XƯƠNG KHỚP CHI TRÊN... Giữa 2 củ có rãnh gian củ -Đầu trên nối với thân bởi cổ phẫu thuật... 2.2.2.Đầu dưới : hơi dẹt , có -Lồi cầu ở phía ngoài, phía trên lồi cầu có hố quay -Ròng rọc
Trang 1XƯƠNG KHỚP CHI TRÊN
Trang 7XƯƠNG VAI
1.ĐỊNH HƯỚNG
-Gai vai ra sau
-Góc có diện khớp lên trên & ra ngoài2.MÔ TẢ
Xương có 2 mặt, 3 bờ & 3 góc
2.1.Các mặt
-Mặt sườn :lõm , có hố dưới vai
-Mặt lưng : có gai vai chia mặt này thành
2 hố : trên gai & dưới gai
Trang 10XƯƠNG CÁNH TAY
1.ĐỊNH HƯỚNG : đặt xương đứng thẳng -Đầu tròn lên trên , vào trong
-Rãnh ở đầu này hướng ra trước
2.MÔ TẢ
2.1.Thân xương : có 3 mặt
-Mặt trước ngoài : có lồi củ delta
-Mặt trước trong :phía trên có mào củ bé
-Mặt sau : có rãnh TK quay
Trang 14
-Bờ : có 3 bờ , nhưng chỉ có 2 bờ trong & ngoài là rõ , còn bờ trước không rõ
2.2.Đầu xương
2.2.1.Đầu trên
- Là chỏm , hình 1/3 khối cầu, phía
ngoài chỏm có cổ giải phẫu
-Có 2 củ : củ lớn ở ngoài & củ bé ở
trong Giữa 2 củ có rãnh gian củ
-Đầu trên nối với thân bởi cổ phẫu
thuật
Trang 152.2.2.Đầu dưới : hơi dẹt , có
-Lồi cầu ở phía ngoài, phía trên lồi cầu
có hố quay
-Ròng rọc ở phía trong , phía trên ròng rọc có hố vẹt ,phía sau có hố khuỷu
-Phía trên lồi cầu & ròng rọc có mỏm
trên lồi cầu ngoài & mỏm trên lồi cầu trong -Giữa mỏm trên lồi cầu trong và mỏm
khủyu của xương trụ có rãnh TK trụ để dây trụ chạy qua ( Tennis elbow & Golfer’s
elbow & Cubital tunnel syndrome )
Trang 17
2.2.Đầu xương
2.2.1.Đầu trên : có chỏm xương quay gồm -Một mặt lõm hướng lên trên khớp với lồi cầu
-Một diện khớp vòng xương quay tiếp
khớp với khuyết quay của xương trụ
Trang 22-Đầu dưới có thêm 1 mặt nữa là mặt
trong do bờ gian cốt chia đôi , mặt này có 1 diện khớp gọi là khuyết trụ
-Mặt ngoài và mặt sau có nhiều rãnh cho gân các cơ duỗi đi xuống ( gãy Pouteau-
Colle)
Trang 23XƯƠNG TRỤ
1.ĐỊNH HƯỚNG :đặt xương đứng thẳng -Đầu lớn lên trên
-Mặt khớp lõm của đầu này ra trước -Cạnh sắc của thân xương ra ngoài
Trang 24-Mặt sau và mặt trong có các cơ bám2.1.2.Các bờ
Trong 3 bờ: trước , sau & gian cốt (bờ ngoài ) thì bờ gian cốt mỏng & sắc
Trang 252.2.2.Đầu dưới
Có mỏm trâm trụ
Trang 26CÁC XƯƠNG CỔ TAY
Có 8 xương , xếp làm 2 hàng trên & dưới -Hàng trên có 4 xương, tính từ ngoài vào trong là : xương thuyền - xương nguyệt -xương tháp - xương đậu
-Hàng dưới có 4 xương , tính từ ngoài
vào trong là : xương thang xương thê
-xương cả - -xương móc
Trang 28CÁC XƯƠNG ĐỐT BÀN TAY
-Có 5 xương đốt bàn tay đánh số thứ tự
từ ngoài vào trong từ I -> V
-Đầu trên gọi là nền, đầu dưới gọi là chỏm
Trang 29CÁC XƯƠNG NGÓN TAY
Mỗi ngón có 3 đốt : đốt gần, đốt giữa , đốt xa Riêng ngón cái có 2 đốt
Trang 322.1.Bao khớp
2.2.Dây chằng
2.2.1.Dây chằng quạ cánh tay
Đi từ mỏm quạ tới củ lớn & củ nhỏ đầu trên xương cánh tay
2.2.2.Các dây chằng ổ chảo cánh tay
Là phần dày lên của bao khớp , có 3 dây chằng : trên , giữa & dưới , trông giống
hình chữ Z Dưới DC là nơi yếu nhất của
bao khớp, hay xảy ra trật khớp ở đây
( methode de Hypocrate )
Trang 37
3.Bao hoạt dịch4.Động tác
Trang 38KHỚP KHUỶU
Khớp khuỷu gồm 3 khớp : khớp cánh tay trụ- khớp cánh tay quay – khớp quay trụ gần
1.Mặt khớp
1.1.Đầu dưới xương cánh tay gồm : ròng rọc- Lồi cầu-
1.2.Đầu trên xương trụ
1.3.Chỏm quay & diện khớp vòng
Trang 392.Phương tiện nối khớp
2.2.1.2.Dây chằng bên quay
Có 3 bó : trước, giữa & sau từ mỏm trên lồi cầu ngoài tới xương trụ
Trang 452.2.2.Dây chằng khớp quay trụ trên
2.2.2.1.Dây chằng vòng quay
Vòng quanh cổ xương quay, bám vào
bờ trước & sau khuyết quay
2.2.2.2.Dây chằng vuông
Từ bờ dưới khuyết quay tới cổ xương quay