

Dự án đầ u tư đư ợ c hình thành và phát triể n vớ i nhiề u giai đoạ n riêng biệ t,như ng gắ n kế t chặ t chẽ vớ i nhau, thậ m chí đan xen nhau theo mộ t tiế n trình lôgic

Mặ c dù vậ y, có thể nghiên cứ u chúng mộ t cách tư ơ ng đố i độ c lậ p và trên các góc độkhác nhau để hiể u chúng mộ t cách hệ thố ng hơ n, toàn diệ n hơ n Trên cơ sở quyhoạ ch đã đư ợ c phê duyệ t, trình tự thự c hiệ n dự án đầ u tư bao gồ m 8 bư ớ c côngviệ c, phân thành hai giai đoạ n theo sơ đồ sau:

Trang 22

Nghiên cứ u dự ánkhả thi

Thẩ m định và phêduyệ t dự án

Trang 23

Qua sơ đồ ta thấ y: Bư ớ c trư ớ c là cơ sở để thự c hiệ n bư ớ c sau, giai đoạ ntrư ớ c là cơ sở thự c hiệ n giai đoạ n sau Tuy nhiên, do tính chấ t và quy mô củ a dự án

mà mộ t vài bư ớ c có thể gộ p vào nhau như ở giai đoạ n chuẩ n bị đầ u tư , đố i vớ i dự

án vừ a và nhỏ thì có thể không cầ n phả i có bư ớ c nghiên cứ u cơ hộ i đầ u tư và bư ớ cnghiên cứ u dự án tiề n khả thi mà xây dự ng luôn dự án khả thi

- N ộ i dung công việ c thự c hiệ n ở giai đoạ n chuẩ n bị đầ u tư gồ m:

+ Nghiên cứ u sự cầ n thiế t phả i đầ u tư và quy mô đầ u tư

+ Tiế n hành thăm dò, xem xét thị trư ờ ng để xác định nhu cầ u tiêu thụ ; tìmnguồ n cung ứ ng thiế t bị, vậ t tư cho sả n xuấ t, xem xét khả năng về nguồ n VĐT và

lự a chọ n hình thứ c đầ u tư

+ Tiế n hành điề u tra, khả o sát và chọ n địa điể m xây dự ng

+ Lậ p dự án đầ u tư

+ Gử i hồ sơ dự án và văn bả n củ a cơ quan có thẩ m quyề n quyế t định đầ u tư ,

tổ chứ c cho vay VĐT và cơ quan có chứ c năng thẩ m quyề n lậ p dự án đầ u tư

- N ộ i dung công việ c ở giai đoạ n thự c hiệ n dự án bao gồ m:

+ Xin giao đấ t hoặ c thuê đấ t theo quy định củ a Nhà nư ớ c

+ Chuẩ n bị mặ t bằ ng xây dự ng

+ Tuyể n chọ n tư vấ n khả o sát, thiế t kế , kỹ thuậ t và chấ t lư ợ ng công trình.+ Phê duyệ t dự án đầ u tư hoặ c báo cáo KT kỹ thuậ t công trình

+ Phê duyệ t, thẩ m định thiế t kế và dự toán hạ ng mụ c công trình

+ Phê duyệ t kế hoạ ch đấ u thầ u các hạ ng mụ c công trình và hồ sơ mờ i thầ u+ Tổ chứ c đấ u thầ u thi công xây lắ p, thiế t bị

+ Xin giấ y phép xây dự ng và giấ y phép khai thác tài nguyên

+ Ký kế t hợ p đồ ng KT vớ i nhà thầ u đã trúng thầ u

+ Thi công xây lắ p công trình

+ Kiể m tra giám sát thự c hiệ n các hợ p đồ ng

- Phân lo ạ i dự án đầ u tư :

+ Theo tính chấ t củ a dự án mà ta có thể chia dự án đầ u tư thành các loạ i dựán: dự án đầ u tư sả n xuấ t kinh doanh, dự án đầ u tư phát triể n KTXH, dự án đầ u tưnhân đạ o

Trang 24

+ Theo nguồ n VĐT: có dự án đầ u tư bằ ng vố n trong nư ớ c, VĐT trự c tiế p từ

nư ớ c ngoài, vố n ODA, VĐT củ a Chính phủ , VĐT củ a khu vự c tư nhân, vố n liêndoanh và vố n cổ phầ n…

+ Theo ngành, lĩnh vự c đầ u tư : dự án thuộ c ngành công nghiệ p, nông nghiệ p,lâm nghiệ p, kế t cấ u hạ tầ ng dịch vụ …

+ Theo quy mô: dự án đầ u tư quy mô lớ n, dự án đầ u tư quy mô vừ a và nhỏ

1.2.2 Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n

1.2.2.1 Khái ni ệ m :

Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n: Là toàn bộ chi phí cho việ c khả o sát, quy hoạ ch

xây dự ng, chuẩ n bị đầ u tư , chi phí thiế t kế xây dự ng, chi phí mua sắ m và lắ p đặ tthiế t bị và các chi phí khác ghi trong tổ ng dự toán (Nghị định số 385-HĐBT ngày

07/11/1990)

Trong đầ u tư XDCB thì vố n đầ u tư XDCB là yế u tố tiề n đề quan trọ ng khôngthể thiế u để xây dự ng cơ sở vậ t chấ t – kỹ thuậ t nhằ m tái sả n xuấ t giả n đơ n và tái sả nxuấ t mở rộ ng các tài sả n cố định cho nề n kinh tế Vố n đầ u tư XDCB trong điề u kiệ n

nề n kinh tế nhiề u thành phầ n đư ợ c hình thành từ nhiề u nguồ n, trong đó có nguồ n

vố n đầ u tư XDCB từ Ngân sách nhà nư ớ c

Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c: Là mộ t phầ n củ a vố n

đầ u tư phát triể n củ a NSNN đư ợ c hình thành từ sự huy độ ng củ a Nhà nư ớ c dùng đểchi cho đầ u tư XDCB nhằ m xây dự ng và phát triể n cơ sở vậ t chấ t – kỹ thuậ t và kế t

cấ u hạ tầ ng kinh tế - xã hộ i cho nề n kinh tế quố c dân

Nguồ n vôn đầ u tư từ NSNN phầ n lớ n đư ợ c sử dụ ng để đầ u tư cho các dự ánkhông có khả năng thu hồ i vố n trự c tiế p; có vố n đầ u tư lớ n, có tác dụ ng chung cho

nề n kinh tế - xã hộ i; các thành phầ n kinh tế khác không có khả năng hoặ c khôngmuố n tham gia đầ u tư Nguồ n vố n cấ p phát không hoàn lạ i này từ NSNN có tínhchấ t bao cấ p nên dễ bị thấ t thoát, lãng phí, đòi hỏ i phả i quả n lý chặ t chẽ

1.2.2.2 Phân lo ạ i dự án đầ u tư xây dự ng cơ bả n :

Trang 25

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình sả n xuấ t chấ t độ c hạ i, chấ t nổ ; hạ tầ ngkhu công nghiệ p; Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Công nghiệ p điệ n, khai thác

dầ u khí, hoá chấ t, phân bón, chế tạ o máy, xi măng, luyệ n kim, khai thác chế biế nkhoáng sả n, các dự án giao thông (cầ u, cả ng biể n, cả ng sông, sân bay, đư ờ ng sắ t,

đư ờ ng quố c lộ ), xây dự ng khu nhà ở vớ i tổ ng mứ c đầ u tư trên 1.500 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Thuỷ lợ i, giao thông (khác điể mtrên), cấ p thoát nư ớ c và công trình hạ tầ ng kỹ thuậ t, kỹ thuậ t điệ n, sả n xuấ t thiế t bịthông tin, điệ n tử , tin họ c, hoá dư ợ c, thiế t bị y tế , công trình cơ khí khác, sả n xuấ t

vậ t liệ u, bư u chính, viễ n thông, vớ i tổ ng mứ c đầ u tư trên 1.000 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Công nghiệ p nhẹ , sành sứ , thuỷ tinh,

in, vư ờ n quố c gia, khu bả o tồ n thiên nhiên, sả n xuấ t nông, lâm nghiệ p, nuôi trồ ngthuỷ sả n, chế biế n nông, lâm, thuỷ sả n Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư trên 700 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình về Y tế , văn hoá, giáo dụ c, phátthanh, truyề n hình, xây dự ng dân dụ ng khác (trừ xây dự ng nhà ở ), kho tàng, du lịch,thể dụ c thể thao, nghiên cứ u khoa họ c và các dự án khác,,vớ i tổ ng mứ c đầ u tư trên

bư u chính, viễ n thông Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư từ 50 đế n 1.000 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng Hạ tầ ng kỹ thuậ t khu đô thị mớ i, công nghiệ pnhẹ , sành sứ , thuỷ tinh, in, vư ờ n quố c gia, khu bả o tồ n thiên nhiên, sả n xuấ t nông,lâm nghiệ p, nuôi trồ ng thuỷ sả n, chế biế n nông, lâm, thuỷ sả n Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư

Trang 26

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Y tế , văn hoá, giáo dụ c, phát thanh,truyề n hình, xây dự ng dân dụ ng khác, kho tàng, du lịch, thể dụ c thể thao, nghiên

cứ u khoa họ c và các dự án khác Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư từ 30 đế n 500 tỷ đồ ng

* Dự án nhóm C

- Các dự án đầ u tư xây dự ng Công nghiệ p điệ n, khai thác dầ u khí, hoáchấ t, phân bón, chế tạ o máy, xi măng, luyệ n kim, khai thác chế biế n khoáng sả n,các dự án giao thông (cầ u, cả ng biể n, cả ng sông, sân bay, đư ờ ng sắ t…) Cáctrư ờ ng phổ thông nằ m trong quy hoạ ch, xây dự ng khu nhà ở Vớ i tổ ng mứ c đầ u

tư dư ớ i 75 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Thuỷ lợ i, giao thông, cấ p thoát nư ớ c

và công trình hạ tầ ng kỹ thuậ t, kỹ thuậ t điệ n, sả n xuấ t thiế t bị thông tin, điệ n tử , tin

họ c, hoá dư ợ c, thiế t bị y tế , công trình cơ khí khác, sả n xuấ t vậ t liệ u, bư u chính,viễ n thông Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư dư ớ i 50 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình: Công nghiệ p nhẹ , sành sứ , thuỷ tinh,

in, vư ờ n quố c gia, khu bả o tồ n thiên nhiên, sả n xuấ t nông, lâm nghiệ p, nuôi trồ ngthuỷ sả n, chế bin nông, lâm, thuỷ sả n Vớ i tổ ng mứ c đầ u tư dư ớ i 40 tỷ đồ ng

- Các dự án đầ u tư xây dự ng công trình Y tế , văn hoá, giáo dụ c, phát thanh,truyề n hình, xây dự ng dân dụ ng khác, kho tàng, du lịch, thể dụ c thể thao, nghiên

cứ u khoa họ c và các dự án khác vớ i tổ ng mứ c đầ u tư dư ớ i 30 tỷ đồ ng

(Nghị định số 12/2000/NĐ-CP củ a Chính phủ ) [18].

1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Khái ni ệ m, nguy ên t ắ c quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ N SNN

Quả n lý: Theo Bách khoa toàn thư thì quả n lý là chứ c năng và hoạ t độ ng củ a

hệ thố ng có tổ chứ c thuộ c các giớ i khác nhau (sinh họ c, kỹ thuậ t, xã hộ i), bả o đả mgiữ gìn mộ t cơ cấ u ổ n định nhấ t định, duy trì sự hoạ t độ ng tố i ư u và bả o đả m thự chiệ n nhữ ng chư ơ ng trình và mụ c tiêu củ a hệ thố ng đó

Quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách nhà nư ớ c: Là chứ c năng

và hoạ t độ ng củ a hệ thố ng tổ chứ c nhằ m quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN mộ tcách có hiệ u quả , đả m bả o việ c xây dự ng và phát triể n cơ sở vậ t chấ t – kỹ thuậ t, kế t

cấ u hạ tầ ng kinh tế - xã hộ i cho nề n kinh tế phát triể n

Trang 27

Việ c quả n lý vố n đầ u tư XDCB phả i tuân thủ theo các nguyên tắ c:

- Nhà nư ớ c ban hành các chính sách về các định mứ c chi phí trong hoạ t

độ ng xây dự ng để lậ p, thẩ m định và phê duyệ t tổ ng mứ c đầ u tư , dự toán và quyế ttoán thanh toán VĐT xây dự ng công trình; định mứ c kinh tế - kỹ thuậ t trong thicông xây dự ng; các nguyên tắ c, phư ơ ng pháp lậ p điề u chỉnh đơ n giá, dự toán

đồ ng thờ i hư ớ ng dẫ n và kiể m tra việ c thự c hiệ n các vấ n đề trên

- Lậ p và quả n lý chi phí phả i rõ ràng đơ n giả n dễ thự c hiệ n, đả m bả o hiệ u

quả và mụ c tiêu củ a dự án đầ u tư XDCB; ghi theo đúng nguyên lệ trong tổ ng mứ c

đầ u tư , tổ ng dự toán, dự toán quyế t toán đố i vớ i các công trình, dự án có sử dụ ngngoạ i tệ để việ c quy đổ i VĐT đư ợ c thự c hiệ n mộ t cách có cơ sở và để tính toánchính xác tổ ng mứ c đầ u tư , dự toán công trình theo giá nộ i tệ

- Chủ thể đứ ng ra quả n lý toàn bộ quá trình đầ u tư là Nhà nư ớ c, song cầ n lư u

ý đố i vớ i ngư ờ i quyế t định đầ u tư là bố trí đủ vố n để đả m bả o tiế n độ củ a dự án

- Chi phí củ a dự án xây dự ng công trình phả i phù hợ p vớ i các bư ớ c thiế t kế

và biể u hiệ n bằ ng tổ ng mứ c đầ u tư , tổ ng dự toán quyế t toán khi kế t thúc xây dự ng

và đư a công trình vào sử dụ ng

- Căn cứ vào khố i lư ợ ng công việ c, hệ thố ng định mứ c, chỉ tiêu kinh tế - kỹthuậ t và các chế độ chính sách củ a Nhà nư ớ c để thự c hiệ n quá trình quả n lý vố n đầ u

tư xây dự ng công trình phù hợ p vớ i yế u tố khách quan củ a thị trư ờ ng trong từ ngthờ i kỳ

- Giao cho Bộ Tài chính hư ớ ng dẫ n việ c cấ p vố n cho các dự án đầ u tư xây

dự ng công trình sử dụ ng vố n từ NSNN, Bộ Xây dự ng có trách nghiệ m hư ớ ng dẫ nviệ c lậ p và quả n lý chi phí dự án đầ u tư xây dự ng công trình

- Đố i vớ i các công trình ở địa phư ơ ng, Uỷ ban nhân dân cấ p tỉnh căn cứ vàocác nguyên tắ c quả n lý vố n để chỉ đạ o Sở Xây dự ng chủ trì phố i hợ p vớ i các sở liênquan lậ p các bả ng giá vậ t liệ u nhân công và chi phí sử dụ ng máy thi công xây dự ngphù hợ p vớ i điề u kiệ n cụ thể củ a thị trư ờ ng địa phư ơ ng để ban hành và hư ớ ng dẫ n

Trang 28

1.2.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

- Công tác l ậ p kế hoạ ch vố n đầ u tư :

Việ c lậ p các dự án đầ u tư XDCB phả i phù hợ p vớ i từ ng giai đoạ n; đồ ng thờ i

để định hư ớ ng cho hoạ t độ ng đầ u tư củ a mọ i thành phầ n kinh tế trong xã hộ i trên cơ

sở hiể u rõ đư ợ c tiề m năng, thế mạ nh, cơ hộ i đầ u tư , khả năng hợ p tác liên doanh,liên kế t phát triể n kinh tế - xã hộ i trên địa bàn

- Công tác l ậ p, thẩ m định các dự án đầ u tư :

Quá trình thẩ m định DAĐT không chỉ xem xét sự phù hợ p củ a dự án đố i vớ iquy hoạ ch, sử dụ ng tài nguyên quố c gia, phư ơ ng án công nghệ , đặ c điể m tính chấ t

kỹ thuậ t…mà còn thẩ m định các điề u kiệ n về tài chính, giá cả …

- Công tác l ậ p dự toán xây dự ng công tr ình:

Dự toán xây dự ng công trình là cơ sở để xác định giá gói thầ u, giá thành xây

dự ng và là căn cứ để đàm phán, ký kế t hợ p đồ ng, thanh toán khi chỉ định thầ u

- Công tác đấ u thầ u, lự a chọ n nh à th ầ u:

Việ c lự a chọ n nhà thầ u xây dự ng phả i đáp ứ ng đư ợ c các yêu cầ u đó là: Đả m

bả o đư ợ c hiệ u quả củ a dự án đầ u tư xây dự ng công trình; Chọ n đư ợ c nhà thầ u có đủđiề u kiệ n năng lự c hoạ t độ ng hành nghề xây dự ng phù hợ p vớ i yêu cầ u củ a góithầ u, có phư ơ ng án kỹ thuậ t, công nghệ tố i ư u, có giá thầ u hợ p lý

- Công tác thanh toán v ố n đầ u tư XDCB:

Căn cứ vào quy định hiệ n hành, các cơ quan chứ c năng tiế n hành hư ớ ng dẫ ncông tác thanh toán vố n đầ u tư XDCB Quy định về căn cứ để thanh toán vố n đầ u

tư , về đố i tư ợ ng đư ợ c tạ m ứ ng và mứ c vố n tạ m ứ ng, về hồ sơ tạ m ứ ng và thu hồ i

vố n tạ m ứ ng

Trên cơ sở hồ sơ , chứ ng từ hợ p pháp, hợ p lệ , đúng định mứ c và đơ n giá quyđịnh đả m bả o điề u kiệ n cấ p phát thanh toán

- Công tác quy ế t toán vố n đầ u tư dự án ho àn thành:

Công tác quyế t toán vố n đầ u tư XDCB là mộ t công trình dự án phái đư ợ c

tổ ng hợ p, đánh giá, phân tích từ các khoả n chi lậ p dự án, vố n chuẩ n bị đầ u tư đế ngiai đoạ n thự c hiệ n đầ u tư , kế t thúc đư a dự án vào sử dụ ng nó có tác dụ ng phả n ánh

Trang 29

chính xác, kịp thờ i, đầ y đủ giá trị thự c củ a mộ t tài sả n hữ u hình thuộ c sở hữ u củ aNhà nư ớ c.

- Công tác ki ể m tra, giám sát vố n

Đây là chứ c năng cơ bả n và rấ t quan trọ ng, qua đó đả m bả o đư ợ c sử dụ ng

vố n đầ u tư hiệ u quả cao nhấ t và tuân thủ đúng các quy định củ a pháp luậ t, kiể m tragiám sát gắ n vớ i các biệ n pháp xử phạ t thích đáng đố i vớ i các vi phạ m các quy định

về điề u kiệ n năng lự c hành nghề , các hoạ t độ ng tư vấ n công trình theo dõi kiể m tracác kế t quả đạ t đư ợ c tiế n hành đố i chiế u vớ i các yêu cầ u củ a quá trình đầ u tư , đả m

bả o phù hợ p vớ i mụ c tiêu định hư ớ ng PT chung củ a cả nư ớ c Quá trình giám sát tứ c

là giá tổ ng thể đầ u tư , dự án đầ u tư , thự c hiệ n các chứ c năng thanh tra chuyên ngànhxây dự ng, thanh tra tài chính và cuố i cùng là ngăn ngừ a và xử lý các vi phạ m

1.2.4 Các nhân tố ả nh hư ở ng đế n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng

cơ bả n từ ngân sách nhà nư ớ c

1.2.4.1 Cơ chế quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN :

Cơ chế quả n lý đầ u tư và xây dự ng là các quy định củ a Nhà nư ớ c thông quacác cơ quan có thẩ m quyề n về các nộ i dung quả n lý làm chế tài để quả n lý hoạ t

độ ng đầ u tư và xây dự ng Nế u cơ chế quả n lý đầ u tư và xây dự ng mang tính đồ ng

bộ cao sẽ là nhân tố quan trọ ng thúc đẩ y nhanh hoạ t độ ng đầ u tư xây dự ng, tiế tkiệ m trong việ c quả n lý VĐT cho XDCB, ngư ợ c lạ i nế u chủ trư ơ ng đầ u tư thư ờ ngxuyên bị thay đổ i sẽ gây ra nhữ ng lãng phí to lớ n đố i vớ i nguồ n VĐT cho XDCB

Mặ c dù Chính phủ và các Bộ , ngành đã có nhiề u cố gắ ng nghiên cứ u sử a đổ i

bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợ p hơ n trong điề u kiệ n nề n kinh tế thịtrư ờ ng song cơ chế , chính sách quả n lý kinh tế nói chung, quả n lý đầ u tư và xây

dự ng nói riêng vẫ n chư a theo kịp thự c tế cuộ c số ng

1.2.4.2 Chi ế n lư ợ c phát triể n kinh tế v à chính sách kinh t ế trong từ ng thờ i kỳ:

Đố i vớ i nư ớ c ta, chiế n lư ợ c phát triể n KTXH là hệ thố ng quan điể m định

hư ớ ng củ a Đả ng, củ a Nhà nư ớ c về phát triể n KTXH theo ngành, theo vùng kinh tếtrong từ ng giai đoạ n Tư tư ở ng chỉ đạ o xuyên suố t củ a chiế n lư ợ c phát triể n KTXHViệ t Nam đế n năm 2020 là tậ p trung vào hai nộ i dung cơ bả n: Tạ o ra tố c độ tăng

Trang 30

trư ở ng kinh tế cao và chuẩ n bị các điề u kiệ n cầ n thiế t để nhanh chóng đư a nư ớ c tatrở thành mộ t nư ớ c công nghiệ p, tiế n sát vớ i trình độ tiên tiế n củ a các nư ớ c trongkhu vự c và thế giớ i trong mộ t vài thậ p kỷ tớ i Cùng vớ i chính sách kinh tế và phápluậ t kinh tế , hoạ t độ ng đầ u tư củ a Nhà nư ớ c nói chung và hoạ t độ ng đầ u tư XDCBnói riêng là biệ n pháp kinh tế nhằ m tạ o môi trư ờ ng và hành lang cho doanh nghiệ pphát triể n sả n xuấ t kinh doanh và hư ớ ng các hoạ t độ ng kinh tế củ a các doanh nghiệ p

đi theo quỹ đạ o củ a kế hoạ ch vĩ mô

1.2.4.3 S ự tiế n bộ củ a khoa họ c cô ng ngh ệ :

Nó có thể là cơ hộ i và cũng có thể là nguy cơ đe dọ a đố i vớ i mộ t dự án đầ u

tư Trong đầ u tư , chủ đầ u tư phả i tính đế n thành tự u củ a khoa họ c, công nghệ để xácđịnh quy mô, cách thứ c đầ u tư về trang thiế t bị, quy trình kỹ thuậ t, công nghệ sả nxuấ t sự tiế n bộ củ a khoa họ c công nghệ cũng đòi hỏ i nhà đầ u tư dám chấ p nhậ n sự

mạ o hiể m trong đầ u tư nế u muố n đầ u tư thành công Đặ c biệ t trong đầ u tư XDCB,

sự tiế n bộ củ a khoa họ c công nghệ đã làm tăng năng suấ t lao độ ng, giúp cả i tiế nnhiề u trong quá trình tổ chứ c thi công, rút ngắ n thờ i gian hoàn thành công trình.Bên cạ nh đó quá trình quả n lý hoạ t độ ng đầ u tư XDCB đòi hỏ i phứ c tạ p hơ n

1.2.4.4 Nhân t ố con ngư ờ i

Nhân tố con ngư ờ i là nhân tố vô cùng quan trọ ng đố i vớ i công tác quả n lýVĐT XDCB, bở i vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trư ờ ng đầ u tưthuậ n lợ i như ng năng lự c quả n lý đầ u tư xây dự ng yế u kém, luôn có xu hư ớ ng tìm

kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác quả n lý vố n sẽ không đạ t đư ợ chiệ u quả mong muố n

1.2.4.5 Đặ c điể m sả n ph ẩ m công tr ình xây d ự ng cơ bả n

Các sả n phẩ m xây dự ng có nhữ ng đặ c điể m chủ yế u sau:

- Sả n phẩ m xây dự ng có tính chấ t cố định, nơ i sả n xuấ t gắ n liề n vớ i nơ i tiêuthụ sả n phẩ m, phụ thuộ c trự c tiế p vào điề u kiệ n, địa chấ t, thủ y văn, khí hậ u Chấ t

lư ợ ng và giá cả (chi phí xây dự ng) sả n phẩ m chịu ả nh hư ở ng trự c tiế p củ a các điề ukiệ n tự nhiên Do vậ y để giả m thiể u lãng phí, thấ t thoát do nguyên nhân khách quan

bở i các tác độ ng trên đòi hỏ i trư ớ c khi xây dự ng phả i làm thậ t tố t công tác chuẩ n bị

Trang 31

đầ u tư và chuẩ n bị xây dự ng, Đặ c điể m này đòi hỏ i cầ n có giả i pháp tài chính đểkiể m tra việ c sử dụ ng và quả n lý VĐT XDCB ngay từ khâu đầ u tiên là xác định chủtrư ơ ng đầ u tư , lự a chọ n địa điể m, điề u tra khả o sát, thăm dò để dự án đầ u tư đả m

bả o tính khả thi cao

- Sả n phẩ m xây dự ng có quy mô lớ n, kế t cấ u phứ c tạ p: Sả n phẩ m xây dự ng

vớ i tư cách là công trình xây dự ng đã hoàn chỉnh mang tính chấ t là tài sả n cố định ,

kế t cấ u củ a sả n phẩ m phứ c tạ p, các bộ phậ n công trình có yêu cầ u kỹ thuậ t khácnhau,đòi hỏ i khố i lư ợ ng VĐT, vậ t tư lao độ ng, máy thi công nhiề u khác nhau Do

vậ y trong quả n lý vố n trong hoạ t độ ng đầ u tư XDCB phả i nâng cao chấ t lư ợ ng côngtác kế hoạ ch hoá VĐT, lậ p định mứ c kinh tế kỹ thuậ t và quả n lý theo định mứ c

- Sả n phẩ m xây dự ng có thờ i gian sử dụ ng lâu dài và chấ t lư ợ ng củ a nó có ýnghĩa quyế t định đế n hiệ u quả hoạ t độ ng củ a các ngành khác

- Sả n phẩ m xây dự ng mang tính tổ ng hợ p về kỹ thuậ t, kinh tế , xã hộ i, vănhoá nghệ thuậ t và quố c phòng Đặ c điể m này dễ dẫ n đế n phát sinh các mâu thuẫ n,

mấ t cân đố i trong phố i hợ p đồ ng bộ giữ a các khâu công tác trong quá trình chuẩ n bịcũng như quá trình thi công

- Sả n phẩ m xây dự ng có tính chấ t đơ n chiế c, riêng lẻ Mỗ i sả n phẩ m đề u cóthiế t kế riêng theo yêu cầ u củ a nhiệ m vụ thiế t kế Mỗ i công trình có yêu cầ u riêng

về công nghệ , về tiệ n nghi, về mỹ quan, về an toàn Do đó khố i lư ợ ng củ a mỗ i côngtrình đề u khác nhau, mặ c dù về hình thứ c có thể giố ng nhau khi xây dự ng trênnhữ ng địa điể m khác nhau

1.2.4.6 Công tác quy ho ạ ch v à k ế hoạ ch hoá đầ u tư

Đố i vớ i công tác quy hoạ ch và kế hoạ ch hoá hoạ t độ ng đầ u tư vừ a là nộ idung, vừ a là công cụ quả n lý hoạ t độ ng đầ u tư Để nâng cao hiệ u quả sử dụ ng VĐTXDCB thì công tác kế hoạ ch hoá đầ u tư phả i xuấ t phát từ nhu cầ u phát triể n kinh tế

Mụ c đích cuố i cùng củ a hoạ t độ ng đầ u tư XDCB là tái sả n xuấ t giả n đơ n và tái sả nxuấ t mở rộ ng các cơ sở vậ t chấ t kỹ thuậ t cho nề n kinh tế quố c dân Do nhu cầ u củ a

nề n kinh tế là xuấ t phát điể m cho việ c lậ p quy hoạ ch và công tác kế hoạ ch hoá,

đồ ng thờ i cầ n căn cứ vào định hư ớ ng lâu dài củ a Nhà nư ớ c, phù hợ p vớ i quy định

Trang 32

củ a pháp luậ t Kế hoạ ch đầ u tư phả i dự a trên khả năng huy độ ng nguồ n lự c trong vàngoài nư ớ c; phả i đả m bả o tính khoa họ c, tính đồ ng bộ và tính liên tụ c, tính vữ ngchắ c và phả i có mụ c tiêu rỏ ràng Có vậ y thì hiệ u quả sử dụ ng VĐT XDCB mớ i

đư ợ c nâng cao

1.2.4.7 Công tác t ổ chứ c quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n

Tổ chứ c, quả n lý VĐT xây dự ng là mộ t lĩnh vự c rấ t rộ ng bao gồ m nhiề u nộ idung, nhằ m khuyế n khích các thành phầ n kinh tế đầ u tư sả n xuấ t kinh doanh phù

hợ p vớ i chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế xã hộ i trong từ ng thờ i kỳ nhấ t định củ a đấ t

nư ớ c Sử dụ ng có hiệ u quả cao nhấ t các nguồ n VĐT do Nhà nư ớ c quả n lý, chố ngthấ t thoát, lãng phí; đả m bả o dự án xây dự ng đúng quy hoạ ch mỹ quan, bề n vữ ng;

đả m bả o môi trư ờ ng sinh thái; tạ o môi trư ờ ng cạ nh tranh lành mạ nh trong đầ u tưxây dự ng; áp dụ ng công nghệ tiên tiế n vớ i chi phí hợ p lý

Tổ chứ c quả n lý đòi hỏ i phả i chặ t chẽ theo đúng trình tự XDCB đố i vớ i các

dự án thuộ c nguồ n vố n NSNN Vì vậ y, cầ n phân định rõ trách nhiệ m, quyề n hạ n

củ a các cơ quan quả n lý Nhà nư ớ c, chủ đầ u tư , tổ chứ c tư vấ n và nhà thầ u trong quátrìnhđầ u tư và xây dự ng, nhằ m sử dụ ng có hiệ u quả VĐT Để nâng cao chấ t lư ợ ng

củ a công tác quả n lý đầ u tư xây dự ng sẽ tạ o điề u kiệ n tiế t kiệ m VĐT cũng như tạ ođiề u kiệ n cho các kế t quả đầ u tư tăng về mặ t khố i lư ợ ng và mang lạ i nhiề u lợ i íchkinh tế xã hộ i khi khai thác, sử dụ ng các kế t quả đầ u tư này Do nhữ ng thiế u sót chủquan lẫ n khách quan trong công tác quả n lý đầ u tư xây dự ng đã làm cho VĐT bịthấ t thoát, lãng phí mà mộ t số đố i tư ợ ng đầ u tư đã đem mang lạ i hiệ u quả sử dụ ngkhông như mong muố n về lợ i ích KTXH

1.2.4.8 T ổ chứ c khai thác, sử dụ ng các đố i tư ợ ng đầ u tư hoàn thành

Cách thứ c tổ chứ c khai thác, sử dụ ng các đố i tư ợ ng đầ u tư hoàn thành sẽgiúp nhà đầ u từ tạ o ra mộ t khố i lư ợ ng cung ứ ng hàng hoá dịch vụ nhấ t định Thậ t

vậ y, so sánh khố i lư ợ ng hàng hoá dịch vụ này vớ i nhu cầ u củ a nề n kinh tế chúng ta

sẽ xác định đư ợ c lợ i ích kinh tế củ a VĐT Tổ chứ c khai thác sử dụ ng các đố i tư ợ ng

đầ u tư hoàn thành có kế t quả tố t hay không lạ i phụ thuộ c vào nhiề u sự tác độ ng:

Trang 33

- Tác độ ng củ a việ c chọ n mô hình chiế n lư ợ c CNH - HĐH; việ c sử dụ ng cácchính sách kinh tế và củ a các tổ chứ c quả n lý quá trình đầ u tư xây dự ng Ngoài ra,còn tuỳ thuộ c vào mứ c độ đúng đắ n, phù hợ p củ a chúng mà có tác độ ng tích cự choặ c tiêu cự c đế n các đố i tư ợ ng củ a quá trình đầ u tư hoàn thành.

- Công tác tổ chứ c điề u hành, nghiên cứ u triể n khai, áp dụ ng các thành tự ukhoa họ c kỹ thuậ t tiên tiế n vào sả n xuấ t Công tác tiế p thị, chiế m lĩnh và mở rộ ngthị trư ờ ng tiêu thụ sả n phẩ m Công tác cả i tiế n mẫ u mã, chấ t lư ợ ng sả n phẩ m…

Tóm lạ i, VĐT XDCB từ NSNN là tiề n đề để tạ o ra cơ sở vậ t chấ t kỹ thuậ t,CSHT, thu hút các nguồ n VĐT như : vố n nư ớ c ngoài, vố n củ a các doanh nghiệ p và

củ a các tầ ng lớ p dân cư …đả m bả o tăng trư ở ng và phát triể n kinh tế Nó là độ ng lự cphát triể n quan trọ ng củ a mọ i nề n sả n xuấ t xã hộ i

Trong quá trình phát triể n củ a đấ t nư ớ c không thể không cầ n tớ i VĐT Tuynhiên, do nhữ ng đặ c thù riêng có củ a ngành XDCB và VĐT XDCB từ NSNN như :quy mô lớ n, thờ i gian xây dự ng kéo dài, nhiề u rủ i ro; việ c quả n lý liên quan đế nnhiề u ngành và nhiề u cấ p… đồ ng thờ i do nguồ n lự c khan hiế m, nhu cầ u đầ u tư luônluôn cao hơ n khả năng củ a nề n kinh tế , nên đòi hỏ i vố n đầ u tư phả i đư ợ c sử dụ ng cóhiệ u quả

Thự c trạ ng ở nư ớ c ta cho thấ y, hiệ n tư ợ ng thấ t thoát và lãng phí trong XDCBđang là mộ t vấ n đề nhứ c nhố i, do vậ y việ c nâng cao hiệ u quả vố n đầ u tư XDCB từNSNN là mộ t vấ n đề đang đư ợ c các cấ p, các ngành đặ c biệ t quan tâm

1.3 THỰ C TIỄ N VÀ KINH NGHIỆ M VỀ CÔNG TÁC QUẢ N LÝ VỐ N ĐẦ U

TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C

1.3.1 Tổ ng quan tình hình đầ u tư vố n từ Ngân sách nhà nư ớ c ở Việ t Nam, giai đoạ n 2005-2015

Giai đoạ n 2005 – 2015, nguồ n vố n đầ u tư phát triể n toàn xã hộ i củ a nư ớ c ta

đã gia tăng liên tụ c, số liệ u bả ng 1.1 cho thấ y, so vớ i năm 2005, đầ u tư phát triể ntoàn xã hộ i củ a nư ớ c ta tăng 999,468 ngàn tỷ đồ ng, bình quân mỗ i năm tăng 99,9ngàn tỷ đồ ng Đây là sự gia tăng đáng kể , tạ o cơ sở hạ tầ ng quan trọ ng, góp phầ n

đẩ y nhanh tố c độ phát triể n kinh tế xã hộ i ở nư ớ c ta trong nhữ ng năm qua Nế u xem

Trang 34

xét vố n đầ u tư phát triể n theo các thành phầ n kinh tế , ta thấ y tỷ trọ ng đầ u tư vố n củ akhu vự c kinh tế và khu vự c vố n nư ớ c ngoài gia tăng nhanh qua các năm và có sựchuyể n biế n rõ nét nhấ t trong giai đoạ n này: Nế u như năm 2005, tỷ trọ ng vố n đầ u tư

củ a 2 khu vự c này chiế m thấ p nhấ t, chỉ đạ t gầ n 15%, như ng đế n năm 2015 tỷ trọ ngnày là lên tớ i 25% Sau khi Việ t Nam gia nhậ p Tổ chứ c Thư ơ ng mạ i thế giớ i(WTO) đã gia tăng nguồ n vố n đầ u tư từ nư ớ c ngoài vào phát triể n kinh tế ở Việ tnam, tỷ trọ ng khu vự c kinh tế này đạ t tớ i 30,9%, song từ 2010 đế n nay khu vự c kinh

tế vố n đầ u tư từ nư ớ c ngoài có giả m sút do tình hình khủ ng hoả ng chung củ a thếgiớ i Khu vự c kinh tế ngoài nhà nư ớ c cũng tăng đề u và đế n năm 2015 chiế m 39,4%,cao nhấ t Điề u đó cho thấ y đây là khu vự c quan trọ ng trong việ c đầ u tư phát triể nkinh tế -xã hộ i củ a quố c gia

Trong khi đó khu vự c kinh tế nhà nư ớ c chiế m mộ t lư ợ ng vố n lớ n từ NSNN,như ng tỷ trọ ng vố n đầ u tư phát triể n kinh tế - xã hộ i qua các năm vẫ n suy giả m rõ

rệ t, chiế m 47,1% năm 2005 (cao nhấ t) đã giả m còn 35,6% năm 2015

Bả ng 1.1 Vố n đầ u tư phát triể n KTXH củ a Việ t Nam giai đoạ n 2005 - 2015

KT ngoài nhà

nư ớ c

Tỷ trọ ng (%)

Trang 35

KT ngoài nhà

nư ớ c

Tỷ trọ ng (%)

-(Tính theo giá hiệ n hành- Nguồ n: Niên giám thố ng kê Việ t Nam năm 2015)

Năm 2015, tiế p tụ c thự c hiệ n Đề án tổ ng thể tái cơ cấ u nề n kinh tế trong đó

có tái cơ cấ u đầ u tư đi đôi vớ i việ c tiế p tụ c giả m dầ n đầ u tư công, giả m tỷ trọ ng vànâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n củ a Nhà nư ớ c, hoàn thiệ n thể chế về đầ u tư nhằ mhuy độ ng mạ nh mẽ các nguồ n lự c xã hộ i cho đầ u tư phát triể n Có 6 có vố n ngânsách nhà nư ớ c thự c hiệ n tăng là: Bộ Giao thông Vậ n tả i là 7.299 tỷ đồ ng, bằ ng106,2% và tăng 19%; Bộ Y tế 1.682 tỷ đồ ng, bằ ng 106,3% và tăng 63,5%; Bộ Giáo

dụ c và Đào tạ o 862 tỷ đồ ng, bằ ng 101,3% và tăng 25,1%; Bộ Văn hoá, Thể thao và

Du lịch 584 tỷ đồ ng, bằ ng 99,6% và tăng 16,2%; Bộ Công thư ơ ng 430 tỷ đồ ng, bằ ng99,7% và tăng 21,5%; Bộ Khoa họ c và Công nghệ 330 tỷ đồ ng, bằ ng 111,5% và tăng15,2% Mộ t số bộ có vố n thự c hiệ n giả m là: Bộ Nông nghiệ p và Phát triể n nông thôn3.008 tỷ đồ ng, bằ ng 105,2% và giả m 7,5%; Bộ Xây dự ng 1.761 tỷ đồ ng, bằ ng 113,7%

và giả m 6,3%; Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng 700 tỷ đồ ng, bằ ng 102% và giả m 1,5%;

Bộ Thông tin và Truyề n thông 191 tỷ đồ ng, bằ ng 105,5% và giả m 9,9%

Cơ quan Thố ng kê trung ư ơ ng cũng cho biế t, đầ u tư trự c tiế p củ a nư ớ c ngoài

từ đầ u năm đế n cuố i năm 2015 thu hút 2.013 dự án đư ợ c cấ p phép mớ i vớ i số vố nđăng ký đạ t 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số dự án và giả m 0,4% về số vố n so vớ icùng kỳ năm 2014 Đồ ng thờ i, có 814 lư ợ t dự án đã cấ p phép từ các năm trư ớ c

đư ợ c cấ p vố n bổ sung vớ i 7,18 tỷ USD

Trang 36

Ngành công nghiệ p chế biế n, chế tạ o thu hút đầ u tư nư ớ c ngoài lớ n nhấ t vớ i

số vố n đăng ký đạ t 15,23 tỷ USD, chiế m 66,9% tổ ng vố n đăng ký; ngành sả n xuấ t

và phân phố i điệ n, khí đố t, nư ớ c nóng, hơ i nư ớ c và điề u hòa không khí đạ t 2809,3triệ u USD, chiế m 12,4%; ngành kinh doanh bấ t độ ng sả n đạ t 2394,7 triệ u USD,chiế m 10,5%; các ngành còn lạ i đạ t 2320,1 triệ u USD, chiế m 10,2%

1.3.2 Thự c tiễ n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân

sách nhà nư ớ c ở mộ t số nư ớ c trên thế giớ i

Vớ i nề n kinh tế thị trư ờ ng phát triể n ở trình độ tư nhân hoá cao, các nư ớ cphát triể n và đang phát triể n dành vố n đầ u tư XDCB vào phát triể n cơ sở hạ tầ ng,các cơ sở kinh tế lớ n mà tư nhân không thể đầ u tư đư ợ c và dùng chính sách hỗ trợcho các doanh nghiệ p (DN) vừ a và nhỏ thông qua con đư ờ ng tín dụ ng Nhà nư ớ c

Đầ u tư vào các cơ sở sả n xuấ t chủ yế u là các DN tư nhân, các tậ p đoàn kinh doanh

1.3.2.1 Kinh nghi ệ m quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN củ a Trung Quố c :

Quả n lý nhà nư ớ c đố i vớ i đầ u tư XDCB từ NSNN đố i vớ i tỉnh, thành phố

củ a Trung Quố c đư ợ c chọ n để tổ ng quan rút kinh nghiệ m tham khả o Trung Quố c

đã có nhữ ng chính sách và cơ chế đầ u tư có hiệ u quả và đã thu đư ợ c nhữ ng thành

tự u to lớ n, GDP liên tụ c tăng trư ở ng ổ n định ở mứ c 8-10%, cơ cấ u kinh tế đư ợ cchuyể n dịch theo hư ớ ng tích cự c Tuy nhiên, cơ chế quả n lý vố n đầ u tư XDCB củ aTrung Quố c vẫ n còn mộ t số tồ n tạ i như :

- Việ c phân định chứ c năng quả n lý vố n đầ u tư XDCB củ a Nhà nư ớ c và địaphư ơ ng chư a rỏ ràng khiế n Nhà nư ớ c vẫ n còn bao cấ p quá nhiề u, quả n lý đầ u tưtrùng lắ p tạ o nên quá nhiề u “cử a” hành chính gây ra tình trạ ng quan liêu, thấ t thoát

- Cơ chế ràng buộ c trách nhiệ m rủ i ro trong đầ u tư XDCB ở tỉnh, thành phốchư a đư ợ c kiệ n toàn Các chủ đầ u tư , chính quyề n địa phư ơ ng, DN nhà nư ớ c vì lợ iích củ a địa phư ơ ng mình, đơ n vị mình đã mở rộ ng đầ u tư vớ i quy mô quá lớ n, cơ

cấ u đầ u tư lạ i mấ t cân đố i nên hiệ u quả thấ p

-Các văn bả n pháp qui về quả n lý đầ u tư chỉ có hiệ u quả trong thờ i gian ngắ n…Thấ y đư ợ c nhữ ng tồ n tạ i đó, Trung Quố c đã có nhữ ng đổ i mớ i tích cự c trong

cơ chế quả n lý vố n đầ u tư XDCB đố i vớ i tỉnh, thành phố :

Trang 37

+ Điề u tiế t vĩ mô hoạ t độ ng đầ u tư để cân đố i lư ợ ng đầ u tư , cơ cấ u đầ u tư

hợ p lý, tránh tình trạ ng trùng lắ p, giúp đỡ và thúc đẩ y sự phát triể n củ a các vùngchư a phát triể n Chuyể n việ c can thiệ p trự c tiế p củ a Nhà nư ớ c vào hoạ t độ ng đầ u tưtỉnh, thành phố sang hoạ ch định mộ t cách khoa họ c về chiế n lư ợ c phát triể n đầ u tưcho nề n kinh tế quố c dân, hoạ ch định các chính sách ngành nghề , các chính sách vàchỉ tiêu kỹ thuậ t, vậ n dụ ng các biệ n pháp kinh tế tài chính – tiề n tệ , lãi suấ t, thuế ,trợ giá kế t hợ p vớ i các biệ n pháp về pháp luậ t, hành chính để giả i quyế t các vấ n đềmâu thuẩ n trong hoạ t độ ng đầ u tư

+ Căn cứ vào phạ m vi đầ u tư , lợ i ích kinh kế xã hộ i củ a các dự án đầ u tư vàyêu cầ u củ a thị trư ờ ng, Trung Quố c đã chia đầ u tư vào TSCĐ củ a toàn xã hộ i làm 3loạ i: Đầ u tư vào các dự án có tính chấ t cạ nh tranh, đầ u tư vào các dự án cơ sở và

đầ u tư vào các dự án mang tính công ích, đồ ng thờ i áp dụ ng các biệ n pháp quả n lýkhác nhau, xác định các chủ thế đầ u tư và phư ơ ng thứ c đầ u tư thích hợ p

+ Xây dự ng chế độ chịu trách nhiệ m về các chính sách đầ u tư , địa phư ơ ngnào đầ u tư thì địa phư ơ ng đó phả i ra quyế t sách và phả i chịu trách nhiệ m về nhữ ng

rủ i ro củ a dự án Bấ t cứ dự án nào cũng phả i chấ p hành trình tự đầ u tư vào TSCĐnhư đư a ra luậ n chứ ng và quyế t sách khoa họ c để giả m bớ t hoặ c tránh nhữ ng sai

lầ m khi đư a ra các quyế t định đầ u tư

+ Xây dự ng hệ thố ng thị trư ờ ng phụ c vụ cho các chủ thể đầ u tư , bao gồ m hệthố ng tư vấ n công trình, dịch vụ thiế t kế , hệ thố ng giám sát, quả n lý xây dự ng côngtrình nhằ m đả m bả o giá thành, tiế n độ thi công và chấ t lư ợ ng dự án, xử lý các tranhchấ p và bồ i thư ờ ng hợ p đồ ng, hệ thố ng các cơ quan kiể m toán và giám sát

+ Tăng cư ờ ng công tác lậ p pháp củ a hoạ t độ ng đầ u tư , thự c hiệ n đầ u tư theoluậ t pháp từ trung ư ơ ng đế n địa phư ơ ng

1.3.2.2 Kinh nghi ệ m quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN củ a Singapore

Chính phủ Singapore đã dành mộ t lư ợ ng vố n đầ u tư thích đáng từ NSNN để

đầ u tư phát triể n cơ sở hạ tầ ng, kinh tế xã hộ i, phát triể n nhiề u khu công nghiệ p tậ ptrung tạ o ra nhữ ng tiề n đề vậ t chấ t thuậ n lợ i để thu hút các nhà đầ u tư nư ớ c ngoài

Từ nhữ ng năm 1970 nề n kinh tế Singapore đã đạ t đư ợ c nhữ ng thành tự u đáng kể , từ

Trang 38

đầ u tư phát triể n cơ sở hạ tầ ng sang lĩnh vự c đào tạ o lự c lư ợ ng lao độ ng, hiệ n đạ ihoá ngành vậ n chuyể n quố c tế , nâng cấ p hệ thố ng viễ n thông.

Chính phủ Singapore rấ t quan tâm đế n việ c quy hoạ ch đô thị và quả n lý đấ tđai vì quỹ đấ t xây dự ng quá ít, nên việ c sử dụ ng đấ t hế t sứ c tiế t kiệ m và phả i đư ợ c

tố i ư u hoá Vào nhữ ng năm 1960, Chính phủ đã thự c hiệ n chính sách trư ng thu đấ ttrong diệ n quy hoạ ch dành cho xây dự ng cơ sở hạ tầ ng và bồ i thư ờ ng cho chủ đầ u

tư theo giá thị trư ờ ng

Ngày nay, Singapore là mộ t trong nhữ ng nư ớ c có kế t cấ u hạ tầ ng hiệ n đạ inhấ t thế giớ i Cả ng biể n Singapore đã trở thành cả ng lớ n thứ 2 sau cả ng Rosterdam (HàLan); Sân bay quố c tế củ a Singapore đư ợ c xế p vào hàng sân bay tố t nhấ t củ a thế giớ i

cả về phư ơ ng tiệ n và thái độ phụ c vụ ; Hệ thố ng giao thông đư ờ ng cao tố c đi lạ i vôcùng thuậ n tiệ n; Dịch vụ viễ n thông Singapore rấ t hiệ n đạ i vớ i cư ớ c phí rẻ , nhiề u công

ty trên thế giớ i đã chọ n Singapore làm trụ sở củ a họ để thiế t lậ p các đầ u mố i thông tin

và dữ liệ u cho hoạ t độ ng kinh doanh ở khu vự c châu Á Thái Bình Dư ơ ng

1.3.2.3 Kinh nghi ệ m quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ NSNN củ a Canada

Canada là mộ t nư ớ c nằ m ở vùng Bắ c Mỹ , trong tiế n trình thự c hiệ n CNH HĐH vào nhữ ng năm 60 củ a thế kỷ trư ớ c nguồ n vố n đầ u tư từ NSNN đã đem lạ ihiệ u quả rấ t đáng kể Nguồ n vố n NSNN đầ u tư hàng năm chiế m tỷ trọ ng tớ i 40%

-tổ ng số vố n đầ u tư và kế hoạ ch củ a NSNN thư ờ ng xây dự ng trong 3 năm, còn chicho đầ u tư thì đư ợ c xem xét hàng năm tuỳ thuộ c vào nhiệ m vụ vì mụ c tiêu pháttriể n kinh tế - xã hộ i hàng năm Mụ c tiêu chi đầ u tư từ NSNN là phụ c vụ cho các dự

án công ích, các dịch vụ công, bả o dư ỡ ng đư ờ ng sá, cầ u, cố ng, công trình thuỷ

lợ i…Nhữ ng năm gầ n đây, vớ i phư ơ ng châm chố ng thâm hụ t ngân sách, phầ n cho

đầ u tư từ NSNN bị cắ t giả m

Cơ chế quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng từ NSNN ở cấ p Trung ư ơ ng: Việ c pháttriể n kinh tế - xã hộ i đấ t nư ớ c hàng năm, Bộ Tài chính phố i hợ p vớ i các Bộ , ngànhkhác cùng xác định chỉ tiêu đầ u tư , trên cơ sở các Bộ đề xuấ t các dự án và vố n đầ u

tư trình lên Bộ Tài chính và Chính phủ , mà đồ ng thờ i Bộ , ngành phả i giả i trình và

bả o vệ ý kiế n củ a mình trư ớ c Bộ Tài chính Sau đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ

Trang 39

tính toán chi đầ u tư cho toàn quố c và phân bổ cho các Bộ , ngành phầ n vố n từNSNN Trong trư ờ ng hợ p đầ u tư từ mụ c tiêu chính trị là Chính phủ đứ ng ra tổ chứ cnghiên cứ u, tính toán để đả m bả o yêu cầ u toàn diệ n.

Các dự án đầ u tư từ NSNN do Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng quyế t định và huy độ ngkinh nghiệ m củ a Bộ Tài chính Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng giao cho Bộ Tài chính và Hộ i

đồ ng ngân khố phân tích xem xét đư a ra kiế n nghị, căn cứ vào ý kiế n củ a Bộ tàichính và Hộ i đồ ng ngân khố thì Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng mớ i quyế t định cấ p cho các

Bộ , ngành vố n từ NSNN đó là: chi cho đầ u tư phát triể n và chi thư ờ ng xuyên Theo

cơ chế quả n lý tam quyề n, Quố c hộ i có quyề n đề xuấ t ngân sách, có quyề n chấ pnhậ n và thông qua các kế hoạ ch ngân sách củ a Chính phủ

Cơ chế quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng từ NSNN cấ p cơ sở ở Canada: Nhà

nư ớ c đư ợ c tổ chứ c theo chế độ liên bang, vì vậ y, quả n lý ngân sách cũng như quả n

lý vố n NSNN ở mọ i địa phư ơ ng khác nhau, cũng phụ thuộ c vào điề u kiệ n kinh tế

-xã hộ i củ a địa phư ơ ng đó Vố n đầ u tư NSNN chủ yế u tâp trung vào: Bả o dư ỡ ng

đư ờ ng sá, cầ u, cố ng, phụ c vụ chiế u sáng…cấ p thoát nư ớ c, đặ c biệ t là xử lý tuyế ttrên các đư ờ ng phố trong mùa đông

Vậ y, việ c xác định dự án đầ u tư cấ p địa phư ơ ng hàng năm tư ơ ng đố i đơ ngiả n và việ c xác định dự án đầ u tư đư ợ c thự c hiệ n như sau:

Các khoả n đầ u tư theo dự án lớ n củ a củ a địa phư ơ ng là do Chính phủ tínhtoán và quyế t định, Chính phủ can thiệ p, giúp đỡ địa phư ơ ng và tài trợ kinh phí đểđịa phư ơ ng thự c hiệ n các dự án Đố i vớ i các địa phư ơ ng lớ n, cơ chế hoạ t độ ng nhưcác Bộ , tứ c là Bộ tài chính, Hộ i đồ ng ngân khố và Chính phủ phê duyệ t, quyế t địnhcác dự án Còn ở địa phư ơ ng nhỏ , Bộ sẽ phố i hợ p địa phư ờ ng và giúp địa phư ơ ngtính toán, chi phí dự án đầ u tư

Hàng năm chính quyề n địa phư ơ ng căn cứ vào các điề u kiệ n yế u tố củ a địaphư ơ ng xây dự ng kế hoạ ch NSNN, nó thể hiệ n rõ ở phầ n chi thư ờ ng xuyên và chi

Trang 40

Hộ i đồ ng tỉnh xem xét và phê duyệ t Việ c quả n lý vố n đầ u tư từ NSNN ở địaphư ơ ng tuyệ t đố i phả i đả m bả o nguyên tắ c công khai trư ớ c, để lấ y ý kiế n củ a dân về

dự thả o ngân sách, nhờ đó mớ i đả m bả o đư ợ c sự giám sát củ a dân Trong đầ u tư ởđịa phư ơ ng vấ n đề hay phát sinh là ở nguồ n vố n mà chính quyề n địa phư ơ ng vay

nợ Đố i vớ i các dự án đầ u tư bằ ng vố n đi vay, chính quyề n địa phư ơ ng phả i chịu sựkiể m soát chặ t chẽ từ hai phía – đó là công dân và từ Bộ - các công việ c chínhquyề n địa phư ơ ng Phả i thự c sự đồ ng ý thoả thuậ n củ a hai phía đó thì dự án mớ i

đư ợ c thự c hiệ n, nghĩa là chính quyề n địa phư ơ ng mớ i đư ợ c phép đi vay

Vớ i cơ chế này thì hạ n chế rấ t nhiề u và ngăn chặ n đư ợ c tình trạ ng lạ m phát

và tham nhũng, còn các chính sách xã hộ i hoá về giáo dụ c, y tế ở địa phư ơ ng doChính phủ quyế t định toàn diệ n, tứ c là Chính phủ quyế t định các khoả n chi cho đầ u

tư cho y tế và cho giáo dụ c Hàng năm Chính phủ phả i chi cho việ c đầ u tư , đồ ngthờ i phả i trả các khoả n lãi suấ t đư ợ c vay cho các dự án này

1.3.3 Thự c tiễ n quả n lý vố n đầ u tư XDCB từ Ngân sách nhà nư ớ c củ a

mộ t số tỉnh, đơ n vị trong nư ớ c

1.3.3.1 Kinh nghi ệ m củ a th ành ph ố Đ à N ẵ ng

Đà Nẵ ng là địa phư ơ ng đư ợ c các phư ơ ng tiệ n thông tin đạ i chúng nói nhiề u

về thành tích cả i cách hành chính, nâng cao năng lự c quả n lý nhà nư ớ c trên tấ t cảcác lĩnh vự c, đặ c biệ t là quả n lý nhà nư ớ c ở lĩnh vự c đầ u tư XDCB Qua tiế p cậ ntriể n khai cơ chế quả n lý đầ u tư và xây dự ng trên địa bàn thành phố Đà Nẵ ng cónhữ ng nét nổ i trộ i cụ thể :

- Trên cơ sở nộ i dung các văn bả n quy phạ m pháp luậ t liên quan đế n quả n lý

vố n đầ u tư và xây dự ng củ a Trung ư ơ ng ban hành, UBND thành phố Đà Nẵ ng đã cụthể hoá các công trình quả n lý theo thẩ m quyề n đư ợ c phân công, phân cấ p Điể m

nổ i trộ i củ a UBND thành phố Đà Nẵ ng là đã hư ớ ng dẫ n chi tiế t về trình tự các bư ớ ctriể n khai đầ u tư và xây dự ng: Từ xin chủ trư ơ ng đầ u tư ; chọ n địa điể m đầ u tư ; lậ p

và phê duyệ t quy hoạ ch tổ ng thể mặ t bằ ng; lậ p dự án đầ u tư ; thanh toán chi phí lậ p

dự án; thẩ m định phê duyệ t dự án; lậ p thiế t kế tổ ng dự toán; bố trí và đăng ký vố n

đầ u tư ; đề n bù và giả i phóng mặ t bằ ng; tổ chứ c đấ u thầ u hoặ c chỉ định thầ u; tổ chứ c

Ngày đăng: 18/02/2021, 22:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w