1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN CHO VAY đầu tư tại QUỸ đầu tư PHÁT TRIỂN và bảo LÃNH tín DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

130 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó, Quỹ hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VƯƠNG ĐÌNH NAM

PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60 34 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của Luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những nghiên cứu, quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Bùi Dũng Thể Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn

tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế tại trường Đại học Kinh tế Huế

Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Dũng Thể đã trực tiếp chỉ bảo

và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này

Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Anh/chị ở Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

4 HFIC Công ty Đầu tƣ tài chính thành phố Hồ Chí

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 6

1.1.1 Các khái niệm 6

1.1.2 Cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 10

1.2 Phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 18

1.2.1 Nội dung phát triển cho vay đầu tư 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 26

1.3.1 Các nhân tố bên trong 26

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 29

1.4 Thực trạng hoạt động phát triển cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam 31

1.4.1 Kết quả đạt được 31

1.4.2 Tồn tại, hạn chế 34

1.4.3 Nguyên nhân 34

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36

2.1 Giới thiệu về Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 37

2.1.3 Kết quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 39

2.2 Thực trạng phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 46

2.2.1 Thực trạng phát triển cho vay 46

2.2.2 Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 52

2.3 Kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong phát triển cho vay đầu tư của Huế DCGF 60

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế: 61

2.4 Nguyên nhân 62

2.4.1 Nguyên nhân chủ quan 62

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 67

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 70

3.1 Định hướng cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 70

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 70

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

3.1.2 Nhu cầu về vốn đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế 73

3.1.3 Khả năng cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 74

3.1.4 Định hướng cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 74

3.2 Giải pháp cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế 75

3.2.1 Giải pháp về tăng trưởng quy mô cho vay đầu tư 75

3.2.2 Tăng vai trò “vốn mồi” của Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế để thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài xã hội 78

3.2.3 Thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 79

3.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ 80

3.2.5 Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư trong hoạt động cho vay đầu tư 81

3.2.6 Giải pháp hỗ trợ 82

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

I KẾT LUẬN 85

II KIẾN NGHỊ 86

1 Kiến nghị đối với cơ quan Trung ương 86

1.1 Đối với Chính phủ: 86

1.2 Đối với Bộ Tài chính 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 89 Quyết định về việc thành lập Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ

Nhận xét Luận văn thạc sĩ

Biên bản của Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các Quỹ ĐTPTĐP đến 31/12/2016 31

Bảng 2.1 Tốc độ phát triển GRDP và tỷ trọng các ngành kinh tế 39

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 39

Bảng 2.3 Vốn hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 42

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 44

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 45

Bảng 2.6 Bảng lãi suất cho vay cụ thể từ tháng 8/2017 đến nay 50

Bảng 2.7 Tình hình cho vay đầu tƣ của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 53

Bảng 2.8 Tình hình thu hút vốn đầu tƣ xã hội của Huế DCGF đoạn 2015-2017 54

Bảng 2.9 Cơ cấu cho vay đầu tƣ theo ngành kinh tế của Huế DCGF 56

giai đoạn 2015-2017 56

Bảng 2.10 Tình hình cho vay đầu tƣ theo thành phần kinh tế của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 57

Bảng 2.11 Tình hình cho vay đầu tƣ theo địa bàn của Huế DCGF 58

giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 2.12 Tình hình nhận ủy thác của Huế DCGF 2015-2017 59

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp Kết quả khảo sát doanh nghiệp 63

Bảng 2.14 Danh sách lĩnh vực đề nghị bổ sung đối tƣợng cho vay của Huế DCGF 63

Bảng 2.15 Bảng xác định giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay tại Huế DCGF 64 Bảng 3.1 Tỷ trọng các ngành kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 70 TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy các Quỹ ĐTPTĐP 13 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Huế DCGF 38 Hình 2.2: Tỷ trọng vốn cho vay của Huế DCGF giai đoạn 2015-2017 55

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đầu tư phát triển là hoạt động tạo ra tài sản vật chất cho một quốc gia, giúp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, là nhân tố quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Đối với Việt Nam, nhìn chung,

cơ sở hạ tầng kinh tế còn chưa phát triển nên chưa thu hút được nhiều các nhà đầu

tư đến để hoạt động kinh doanh Nhằm thúc đẩy sự phát triển hạ tầng kinh tế của các địa phương, năm 1997 Chính phủ đã thực hiện thí điểm thành lập Quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1997 để tạo ra một công cụ tài chính để địa phương này huy động các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động đầu tư phát triển của địa phương Với các kết quả đã đạt được từ hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP để tạo lập hành lang pháp lý để hình thành hệ thống các Quỹ đầu tư phát triển địa phương trên toàn quốc nhằm giúp phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của các địa phương Đến năm 2013, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 37/2013/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung Nghị định số 138/2007/NĐ-CP

để hoàn thiện hành lang pháp lý của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Theo thống kê của Bộ Tài chính, đến cuối năm 2017, toàn quốc đã có 42/63 tỉnh, thành phố hình thành Quỹ đầu tư phát triển Với các hoạt động như huy động vốn, liên kết với khu vực kinh tế tư nhân… và đặc biệt hoạt động cho vay đầu tư để

tạo “vốn mồi” của Qũy đầu tư phát triển địa phương đã góp phần phát triển hạ tầng

kinh tế - xã hội của nhiều địa phương

Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khó khăn khác nhau nên đến đầu năm 2015, tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế mới thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế trên nền tảng hành lang pháp lý của Quỹ đầu tư phát triển địa phương và hành lang pháp lý của Qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Do thời gian thành lập đến nay chưa đủ lâu nên các hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; trong đó bao gồm cả hoạt động cho vay đầu tư;

Trang 11

Tình hình hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong đó số dƣ nợ cho vay đầu tƣ đến cuối năm 2017 mới chỉ

có 23,939 tỷ đồng, chỉ chiếm 8,31% trên tổng vốn điều lệ thực có của Quỹ (288,069

tỷ đồng) và chiếm 23,40% trên vốn dành cho hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ (100 tỷ đồng)

Để hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế đạt đƣợc hiệu quả tốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà Đồng thời cũng góp phần giảm bớt khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp thông qua hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế, giúp cho các doanh nghiệp phát triển Với ý nghĩa đó, Tôi tiến hành nghiên cứu Đề tài:

“PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đầu tƣ của Quỹ Đầu tƣ phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải pháp để phát triển cho vay đầu tƣ tại Quỹ trong thời gian tới

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu tại Huế DCGF

- Thời gian: Đề tài sẽ phân tích thực trạng phát triển cho vay đầu tư tại Huế DCGF từ khi thành lập đến nay (năm 2015 đến năm 2017); từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để phát triển cho vay đầu tư trong thời gian đến tại Huế DCGF

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thu thập thông tin, số liệu

Thông tin, số liệu thứ cấp: Từ các báo cáo đánh giá, tổng kết hoạt động của

hệ thống Quỹ đầu tư phát triển địa phương của Bộ Tài chính; Các báo cáo tổng kết của Quỹ Đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế; các số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế; từ sách, báo,

tạp chí ở lĩnh vực có liên quan

Số liệu sơ cấp: Được thu thập từ việc điều tra bằng phiếu khảo sát để lấy ý kiến từ các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phép cho vay của Huế DCGF; Từ các Sở và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung liên quan đến phát triển cho vay đầu tư của Quỹ, cụ thể:

- Điều tra đối tượng cho vay: Trong giai đoạn 2015-2017, do số lượng cho vay các dự án của Huế DCGF trong giai đoạn 2015-2017 còn ít (07 dự án) nên nếu điều tra các doanh nghiệp đã cho vay cũng không đánh giá được nguyên nhân doanh nghiệp chưa vay vốn của Huế DCGF nên tác giả chỉ điều tra các doanh nghiệp chưa vay vốn Trong giai đoạn 2015 -2017, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có

106 dự án ngoài Ngân sách được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có 48 dự án thuộc đối tượng cho vay của Huế DCGF; trừ 06 dự án Huế DCGF đã cho vay đầu

Trang 13

tư (01 dự án cho vay của Huế DCGF được cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2014); Còn lại 42 dự án, tác giả tiến hành khảo sát để tìm hiểu nguyên nhân các doanh nghiệp này chưa vay vốn tại Huế DCGF nhưng chỉ có 38 Chủ Đầu tư trả lời Phiếu điều tra, khảo sát

- Điều tra bằng phiếu khảo sát từ các Sở trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (17 Sở) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (09 đơn vị) để xin ý kiến về đối tượng cho vay của Huế DCGF là các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phép cho vay của Huế DCGF đã phù hợp chưa Từ

đó có cơ sở để điều chỉnh, mở rộng đối tượng cho vay của Huế DCGF nhằm phát triển hoạt động cho vay đầu tư của Huế DCGF

4.2 Các phương pháp phân tích

- Phương pháp tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển cho vay đầu tư cũng như các nghiên cứu có liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư nhằm có cách nhìn tổng quát đối với nội dung nghiên cứu, rút ra các điểm chung Từ đó có các kiến nghị, đề xuất, giải pháp trong phát triển cho vay đầu tư tại Huế DCGF

- Phương pháp thống kê, mô tả so sánh: Nhằm thống kê, mô tả số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp về các nội dung nghiên cứu Tính toán theo từng nhóm chỉ số để đánh giá các hoạt động có liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư

Trên cơ sở các số liệu thực tế tổng hợp được, kết quả các phiếu điều tra, khảo sát; tác giả tiến hành thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay đầu tư của Huế DCGF Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các kiến nghị, giải pháp phát triển cho vay đầu tư tại Huế DCGF

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các bảng, danh mục các hình vẽ, đồ thị, tài liệu tham khảo và phục lục; Luận văn bao gồm có 3 chương như sau:

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Trang 14

Chương II Thực trạng phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương III Định hướng, giải pháp phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 15

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY ĐẦU

TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Quỹ Đầu tư

Đầu tư : Theo Tiến sĩ Phạm Anh Dũng cho rằng “đầu tư có thể được hiểu

đồng nghĩa với “sự bỏ ra” Từ đó, có thể coi “Đầu tư là sự bỏ ra những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả

có lợi cho người đầu tư trong tương lai”

Còn hiện nay các nhà kinh tế thống nhất nhận định rằng: “Đầu tư là đem một khoản tiền đã tích lũy được (của cá nhân, của tập thể, của Nhà nước) để sử dụng vào một mục đích nhất định để sau đó trực tiếp hoặc gián tiếp thu lại một khoản

ty phát hành Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư Với sự hoạt động của hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được l-

ưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác) Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra

để đầu tư và để giảm rủi ro, họ có thể đầu tư nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

Trang 16

- Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận cho chênh lệch giá khi mua

và khi bán Loại đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền kinh tế nói chung

- Đầu tư phát triển: Khác hai hình thức đầu tư nêu trên, ĐTPT là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động, trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình, đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết

bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng để thu hút

tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền

tệ, hay các loại tài sản khác Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các cơ quan thẩm quyền khác

Nhà đầu tư thường hay có sự nhầm lẫn giữa quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư Xét về mặt chức năng, công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các Quỹ đầu tư, một công ty quản lý quỹ thường có nhiều sản phẩm là các quỹ đầu tư khác nhau nên các Quỹ đầu tư có thể xem như sản phẩm dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho nhà đầu tư

Trang 17

Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào Quỹ đầu tư sẽ sở hữu một phần trong tổng

số vốn dùng để đầu tư vào danh mục đầu tư của Quỹ đầu tư Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ Quỹ đầu tư

Danh mục đầu tư là danh mục các loại cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ hay các loại tài sản khác của Quỹ đầu tư; Tùy theo từng loại Quỹ đầu tư để hướng vào các nhà đầu tư khác nhau sẽ hình thành các Danh mục đầu tư khác nhau như hướng vào người đầu tư mạo hiểm sẽ có những danh mục đầu tư có rủi ro cao nhưng mức sinh lời cao và ngược lại đối với các nhà đầu tư muốn an toàn thì sẽ đầu tư vào Danh mục đầu tư có mức sinh lợi không cao như các trái phiếu hoặc cổ phiếu của các

Công ty phát triển ổn định qua các năm Do đó, để thu hút các nhà đầu tư có “khẩu

vị” về mức độ rủi ro và khả năng sinh lời khác nhau thì Công ty quản lý Quỹ

thường có nhiều Quỹ đầu tư khác nhau để khách hàng lựa chọn

Để thành lập Quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ phải phát hành chứng chỉ quỹ Chứng chỉ quỹ cũng là một dạng cổ phiếu và có những đặc điểm của cổ phiếu nhưng có những điểm giống và khác giữa chứng chỉ quỹ và cổ phiếu như sau:

- Giống nhau: Xác nhận quyền sở hữu, hưởng lợi nhuận trên vốn góp, được niêm yết trên thị trường chứng khoán (tùy vào đặc điểm của quỹ)

- Khác nhau: Nhà đầu tư không có quyền biểu quyết hay sở hữu công ty quản

lý quỹ; mọi quyết định sẽ do công ty quản lý quỹ đảm trách thực hiện

Tính hấp dẫn của chứng chỉ quỹ nằm ở độ an toàn và tiết kiệm thời gian hơn nhiều so với việc tự mua bán cổ phiếu vì nhà đầu tư đã có một bộ máy là công ty quản lý quỹ gồm các chuyên gia đầu tư hàng đầu thực hiện việc đầu tư cho họ bằng các nguyên tắc bài bản Nhà đầu tư chỉ cần tập trung làm các công việc chuyên môn của mình và tận hưởng thành quả từ việc nắm giữ chứng chỉ quỹ

1.1.1.2 Cho vay, cho vay đầu tư

Cho vay: Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/2010/QH ngày 16/6/2010:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho

khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi [14,4]”

Trang 18

Như vậy, cho vay là một trong các hình thức của hoạt động cấp tín dụng trong ngân hàng, cũng như các Quỹ ĐTPTĐP Tín dụng là một giao dịch vốn liên quan đến bên cho vay (ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng) và bên đi vay (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) Bên cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên đi vay trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng Khi đến hạn, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay theo thỏa thuận

Cho vay đầu tư là việc TCTD Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn để

thực hiện đầu tư dự án Việc cho vay đầu tư được thực hiện theo trình tự các bước gồm: tiếp nhận và thẩm định (bao gồm thẩm định năng lực chủ đầu tư và thẩm định dự án đầu tư, tài sản bảo đảm (nếu có)), quyết định cho vay, giải ngân, giám sát tín dụng, thu hồi nợ và xử lý rủi ro Đối tượng cho vay đầu tư là các dự

án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình được Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ Hiện nay, cho vay đầu tư của Chính phủ Việt Nam được thực hiện bởi Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây còn gọi là Quỹ hỗ trợ Phát triển)

Việc cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định như sau:

- Đối tượng cho vay: Là các dự án thuộc Danh mục đầu tư do Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ

- Điều kiện cho vay: Khách hàng phải thuộc đối tượng cho vay và thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định + Dự án đầu tư đề nghị vay vốn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả, có khả năng trả được nợ vay

+ Có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% trên tổng mức đầu tư dự án

+ Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam + Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điểm xem xét cho vay, giải ngân vốn vay

+ Các điều kiện khác theo quy định

Trang 19

- Thời hạn cho vay: Trên 01 năm, được xác định theo khả năng thu hồi vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự

án nhưng tối đa không quá 12 năm; Riêng dự án thuộc nhóm A, thời hạn cho vay không quá 15 năm Việc phân nhóm dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Hạn mức cho vay: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động và khách hàng có thể vay vốn tại các TCTD khác nhưng phải đảm bảo vốn tối thiểu tham gia vào dự án là 20% như đã nêu trên); Đồng thời, mức cho vay trên một khách hàng còn bị khống chế không quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Đối với khách hàng và người có liên quan (người có liên quan được quy định theo Luật các TCTD) thì không quá 25% vốn tự có của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

- Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất huy động trái phiếu bình quân 05 năm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cộng với tỷ lệ chi phí quản lý và dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (năm 2017, lãi suất cho vay đầu tư là 8,55%) (theo quy định của Quyết định số 146/QĐ-HĐQT ngày 15/5/2017 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước)

1.1.2 Cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.1.2.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ ĐTPTĐP cũng là một dạng Quỹ đầu tư nên cũng có nhưng đặc điểm chung của Quỹ đầu tư như đã nêu trên nhưng được thành lập bởi chính quyền địa phương (UBND tỉnh, thành phố quyết định thành lập) và có những đặc điểm riêng phù hợp với từng địa phương như danh mục đầu tư cho vay của Quỹ ĐTPTĐP được UBND tỉnh, thành phố quyết định dựa trên đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương hoặc mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn để UBND tỉnh, thành phố hình thành nên danh mục đầu tư cho vay phù hợp

Theo quy định của Chính phủ Việt Nam: “Quỹ ĐTPTĐP là một tổ chức tài

chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư

Trang 20

phát triển Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ,

có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam [3,1]”

Nguyên tắc hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP: Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ

về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro Ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho hoạt động của bộ máy Quỹ ĐTPTĐP Quỹ ĐTPTĐP chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình

Lịch sử hình thành

Hệ thống Quỹ ĐTPTĐP ra đời bắt đầu từ năm 1997 trên cơ sở mô hình thí điểm của Quỹ ĐTPT đô thị Thành phố Hồ Chí Minh (HIFU), nay là Công ty Đầu tư tài chính thành phố Hồ Chí Minh (HFIC); Với mục tiêu ban đầu là nhà nước hỗ trợ

từ ngân sách thành phố bằng cách cấp vốn điều lệ ban đầu để tạo nguồn “vốn mồi”

nhằm huy động các nguồn lực tài chính của các thành phần kinh tế Sau đó tiến hành cho vay và đầu tư trực tiếp vào các dự án thuộc danh mục kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội ưu tiên nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đây là các dự án mà các nhà đầu tư tư nhân rất khó tiếp cận nguồn vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại do các dự án về phát triển cơ sở hạ tầng thường có khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian cho vay dài như dự án bệnh viện, trường học, rác thải, nhà máy nước Đến năm 2007, để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các Quỹ ĐTPTĐP hoạt động, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP vào ngày 28 tháng 08 năm 2007 (sau đây gọi tắt là Nghị định 138)

Sau một thời gian thực hiện, ngày 22/04/2013, Chính phủ ban hành Nghị định

số 37/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP (Sau đây gọi tắt là Nghị định 37) Theo đó, Quỹ hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, không vì mục tiêu lợi nhuận, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để cho vay đầu tư và đầu tư trực tiếp đối với các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên tại địa phương theo quy định của UBND cấp tỉnh Ngoài ra, các Quỹ được thực hiện thêm các chức năng uỷ thác

Trang 21

cho vay và nhận uỷ thác quản lý hoạt động các quỹ tài chính khác tại địa phương Riêng đối với HFIC, ngoài các chức năng hoạt động theo mô hình Quỹ ĐTPTĐP, HFIC được Thủ tướng Chính phủ giao thí điểm thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước trực thuộc UBND TP

Hồ Chí Minh

Về phạm vi hoạt động: Quỹ ĐTPTĐP được thực hiện các hoạt động sau:

- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn

thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội;

- Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Về nguồn vốn điều lệ: Theo quy định của Nghị định số 138/20017/NĐ-CP,

nguồn vốn điều lệ tối thiểu để thành lập Quỹ đầu tư phát triển địa phương là 100 tỷ đồng

Về tổ chức bộ máy hoạt động: Theo Điều 35 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP,

tổ chức bộ máy hoạt động của Quỹ gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và

bộ máy điều hành (xem Hình 1.1), cụ thể:

- Hội đồng quản lý là cơ quan cao nhất của Quỹ ĐTPTĐP, có trách nhiệm xem xét và thông qua phương hướng hoạt động, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu

tư, kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; thẩm tra và thông qua báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ ĐTPTĐP…

- Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách chế độ và nghiệp vụ hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động và an toàn tài sản của Quỹ ĐTPTĐP, ;

Trang 22

- Bộ máy điều hành: Gồm Ban Giám đốc và các phòng, trong đó Ban Giám đốc là người quản lý và điều hành các hoạt động theo đúng điệu lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, triển khai thực hiện các chủ trương, kế hoạch do UBND Tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ đã phê duyệt…

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy các Quỹ ĐTPTĐP

(Nguồn: Theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP)

1.1.2.2 Chính sách cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Việc cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP được thực hiện như sau:

Đối tượng cho vay: Giống như Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đối tượng cho

vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là các chủ đầu tư thực hiện các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được UBND tỉnh, thành phố phê duyệt; Danh mục này được UBND tỉnh, thành phố lựa chọn trên cơ sở các lĩnh vực đầu tư được ưu tiên phát triển theo từng thời kỳ và phải được sự chấp thuận của HĐND cấp tỉnh, thành phố

Do các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phép cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là các lĩnh vực thường có suất sinh

lời không cao nên thường “kén” nhà đầu tư lựa chọn vay vốn nên Nhà nước mới hình thành các Quỹ ĐTPTĐP nhằm tạo nguồn “vốn mồi” với lãi suất cho vay

BAN GIÁM ĐỐC

Kiểm tra, giám sát gián tiếp Quản lý trực tiếp

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

BAN KIỂM SOÁT

Trang 23

thường thấp hơn lãi suất cho vay của các TCTD để thu hút, kích thích các nguồn vốn khác và nhà đầu tư bỏ vốn vào để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Từ đó, tạo ra bộ mặt phát triển của các địa phương, và đến lúc này nhờ có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hoàn chỉnh sẽ thu hút các Nhà đầu

tư trong và ngoài nước đến với địa phương để đầu tư và thúc đẩy sự phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương

Với vai trò đó, việc xác định danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội của địa phương là rất quan trọng; Nó ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động cho vay đầu tư nói riêng của Quỹ ĐTPTĐP Nếu các địa phương lựa chọn danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phép cho vay đầu tư quá rộng, quá dàn trải thì với nguồn vốn hoạt động còn hạn chế (chủ yếu do ngân sách cấp) của Quỹ ĐTPTĐP, Quỹ sẽ không bố trí đủ vốn để

cho vay đầu tư các dự án thuộc danh mục, không đảm bảo nguồn “vốn mồi” nhằm

thu hút các nhà đầu tư tham gia Ngược lại, nếu lựa chọn danh mục các lĩnh vực đầu

tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được phép cho vay đầu tư quá hẹp, chỉ một vài lĩnh vực thì Quỹ chỉ tập trung cho vay vào một vài dự án (do lĩnh vực cho vay hẹp nên ít

dự án đầu tư), không huy động được nhiều nguồn vốn khác ngoài xã hội để phục vụ

sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương; hoặc có thể là Quỹ ứ đọng nguồn vốn do có ít nhà đầu tư thực hiện dự án trong lĩnh vực được phép cho vay đầu

tư của Quỹ Từ đó khiến cho hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ không có hiệu quả,

giảm vai trò là nguồn “vốn mồi” để huy động các nguồn vốn khác tham gia vào các

dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của Quỹ

Điều kiện cho vay: Quỹ ĐTPTĐP chỉ cho vay khi chủ đầu tư bảo đảm đủ các

điều kiện sau đây:

- Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; có phương án sản xuất, kinh doanh có lãi và phương án bảo đảm trả được nợ vay;

- Có cam kết mua bảo hiểm đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo hiểm bắt buộc tại một công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam;

Trang 24

- Chủ đầu tư là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

- Sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, gồm có: + Cầm cố, thế chấp tài sản hiện có thuộc sở hữu của chủ đầu tư (trong đó cầm

cố tài sản là việc Quỹ ĐTPTĐP thu giữ tài sản (thu giữ các giấy tờ có giá, hoặc nắm giữ vàng, kim khí quý ); còn thế chấp tài sản là việc Quỹ ĐTPTĐP giữ các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản, chủ đầu tư vẫn có quyền khai thác, sử dụng tài sản cầm cố của mình (như thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở )

+ Cầm cố, thế chấp tài sản hiện có thuộc sở hữu của bên thứ ba (bên thứ ba đứng ra cầm cố, thế chấp tài sản hiện có của mình cho Quỹ ĐTPTĐP để chủ đầu tư vay vốn)

+ Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai: Có thể là thế chấp những tài sản tài sản sẽ hình thành trong tương lai từ dự án đang vay vốn của chủ đầu tư; hoặc các tài sản khác sẽ hình thành trong tương lai của chủ đầu tư hoặc của bên thứ ba

+ Bảo lãnh của bên thứ ba: Bên thứ ba bằng uy tín của mình đứng ra bảo lãnh vay vốn cho chủ đầu tư để vay vốn tại Quỹ ĐTPTĐP; Nếu Chủ đầu tư trả nợ không đầy đủ, kịp thời theo cam kết tại Hợp đồng tín dụng thì bên bảo lãnh sẽ đứng ra nhận nợ và thanh toán cho Quỹ phần nợ gốc, lãi còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng (theo quy định của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ quy định về Giao dịch Bảo đảm)

Thời hạn cho vay: Do đối tượng cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là các dự

án đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dài nên theo quy định thời hạn cho vay đầu tư của Quỹ là trung và dài hạn (trong đó cho vay trung hạn là từ 01 năm đến 05 năm, cho vay dài hạn là trên 05 năm) Cụ thể, thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư nhưng tối đa không quá 15 năm Trong trường hợp đặc biệt vay trên 15 năm thì Quỹ ĐTPTĐP phải trình UBND cấp tỉnh quyết định

Hạn mức cho vay: Được xác định trên tổng mức đầu tư của dự án và nguồn

vốn chủ sở hữu hiện có của Quỹ ĐTPTĐP; cụ thể:

Trang 25

- Giới hạn cho vay đối với một dự án không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện và không vượt quá 80% tổng mức đầu tư của

dự án Trong đó theo quy định thì Quỹ ĐTPTĐP chỉ quyết định mức vốn cho vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ; Trường hợp mức vốn cho vay trên 15% đến 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ thì Quỹ ĐTPTĐP phải trình UBND cấp tỉnh quyết định

+ Đồng thời, để đảm bảo an toàn, Chính phủ còn quy định tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng của Quỹ ĐTPTĐP không được vượt quá 25% vốn chủ

sở hữu của Quỹ

+ Trường hợp Quỹ ĐTPTĐP thực hiện đồng thời đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tư trực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện

Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ ĐTPTĐP được xác định theo

nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay

- Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, Quỹ ĐTPTĐP được UBND tỉnh ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu

- Quỹ ĐTPTĐP quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu

- Trường hợp UBND cấp tỉnh quyết định cho vay các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội với mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu thì UBND tỉnh chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ ĐTPTĐP và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án đó

Cho vay hợp vốn: Quỹ ĐTPTĐP được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc

cùng hợp vốn với các Quỹ ĐTPTĐP khác, TCTD và tổ chức khác để cho vay đầu tư

dự án, trong đó:

- Trường hợp thực hiện cho vay đầu tư hợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ ĐTPTĐP hoạt động thì việc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Trang 26

+ Dự án phải thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương

+ Dự án có tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ ĐTPTĐP hoạt động;

+ Được Chủ tịch UBND cấp tỉnh của Quỹ ĐTPTĐP cho vay hợp vốn ở ngoài địa bàn tỉnh, thành phố chấp thuận

+ Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng với các điều kiện, điều khoản tuân thủ theo đúng quy định

- Lãi suất cho vay hợp vốn do các Quỹ ĐTPTĐP cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiện trong hợp đồng và phải đảm bảo không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của từng Quỹ

Phân loại nợ, trích lập Quỹ dự phòng xử lý rủi ro: Quỹ ĐTPTĐP thực hiện

việc phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư như quy định đối với các TCTD Ngoài ra, Quỹ ĐTPTĐP còn được trích lập Quỹ dự phòng tài chính (theo quy định hàng năm Quỹ được trích 10% chênh lệch thu chi sau thuế (chỉ tiêu này giống với lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp) vào quỹ dự phòng tài chính; và khi số dư quỹ bằng 25% vốn điều lệ của Quỹthì không trích nữa), Quỹ dự phòng tài chính được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong hoạt động, trong đó có rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ

Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro:

- Xử lý rủi ro: Rủi ro xảy ra trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP được xử lý như sau:

+ Trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xoá, giảm lãi tiền vay; khoanh nợ;

+ Trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà

Trang 27

nước có thẩm quyền xác nhận, thì việc xử lý rủi ro được thực hiện theo trình

tự như sau:

Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ;

Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có);

Được xem xét, xoá nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại

- Thẩm quyền xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP được thực hiện như sau:

+ Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay

+ Hội đồng quản lý Quỹ quyết định việc xoá nợ lãi

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ gốc

1.2 Phát triển cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

1.2.1 Nội dung phát triển cho vay đầu tư

Quỹ ĐTPTĐP với tư cách là công cụ tài chính Nhà nước của địa phương nên hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ phải gắn mục tiêu thành lập Quỹ là thúc đẩy sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương

Hoạt động cho vay đầu tư các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương do UBND tỉnh phê duyệt phải đóng vai trò là

tạo nguồn “vốn mồi” để huy động các nguồn lực khác ngoài xã hội nhằm đầu tư

vào các dự án đó để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Trong

đó các nội dung phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là:

1.2.1.1 Tăng trưởng quy mô cho vay đầu tư

Được phản ánh thông qua các số liệu tăng lên về số dư nợ cho vay hàng năm,

số lượng khách hàng vay vốn, số dự án cho vay và số dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng hoặc trên một dự án Các thông số này phản ánh sự đóng góp của Quỹ ĐTPTĐP vào phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động cho vay đầu tư hàng năm của Quỹ

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô cho vay đầu tư:

- Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay đầu tư: Là số chênh lệch giữa số dư nợ cho vay đầu tư kỳ này so với dư nợ cho vay kỳ trước Căn cứ vào mức tăng trưởng

Trang 28

số dư nợ cho vay đầu tư sẽ biết được Quỹ ĐTPTĐP gia tăng giá trị cho vay so với

kỳ trước là bao nhiêu

Mức tăng dư nợ

cho vay đầu tư =

Dư nợ cho vay đầu tư kỳ t -

Dư nợ cho vay đầu tư kỳ t-1

- Chỉ tiêu tốc độ tăng dư nợ cho vay đầu tư: Là tỷ lệ phần trăm giữa mức tăng

dư nợ cho vay đầu tư với dư nợ cho vay đầu tư kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh tốc

độ mức cho vay đầu tư tăng bao nhiêu phần trăm so với cho vay đầu tư kỳ trước Thông thường chỉ tiêu này càng lớn sẽ càng tốt; tuy nhiên trong một số trường hợp như tốc độ tăng trưởng quá lớn, quá nhanh sẽ dẫn đến áp lực về vốn hoặc khách hàng không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng làm cho số dư nợ cho vay tăng lên thì không tốt do không kiểm soát được chất lượng các khoản cho vay đầu tư Tốc độ tăng dư nợ

cho vay đầu tư =

Mức tăng dư nợ cho vay đầu tư

X 100

Dư nợ cho vay đầu tư kỳ trước (t-1)

- Chỉ tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng vay vốn: Chỉ tiêu này phản ánh việc Quỹ ĐTPTĐP có gia tăng được số lượng khách hàng so với kỳ so sánh; chỉ tiêu này tăng đồng nghĩa với việc Quỹ đã huy động được nhiều khách hàng bỏ vốn

để đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương

Tăng trưởng số

lượng khách hàng vay vốn

=

Số lượng khách hàng vay vốn kỳ t

-

Số lượng khách hàng vay vốn

kỳ t-1

- Chỉ tiêu tăng dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng: Chỉ tiêu này cho biết mức cho vay bình quân trên một khách hàng của Quỹ; từ đó có thể biết được Quỹ ĐTPTĐP đang mở rộng tín dụng như thế nào

kỳ t

-

Dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng kỳ t-1

Trang 29

- Tăng cường việc giới thiệu hoạt động cho vay đầu tư và tìm kiếm khách hàng của Quỹ

- Mở rộng danh mục các lĩnh vực đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương mà Quỹ được phép cho vay đầu tư để gia tăng khách hàng cho vay

- Đơn giản hóa các quy trình và thủ tục cho vay

- Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng

1.2.1.2 Tăng vai trò “vốn mồi” của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Theo Đỗ Trọng Thảo “với vai trò cho vay đầu tư để thực hiện chức năng “vốn

mồi”, Quỹ ĐTPTĐP đã huy động các thành phần kinh tế tại địa phương cùng tham gia đầu tư phát triển kinh tế, thực hiện vai trò đầu mối cho vay hợp vốn các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, vừa góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách địa phương, vừa giúp địa phương đủ lực đầu tư cho những dự

án lớn trên địa bàn tỉnh ([24,20]”

Thể hiện qua việc một đồng vốn cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP sẽ huy động thêm bao nhiêu đồng vốn ngoài xã hội (kể cả vốn của các TCTD cùng cho vay hợp vốn) để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; qua đó sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển

Nhóm chỉ tiêu thể hiện tăng vai trò “vốn mồi” của Quỹ ĐTPTĐP để thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài xã hội

- Chỉ tiêu tăng thu hút vốn đầu tư ngoài xã hội: Chỉ tiêu này cho biết mức tăng thu hút vốn đầu tư ngoài xã hội vào các dự án cho vay đầu tư của Quỹ, chỉ tiêu này tăng lên thể hiện vai trò vốn mồi của Quỹ ĐTPTĐP trong việc huy động các nguồn vốn ngoài xã hội để đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 30

Tăng thu hút vốn

đầu tư ngoài xã hội =

Mức vốn đầu tư ngoài xã hội vào các

dự án cho vay kỳ t

-

Mức vốn đầu tư ngoài xã hội vào các

dự án cho vay kỳ t-1

- Chỉ tiêu mức thu hút vốn đầu tư bình quân trên một đồng vốn cho vay đầu tư của Quỹ: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cho vay của Quỹ sẽ huy động được bao nhiêu đồng vốn ngoài xã hội tham gia vào đầu tư các dự án của Quỹ Chỉ tiêu

này càng cao càng thể hiện vai trò “vốn mồi” của Quỹ trong phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương

Mức thu hút vốn đầu tư bình

quân trên một đồng vốn cho

vay đầu tư của Quỹ

=

Dư nợ cho vay đầu tư Mức vốn đầu tư ngoài xã hội vào các dự án cho vay

1.2.1.3 Thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Cơ cấu tín dụng của Quỹ ĐTPTĐP là tỷ lệ số dư cho vay đầu tư của các dự án theo ngành, lĩnh vực trên tổng số dư cho vay đầu tư của Quỹ

Quỹ ĐTPTĐP là quỹ tài chính của nhà nước do địa phương thành lập nên hoạt động đầu tư nói chung và cho vay đầu tư nói riêng phải thực hiện theo đúng định hướng của địa phương; phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Do đó, phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP phải có cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Thay đổi cơ cấu tín dụng cho vay đầu tư theo định hướng phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp, khuyến khích phát triển các ngành, lĩnh vực mà địa phương khuyến khích đầu tư và hạn chế các ngành, lĩnh vực nhà nước không khuyến khích Do đó hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là một kênh điều tiết của chính quyền địa phương để định hướng phát triển kinh tế - xã hội

Chỉ tiêu thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Chỉ tiêu cho vay theo ngành kinh tế: Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ ĐTPTĐP đã cho vay đầu tư có theo định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực của địa phương hay

Trang 31

không Nếu mức độ chênh lệch giữa tỷ trọng cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP và tỷ trọng các ngành theo mục tiêu phát triển của địa phương càng thấp hoặc tỷ trọng cho vay vào các ngành ưu tiêu phát triển của địa phương càng cao thì Quỹ ĐTPTĐP cho vay đầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương và ngược lại Chỉ tiêu này đánh giá cơ cấu tín dụng cho vay đầu tư của Quỹ vào các dự án thuộc các ngành, lĩnh vực có phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Chỉ tiêu cho vay theo thành phần kinh tế: Theo định hướng chung của Nhà nước sẽ ưu tiên phat triển thành phần kinh tế tư nhân, giảm dần vốn Nhà nước tại các Doanh nghiệp Nhà nước bằng cách thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước để thu hồi vốn Do vậy, phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP cần tập trung cho vay đầu tư vào các thành phần kinh tế mang tính chất tư nhân để hỗ trợ thành phần kinh tế này phát triển Tỷ trọng cho vay vào doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài càng tăng qua các năm sẽ phù hợp với định hướng của Nhà nước và ngược lại

Chỉ tiêu cho vay theo địa bàn: Định hướng của Nhà nước là giảm sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng, miền Vì vậy việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP cần tập trung cho vay vào các vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn

mới đóng góp vào mục tiêu phát triển của địa phương và ngược lại

1.2.1.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ

Để phát triển hoạt động cho vay đầu tư, Quỹ cần củng cố, hoàn thiện các dịch

vụ hiện có và gia tăng thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của doanh nghiệp Có như vậy, hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ mới giữ chân được khách hàng hiện có và gia tăng được khách hàng mới, từ đó hoạt động cho vay đầu tư mới phát triển được

Để phát triển cho vay đầu tư, Quỹ cần nghiên cứu, triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình triển khai, thực hiện dự án đầu tư như:

- Tư vấn tài chính dự án: Thực hiện khảo sát, nghiên cứu phân tích và đánh giá tính kinh tế của dự án, đánh giá năng lực các nguồn tài trợ tiềm năng, từ đó xây dựng,

cơ cấu nguồn vốn hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế - tài chính cho dự án

Trang 32

- Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Tư vấn cho doanh nghiệp xử lý các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong hoạt động tài chính, tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng

kế hoạch tài chính trong kinh doanh, lập đề án thu xếp vốn theo nhu cầu doanh nghiệp

- Hoạt động tư vấn đầu tư:

+ Tư vấn đầu tư, khảo sát thị trường, hỗ trợ tìm kiếm địa điểm triển khai dự án + Giới thiệu các cơ hội và đối tác đầu tư, cung cấp thông tin, tìm các nguồn tài trợ vốn có hiệu quả cho chủ đầu tư

+ Tư vấn về chủ trương, chính sách đầu tư của Việt Nam nói chung và các chính sách pháp luật liên quan đến từng lĩnh vực đầu tư cụ thể của nhà đầu tư nói riêng; Dự báo về những biến động của chính sách và pháp luật có khả năng ảnh hưởng đến dự án đầu tư

+ Tư vấn cho nhà đầu tư biết về: Tính khả thi của dự án đầu tư, các điều kiện pháp lý áp dụng cho dự án đầu tư trong từng trường hợp cụ thể, các ưu đãi đầu tư được áp dụng, các rủi ro cho dự án có thể phát sinh từ hệ thống pháp luật Việt Nam

và từ các biến động kinh tế - xã hội và thị trường Thời gian chuẩn bị cần thiết để nhà đầu tư có thể chính thức thực hiện công việc kinh doanh Các phương án đầu tư thích hợp nhất đảm bảo chiến lược kinh doanh của nhà đầu tư và đáp ứng các quy định của luật pháp Việt Nam

+ Lập Dự án đầu tư, đăng ký ưu đãi đầu tư theo Luật đầu tư; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục để xin cấp Giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư

+ Tư vấn trong đàm phán và soạn thảo các hồ sơ dự án đầu tư, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ công ty, giải trình kinh tế - kỹ thuật của dự án

Qua đó, hỗ trợ các hoạt động cho doanh nghiệp, từ đó góp phần phát triển cho vay đầu tư của Quỹ

Nhóm chỉ tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ: Để đánh giá việc nâng cao chất

lượng dịch vụ hay không của Quỹ ĐTPTĐP, cần có một số chỉ tiêu như sau:

Trang 33

- Chỉ tiêu mức giảm số hồ sơ thủ tục vay vốn: Được tính bằng số lượng hồ sơ, thủ tục khách hàng phải nộp khi vay vốn kỳ này so với số hồ sơ, thủ tục khách hàng phải nộp vay kỳ trước

Mức giảm số hồ sơ

thủ tục vay vốn =

Số lượng hồ sơ, thủ tục khách hàng phải nộp khi vay vốn kỳ t

-

Số lượng hồ sơ, thủ tục khách hàng phải nộp khi vay vốn kỳ t-1

- Chỉ tiêu mức giảm thời gian giải quyết cho vay: Bằng cách so sánh mức thời gian giải quyết cho vay bình quân của kỳ này so với thời gian giải quyết cho vay bình quân của kỳ trước

Mức giảm thời gian

giải quyết cho vay =

Thời gian giải quyết cho vay bình quân

1.2.1.5 Kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư trong hoạt động cho vay đầu tư

Nguyên tắc hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP cần phải bảo toàn và phát triển vốn nên việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ cần phải kiểm soát được rủi ro trong hoạt động cho vay của mình nhằm tránh rủi ro mất vốn

Việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của Quỹ ĐTPTĐP được thực hiện như đối với các TCTD Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư

số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước thì rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết

Thông thường các dự án cho vay đầu tư của Quỹ là các lĩnh vực “kén” sinh

lời và thời hạn cho vay thường dài nên mức độ rủi ro cho vay đầu tư của Quỹ thường cao hơn so với các loại hình cho vay khác của các TCTD; Vì vậy, để kiểm

Trang 34

soát rủi ro trong hoạt động cho vay của mình Quỹ cần thực hiện tốt một số nội dung như sau:

- Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng cho Quỹ với ba trụ cột chính đó là xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng thích hợp (mức độ rủi ro có thể chấp nhận được); tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng (con người và cơ sở vật chất

hỗ trợ trong quá trình thực hiện); tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện

- Thường xuyên rà soát hoàn thiện các quy định về cho vay đầu tư như: Quy chế cho vay, xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng để có

cơ sở xây dựng hạn mức cấp tín dụng cho từng khách hàng nhằm hạn chế rủi ro, quy định về các biện pháp bảo đảm tiền vay

- Thực hiện đúng các quy định nội bộ và quy định của Nhà nước về cho vay đầu tư;

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định trong quá trình cho vay của Quỹ

- Đẩy mạnh việc hợp tác với các TCTD trên địa bàn để giúp Quỹ giám sát được dòng tiền của các khách hàng trong quá trình cho vay (do Quỹ không có tài khoản của khách hàng tại Quỹ như tại các TCTD; do đó quản lý, giám sát dòng tiền của khách hàng còn hạn chế nên phải hợp tác với các TCTD)

Nhóm chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư trong hoạt động cho vay đầu

Được thể hiện qua các chỉ tiêu như sau:

- Chỉ tiêu mức giảm nợ xấu cho vay đầu tư: Là số chênh lệch giữa giá trị nợ xấu cho vay kỳ này so giá trị nợ xấu cho vay kỳ trước

nợ xấu là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 (gồm nợ nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn; nợ nhóm 4 là nợ nghi ngờ, nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn)

Trang 35

- Chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ nợ xấu cho vay đầu tư: Là số chênh lệch giữa tỷ lệ

nợ xấu cho vay đầu tư kỳ này so tỷ lệ nợ xấu cho vay đầu tư kỳ trước

Mức giảm tỷ lệ nợ

xấu cho vay đầu tư =

Tỷ lệ nợ xấu cho vay đầu tư kỳ t -

Tỷ lệ nợ xấu cho vay đầu tư cho vay kỳ t-1 Trong đó:

Tỷ lệ nợ xấu cho vay

Giá trị nợ xấu cho vay

X 100

Dư nợ cho vay Theo Chỉ thị số 06/CT-NHNN ngày 20/7/2017 của Ngân hàng Nhà nước thì tỷ

lệ nợ xấu của hệ thống các TCTD phải đạt 3% vào năm 2020; do đó tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3% được xem là an toàn nên việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ phải gắn với việc giảm nợ xấu và đạt mức dưới 3% theo quy định

- Chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ dự phòng xử lý rủi ro: Được tính bằng chênh lệch tỷ

lệ dự phòng rủi ro kỳ này so tỷ lệ dự phòng rủi ro kỳ trước

1.3.1 Các nhân tố bên trong

1.3.1.1 Đối tượng cho vay

Các Quỹ ĐTPTĐP chỉ cho vay các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu kinh tế - xã hội của địa phương (danh mục cho vay); Do đó, khi danh mục cho vay mở rộng nhiều lĩnh vực thì đối tượng cho vay của Quỹ được mở rộng (Quỹ

có nhiều dự án để lựa chọn cho vay); Ngược lại, khi danh mục cho vay chỉ một vài lĩnh vực thì Quỹ không mở rộng được cho vay do ít dự án để lựa chọn nên sẽ hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ

Trang 36

1.3.1.2 Lãi suất cho vay

Khi lãi suất cho vay của của Quỹ ĐTPTĐP thấp và thường là thấp hơn lãi suất cho vay của các TCTD thì Quỹ mới thu hút các nhà đầu tư vay vốn tại Quỹ và mới phát triển cho vay đầu tư; Ngược lại, lãi suất cho vay của Quỹ cao hơn lãi suất cho vay của các TCTD sẽ không thu hút được các Chủ đầu tư vay vốn tại Quỹ nên sẽ khó phát triển cho vay đầu tư

Với nguyên tắc xác định lãi suất cho vay của Quỹ là không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư Do đó, Quỹ phải thực hiện tốt các khâu quản lý chi phí mới có thể áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi hơn so với các TCTD

1.3.1.3 Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Quỹ ĐTPT cần sử dụng đa dạng các biện pháp bảo đảm tiền vay để khách hàng vay vốn có thể sử dụng thì mới phát triển cho vay được Do đó, không những

sử dụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai của khách hàng vay vốn mà còn sử dụng biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai của bên thứ ba hoặc sử dụng biện pháp bảo lãnh tín dụng (bên thứ ba bằng uy tín của mình đứng ra bảo lãnh vay vốn

để khách hàng vay vốn tại Quỹ), cho vay tín chấp

Trang 37

1.3.1.5 Khả năng nguồn vốn của Quỹ

Nguồn vốn của Quỹ ảnh hưởng lớn đến viết phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP; nếu nguồn vốn Quỹ càng lớn thì Quỹ mới có điều kiền mở rộng khách hàng, tăng được lượng vốn cho vay, từ đó mới phát triển cho vay đầu tư của Quỹ được; Ngược lại, nếu nguồn vốn của Quỹ hạn chế thì Quỹ phải thắt chặt tín dụng và chỉ lựa chọn một vài nhà đầu tư trong phạm vi nguồn vốn hạn chế của mình

Nguồn vốn của Quỹ gồm có: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động, trong đó:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn điều lệ tự bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển trích lập hàng năm và nguồn vốn tự bổ sung khác

- Nguồn vốn huy động: Là nguồn vốn huy động trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước Giới hạn huy động vốn của Quỹ theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP là không quá 06 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ

1.3.1.6 Công tác tuyên truyền, giới thiệu

Khi nhiều chủ dự án và các ngành, địa phương biết nhiều đến hoạt động của các Quỹ ĐTPTĐP thì các ngành, địa phương sẽ giới thiệu các chủ dự án đến vay vốn tại các Quỹ ĐTPTĐP

Mặc khác mô hình Quỹ ĐTPTĐP tương đối còn mới mẻ nên nhiều doanh nghiệp, chủ dự án chưa biết đến sự tồn tại của Quỹ Do đó, các Quỹ ĐTPTĐP cần tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu để đông đảo các thành phần kinh tế biết đến sự tồn tại và hoạt động của Quỹ để gia tăng số lượng khách hàng; từ đó phát triển hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP

1.3.1.7 Yếu tố con người

Con người luôn là yếu tố quyết định trong tất cả các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP nói riêng, cụ thể:

- Năng lực người lãnh đạo: Người lãnh đạo là người điều hành, quyết định mọi hoạt động của Quỹ nói chung và hoạt động cho vay đầu tư nói riêng Do đó, việc

Trang 38

phát triển cho vay đầu tư của Quỹ phù thuộc vào năng lực của người lãnh đạo; Nếu người lãnh đạo am hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đánh giá đúng lĩnh vực, ngành nghề cho vay; am hiểu tình hình tài chính của dự án, của chủ đầu tư vay vốn sẽ lãnh đạo, điều hành tốt hoạt động cho vay, hạn chế được rủi ro trong quá trình cho vay; Ngược lại, người lãnh đạo không am hiểu các lĩnh vực nói trên sẽ hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ

- Năng lực của cán bộ tín dụng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đề nghị cho vay cũng như giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính khách hàng và các biện pháp bảo đảm tiền vay; đôn đúc quá trình trả nợ của khách hàng Do đó trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay của Quỹ ĐTPTĐP

Nếu cán bộ tín dụng có trình độ, có năng lực, có đạo đức thì việc giải quyết cho vay được nhanh chóng, có hiệu quả, hạn chế rủi ro trong quá trình cho vay của Quỹ thì mới phát triển cho vay đầu tư; Ngược lại, cán bộ tín dụng không đáp ứng các điều kiện nêu trên thì sẽ làm giảm hiệu quả của cho vay đầu tư của Quỹ (như đánh giá không đúng khả năng sinh lời của dự án, khả năng tài chính của khách hàng dẫn đến rủi ro trong quá trình cho vay hoặc cán bộ tín dụng có đạo đức không tốt sẽ dễ dẫn đến thông đồng với khách hàng vay vốn để chiếm dụng vốn, sử dụng vốn sai mục đích )

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

1.3.2.1 Môi trường kinh tế xã hội

Yếu tố này ảnh hưởng lớn đến việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Nếu môi trường kinh tế - xã hội ổn định, kinh tế đang trên đà tăng trưởng thì các doanh nghiệp kinh doanh có lãi nên sẽ mở rộng hoạt động kinh doanh của mình; Do đó sẽ

có nhiều dự án triển khai, doanh nghiệp có khả năng trả được nợ thì Quỹ có điều kiện phát triển cho vay đầu tư Ngược lại khi kinh tế bước vào giai đoạn suy thoái, các doanh nghiệp thua lỗ thì sẽ thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, ít dự án được triển khai và không có khả năng trả nợ thì Quỹ không chỉ khó khăn trong triển

Trang 39

khai cho vay mới các dự án mà còn ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ đã cho vay nên sẽ khó có khả năng phát triển cho vay đầu tư của mình

1.3.2.2 Môi trường pháp lý

Nếu các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của Quỹ được đầy đủ, đồng bộ, rõ ràng sẽ giúp cho Quỹ ĐTPTĐP có được hành lang pháp lý tốt để triển khai; Quỹ sẽ an tâm hơn khi cho vay; việc thu hồi nợ cũng như xử lý các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay sẽ dễ dàng, buộc khách hàng có ý thức và trách nhiệm trả nợ đầy đủ khoản vay tại Quỹ Ngược lại, khi các quy định của pháp luật chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, rõ ràng sẽ khó khăn trong phát triển cho vay của Quỹ do việc thu hồi nợ, xử lý các rủi ro phát sinh gặp khó khăn do vướng vào hành lang pháp lý; khách hàng sẽ chây ì hoặc cố tình không trả nợ

Đồng thời, khi môi trường pháp lý không ổn định, thường xuyên thay đổi các chủ trương, chính sách sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động của Quỹ nên sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP

1.3.2.3 Khách hàng vay vốn

Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng có hiệu quả thì sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ được, kinh doanh có lãi nên khách hàng mới có khả năng trả nợ cho Quỹ; Từ đó Quỹ mới có khả năng thu hồi vốn vay và quay vòng nguồn vốn cho vay và có điều kiện phát triển cho vay đầu tư được; ngược lại Quỹ sẽ gặp rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư và thu hẹp hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ

1.3.2.4 Quan điểm, chủ trương trong phát triển cho vay của UBND tỉnh

Quỹ ĐTPTĐP là quỹ tài chính trực thuộc UBND tỉnh quản lý nên việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ phù thuộc vào quan điểm, chủ trương của UBND tỉnh Nếu UBND tỉnh khuyến khích, ủng hộ việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ thì sẽ

bố trí nguồn vốn đủ lớn cho Quỹ và phê duyệt các chính sách thông thoáng hơn đối với quy định cho vay đầu tư của Quỹ thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh như mở rộng danh mục đầu tư cho vay, lãi suất cho vay để tạo điều kiện phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Ngược lại, nếu không có sự đồng thuận, ủng hộ và nhận

Trang 40

thức được tầm quan trọng trong phát triển cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP thì UBND tỉnh không cấp đủ vốn để triển khai cho vay đầu tư cũng như các chính sách

do UBND tỉnh quy định sẽ không thông thoáng nên gặp khó khăn trong việc phát triển cho vay đầu tư của Quỹ

1.4 Thực trạng hoạt động phát triển cho vay của Quỹ đầu tư phát triển địa phương ở Việt Nam

1.4.1 Kết quả đạt được

1.4.1.1 Kết quả tổng thể

Theo thống kê, tính đến cuối năm 2016, tổng số Quỹ ĐTPTĐP trong cả nước

có 42 Quỹ (bao gồm cả Công ty Đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh

mà trước đây là Quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh) đang hoạt động

Theo báo cáo tổng kết các Quỹ ĐTPTĐP của Bộ Tài chính kèm theo Công văn số 12337/BTC-TCNH ngày 15/9/2017 về việc xin ý kiến tham gia dự thảo để xây dựng Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP thì thực trạng hoạt động của các Quỹ này như sau:

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động của các Quỹ ĐTPTĐP đến 31/12/2016

Đơn vị: Tỷ đồng

2014

Năm 2015

Năm

2016

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

Ngày đăng: 18/02/2021, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm