1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Download Đề thi HKII vật lý 8 - đề số 2

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực ra trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước... MA TRẬN VẬT LÍ 8 :.[r]

Trang 1

Họ và tên:………

Lớp:……….

ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Vật lí 8 Năm học: 2010 – 2011 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Đề: Câu 1: Viết công thức tính nhiệt lượng thu vào để nóng lên, giải thích ý nghĩa và đơn vị từng đại lượng trong công thức * Áp dụng: Tính nhiệt lượng cần truyền cho 2kg đồng để tăng nhiệt độ từ 30oC lên 80oC Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.K (3đ) Câu 2: Nêu nguyên lí truyền nhiệt? (1,5đ) Câu 3: Nêu ý nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu? * Áp dụng: Năng suất toả nhiệt của củi khô là10.106 J/kg con số đó có ý nghĩa gì? (2đ) Câu 4: Một thau nhôm có khối lượng 0,5 kg đựng 2kg nước ở 20oC (2,5đ) a Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước nóng đến 21,2oC Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và đồng lần lượt là : C1=880J/Kg.K; C2=420J/Kg.K; C3=380J/Kg.K Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường b Thực ra trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò Câu 5: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 5Kg củi khô?(1đ) Bài Làm

Trang 2

A MA TRẬN VẬT LÍ 8 :

Nội Dung KT – KN Nhận biết Thônghiểu Vận dụng

1 Công thức tính

nhiệt lượng

KT: Viết được công thức tính nhiệt lượng

KN: Vận dụng công thức tính nhiệt lượng thu vào để nógn lên giải bài tập

C1 (2đ)

C1(1đ)

2 Nguyên lý truyền

nhiệt

KT: Nêu đựoc nguyên lý truyền nhiệt

KN: Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt giải bài tập

C2(1,5đ)

C4(2đ)

3.Năng suất toả nhiệt

của nhiên liệu

KT: Nêu được ý nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

KN: Vận dụng công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu đốt cháy toả ra giải bài tập

C3(1,5đ) C3(0,5đ)

C5(1,5đ)

II ĐÁP ÁN:

Trong đó :

Trang 3

Áp dụng:

m = 2kg Nhiệt lượng cần truyền cho đồng là: (0,5đ)

c = 380J/kg.K Q = m.c Δ t = 3.380.50 = 38.000 (J)

Δ t = 80 – 30 = 50oC

Q = ? J

Câu 2:

Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn (0,5đ)

Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngược lại (0,5đ)

Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng với nhiệt lượng vật kia thu vào (0,5đ)

Câu 3: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là đại lng vật lí cho biết nhiệt lượng toả

ra khi đốt cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu

(1,5đ)

Áp dụng: Năng suất toả nhiệt của củi khô lá 10.106 J/kg con số đó có ý nghĩa 1kg củi khô khi bị đốt cháy hoàn toàn toả ra nhiệt lượng là 10.106 J (0,5đ)

Câu 4:

m1 = 0.5kg

m2 = 2kg

m3 = 200g = 0.2kg

c1 = 880 J/kg.K

c2 = 4200 J/kg K

c3 = 380 J/ kg K

t1 = 20oC

t2 = 21,2oC

a t = ? oC

b H = 90%

t’ = ? oC

a) Nhiệt độ của bếp cũng chính là nhiệt độ ban đầu của đồng (0,25đ) Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 21,2oC:

Q1 = m1.c1 Δ t1=0,5.880.(21,2 – 20) = 528 (J) (0,25đ) Nhiệt lượng nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 20oC đến 21,2oC:

Q2 = m2.c2 Δ t1 = 2.4200.(21,2-20) = 10080 (J) (0,25đ) Theo phương trình cân bằng nhiệt: Q toả nhiệt = Q thu vào

Q3 = Q1 + Q2 = 528 + 10080 = 10608 (J) (0,25đ) Nhiệt độ của bếp lò: Q3 = m3.c3 Δ t2 = m.c (t-t2)

 t = Q3

m3 c3 + t2 = 160,78oC (0,25đ) b) Thực tế do toả nhiệt với môi trường bên ngoài nên phương trình cân bằng nhiệt bây giờ: Q3 + 10%(Q1 + Q2) = Q1 + Q2(0,25đ)

Trang 4

 t’= (Q1+Q2)- 10% (Qm 1+Q2)

3 c3 + t2 = 174,74oC (0,25đ)

Ngày đăng: 18/02/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w