_ Định luật I: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I K10
A LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 2:
Câu 1: Phát biểu định nghĩa lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.
_ Lực là đại lượng vec tơ đặc trưng tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
_ Muốn cho một chất điểm cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải bằng không
F F1 F2 F N 0
Câu 2: Tổng hợp lực là gì ? Phát biểu quy tắc hình bình hành
_ Tổng hợp lực: là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy
_ Quy tắc: Nếu hai lực đồng quy tạo thành hai cạnh của hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng
F F1 F2
Câu 3: Phát biểu định luật I, II, III Newton, biểu thức
_ Định luật I: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
_ Định luật II: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
F
m
_ Định luật III: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật
B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều
Câu 4: Nêu được quán tính của vật là gì và nêu ví dụ về quán tính
_ Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
_ Thí dụ: học sinh tự nêu thí dụ.
Câu 5: Nêu đặc điểm của lực và phản lực.
_ Lực và phản lực luôn xuất hiện ( hoặc mất đi ) đồng thời
_ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều
_ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 6: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn, biểu thức
Trang 2Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2 2
hd
m m
r
Câu 7: Phát biểu định luật Hooke ( Húc ), biểu thức
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Câu 8: Viết công thức lực ma sát trượt và điều kiện xuất hiện của lực ma sát trượt.
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác
Câu 9: Phát biểu và viết công thức lực hướng tâm.
Lực ( hay hợp lực của các lực ) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm
2
2
mv
BÀI TẬP
Bài 1 Một vật chuyển động thẳng với tốc độ trung bình là 36 km/h Tính quãng đường vật đó đi được trong 15 phút
Bài 2 Một ô tô chuyển động thẳng đều thì hãm phanh Sau đó chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại Biết rằng 1 giây cuối ô tô đi được 0,5 m Tính gia tốc của ô tô
Bài 3 Thời gian để một vật rơi tự do ở độ cao h xuống mặt đất là 2s Tính độ cao h và
Bài 4 Chu kỳ quay của kim giây đồng hồ là 60 s Hãy tính tần số và tốc độ góc của kim giây
bao lâu thì tàu đạt tốc độ 36km/h
Bài 6 Một chiếc tàu chuyển động ngược dòng nước với vận tốc 36 km/h, nước chảy với vận tốc 2km/h Tính vận tốc của tàu đối với nước
Bài 7 Hai ô tô khởi hành cùng một lúc tại 2 địa điểm A và B cách nhau 5 km, chuyển động cùng chiều Ô tô A có vận tốc 32,5 km/h, ô tô B có vận tốc 6,25 m/s
a) Tính vận tốc của ô tô A đối với ô tô B
b) Tính thời gian để 2 ô tô đuổi kịp nhau
CHƯƠNG 2:
Trang 3Bài 1 Một ô tô khối lượng 1,5tấn chuyển động thẳng đều trên đường Hệ số ma sát lăn
giữa bánh xe và mặt đường là 0,08 Tính lực ma sát lăn, từ đó suy ra lực phát động đặt vào xe
Tính lực phát động đặt vào xe trong hai trường hợp:
a Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường
b Ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 1phút vận tốc tăng từ 18 km/h lên 72km/h
đạt được 72km/h Trong quá trình chuyển động, hệ số ma sát giữa bánh xe với
a Tính lực ma sát và lực kéo
b Thời gian ô tô chuyển động
vật với mặt bàn là 0,25 Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực 2N theo phương ngang
a Tính quãng đường vật đi được trong 2s
b Sau đó lực F ngừng tác dụng Tính quãng đường vật đi tiếp cho đến khi
ngang thì khối gỗ chuyển động thẳng đều Tính hệ số ma sát giữa khối gỗ với
3m/s Tính lực kéo của đàu máy, biết hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường
xe có vận tốc đầu 2m/s, xe lăn đi được quãng đường 10m thì dừng hẳn Tìm hệ
Tính lực phát động đặt vào xe trong hai trường hợp:
a Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường
b Ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h thì hãm phanh và dừng lại sau 10s
Bài 9 Một chiếc xe lăn khối lượng 5kg chuyển động thẳng đều trên một mặt phẳng ngang Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe với mặt phẳng ngang là 0,05 Tính lực phát động
Bài 10 Một vật khối lượng 2kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát giữa vật và
Tính gia tốc chuyển động của vật khi:
a F=5N
Trang 4b F=7N
Bài 11 Chiếc xe lăn trẻ con khối lượng 1kg chuyển động với tốc độ ban đầu 2m/s trên
sàn nhà, biết lực phát động của xe là 5N Hệ số ma sát lăn giữa các bánh xe và
dừng?
Bài 12 Một ơ tơ cĩ khối lượng 1,5tấn chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt ( coi như
cung trịn) với vận tốc 36km/h Hãy xác định áp lực của ơ tơ vào mặt đường tại điểm cao nhất Coi ơ tơ là một chất điểm Biết bán kính cong của cầu vượt là
ra nhận xét
Bài 13.Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm Treo vào đầu dưới của lò xo một vật
Bài 14.Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng
Bài 15.Một toa tàu có khối lượng m=80 tấn chuyển động thẳng đều chuyển động thẳng
toa tàu và mặt đường
Bài 16.Một đầu máy tạo ra một lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng m=4 tấn
Bài 17.Một ôtô có khối lượng m=1 tấn, chuyển động trên mặ đường nằm ngang Hệ số
ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là k=0,2 Tính lực kéo của động cơ nếu:
a Ôtô chuyển động thẳng đều
không lăn nữa mà chỉ trượt trên đường ray Kể từ lúc hãm, xe điện còn chạy được bao
ĐS:25,5m
m/s theo phương nằm ngang Hãy xác định :
a Dạng quỹ đạo của vật
b Thời gian vật bay trong khơng khí
c Tầm bay xa của vật (khoảng cách từ hình chiếu của điểm nén trên mặt đất đến điểm rơi)
d Vận tốc của vật khi chạm đất
Bài 20 Cho viên bi chuyển động trên mặt bàn nhẵn nằm ngang cao 1,5m so với mặt đất,