1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

đề cương ôn tập hk i môn lịch sử thcs trần quốc toản

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên. Nguyên nhân thắng lợi:[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN LỊCH SỬ 7 - NĂM HỌC 2018-2019 Câu 1: Phong trào Văn hóa Phục hưng (TK XIV - XVII)

- Nguyên nhân:

+ Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển của xã hội

+Giai cấp TS có thế lực về kinh tế nhưng chưa có địa vị XH

- Thành tựu:

+ Văn học, nghệ thuật: Rabơle, Lêônađơ Vanhxi

+ Khoa học và triết học: Đề các tơ

- Nội dung:

+ Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội

+ Đề cao giá trị con người

+ Mở đường cho sự phát triển của VH nhân loại

Câu 2 Phong trào cải cách tôn giáo.

- Nguyên nhân:

+ Giáo hội tăng cường bóc lột, thống trị nhân dân

- Giáo hội cản trở sự phát triển của giai cấp TS đang lên

- Nội dung:

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái + Đòi quay về giáo lí Kitô nguyên thủy

- Tác động :

+ Đạo Ki tô bị phân hoá

+ Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân chống PK ở Châu Âu

Câu 3: Sự hình thành các vương quốc cổ ở ĐNA.

* Điều kiện tự nhiên:

- Chịu ảnh hưởng của gió mùa

- Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển

- Khó khăn: Có nhiều thiên tai

* Sự hình thành các vương quốc cổ ĐNA:

- Đầu công nguyên đến thế kỉ X hình thành các vương quốc cổ: Champa, Phù Nam, các vương quốc ở hạ lưu sông Mê Nam, các đảo Inđônixia …

Câu 4: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNA.

- Nửa sau TK XXVIII: phát triển thịnh vượng

- Tiêu biểu: Đại Việt, Mô giô pa hít ( Inđônêxia), Pa-gan (Mi –an-ma), Su-khô-thay ( Thái Lan), Lan Xang (Lào)

- Nửa sau TK XVIII: suy yếu và tiếp tục tồn tại khi trở thành thuộc địa của CNTB phương Tây

Câu 5: Vương quốc Căm-pu-chia

- Thời tiền sử ( Thế kỷ I- VI): Nước Phù Nam

- TK VI  IX: Người Khơ- me đến  Nước ChânLạp

Trang 2

- TK IX- XV: Thời kỳ Ăng-co.

+ Đối nội: phát triển nông nghiệp, xây dựng các công trình kiến trúc độc đáo + Đối ngoại: mở rộng lãnh thổ

+ Ăng- co Vát : Qui mô đồ sộ, kiến trúc độc đáo, có óc thẩm mỹ, trình độ kiến trúc cao

- TK: XV- 1863 là thời kì suy thoái, năm1863 là thuộc địa của Pháp

Câu 6: Vương quốc Lào

- T K XIII: người Lào Thơng

- Sau TK XIII : người Lào Lùm

- Năm 1353 nước Lan Xang

- TK XV  XVII: phát triển thịnh vượng

+ Chia đất nước thành các mường

+ Xây dựng quân đội Quan hệ hòa hiếu với CPC, ĐV, kiên quyết chống xâm lược (3 lần thắng quân Miến Điện)

- Nửa sau thế kỷ XVIII- XIX : suy yếu ( Xiêm xâm chiếm-> TK XIX Pháp xâm lược)

Câu 7: Sự thành lập nhà Lý:

- Năm 1009 Lê Long Đĩnh mất Lý Công Uẩn được suy tôn làm vua - > Nhà Lý thành lập

- Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La, đổi tên là Thăng Long (nay là thủ đô Hà Nội)

- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt Xây dựng bộ máy nhà nước:

Trung ương : Vua

Quan Đại thần

Quan văn – Quan võ

Địa phương: 24 Lộ- phủ

Huyện

Hương – Xã

-> Bộ máy nhà nước thời Lý qui củ, hoàn chỉnh hơn

Câu 8 : Luật pháp và quân đội.

a Luật pháp : Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ Hình thư.

-> Bảo vệ vua, triều đình, trật tự xã hội, nhân dân và sản xuất nông nghiệp

b Quân đội:

- Gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương

- Thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”

c Chính sách đối ngoại:

- Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng, kiên quyết bảo vệ chủ quyền

Câu 9: Sự chuyển biến của nền nông nghiệp.

Nhà Lý khuyến khích phát triển nông nghiệp:

Trang 3

- Lễ cày tịch điền.

- Khai khẩn đất hoang

- Đào kênh mương, khai ngòi, đắp đê

- Cấm giết hại trâu bò, bảo vệ sức kéo

=> Nông nghiệp rất phát triển, mùa màng bội thu, đời sống nhân dân ổn định

Câu 10:Thủ công nghiệp và thương nghiệp.

a Thủ công nghiệp.

- Dệt, gốm, ươm tơ, đúc đồng, xây dựng cung điện, nhà cửa

- Trang sức, đúc đồng, nghề in… được mở rộng

- Các sản phẩm có chất lượng cao: gấm vóc, bát men, chuong Quy Điền, Tháp Báo Thiên, vạc Phổ Minh

b Thương nghiệp.

- Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước diễn ra mạnh mẽ

- Cảng Vân Đồn là nơi giao lưu buôn bán sầm uất

-> Nhân dân Đại Việt đủ khả năng xây dựng nền kinh tế tự chủ, phát triển

Câu 11: Những thay đổi về mặt xã hội.

XH có 2 giai cấp:

- Thống trị: vua quan, địa chủ

- Bị trị: nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì

+Nông dân nhận ruộng cày cấy nộp thuế

+Thợ thủ công, thương nhân làm ra sản phẩm, trao đổi, buôn bán nộp thuế + Nô tì: phục vụ quý tộc

 Sự phân biệt giai cấp sâu sắc hơn Địa chủ ngày càng đông, nông dân tá điền

bị bóc lột nhiều hơn

Câu 12: Giáo dục và văn hoá.

1 Giáo dục:

- 1070: xây dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử

- 1075: mở khoa thi đầu tiên tuyển chọn quan lại

- 1076: thành lập Quốc Tử Giám trường ĐH đầu tiên của Đai Việt

2 Văn hóa:

- Đạo Phật rất phát triển

- Văn hoá dân gian đa dạng, được phổ biến rộng rãi: ca hát, nhảy múa, hát chèo, tuồng, đá cầu, đua thuyền, đấu vật…

- Kiến trúc, điêu khắc đạt trình độ cao: chùa Một Cột, Tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, các bức tượng Phật, các bệ đá hình hoa sen, các trang trí hình rồng

 Nền văn hoá mang tính dân tộc - Văn hoá Thăng Long

Câu 13: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên

1 Nguyên nhân thắng lợi:

-Sự đoàn kết của mọi tầng lớp nhân dân.

Trang 4

- Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần.

- Tinh thần chiến đấu dũng cảm, dám hi sinh của toàn dân ta đặc biệt là quân đội nhà Trần

- Chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của những người chỉ huy ( Vua Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Tướng tài: Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư )

2 Ý nghĩa lịch sử

- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ

- Góp phần xây đắp truyền thống quân sự VN

- Để lại những bài học lịch sử quý giá: sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân, dựa vào dân đánh giặc

- Ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với Nhật Bản, Châu Âu

Ngày đăng: 18/02/2021, 20:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w