1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Download Đề cương ôn tập HKI vật lý 11 nâng cao

2 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 6,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh IM nhẹ có thể quay quanh I của một trục nằm ngang không ma sát và có vị trí cân bằng nằm ngang, ở đầu thanh có gắn vật M.. Xác định độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng.[r]

Trang 1

Bài 1: Cho hệ dao động như hình vẽ

Thanh IM nhẹ có thể quay quanh I của một trục nằm ngang không ma sát và có vị trí cân bằng nằm ngang, ở đầu thanh có gắn vật M Biết lò xo có độ cứng k, vạt có khối lượng m

1 Xác định độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng

2 Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của lực ép lên

mặt ngang tại điểm J Biên độ dao động của vật là A

Áp dụng: k = 200 N/m ; m = 1kg

d = d ; A = 10cm

Bài 2: Một con lắc đơn dài l = 1m, vật nặng m = 500g Bỏ qua mọi ma sát và lực cản.

1 Tính chu kì dao động nhỏ Lấy g = 9,8128 m/s

2 kéo con lắc khỏi vị trí cân băng một góc  = 60 rồi thả nhẹ Tính:

a, Vận tốc cực đại của quả cầu

b, Vận tốc quả cầu khi con lắc lệch góc  = 30

3 Con lắc lên đến vị trí  = 30 thì dây bị tuột ra

a, Lập phương trình chuyển động và phương trìnhquỹ đạo của vật m sau đó

b, Xác định độ cao cực đại của quả cầu trong chuyển động này So sánh với độ cao của quả ccầu ở điểm ban đầu thả con lắc Giải thích?

Bài 3: Hạt 1 có khối lượng m chuyển động với vận tốc tới va chạm với hạt 2 đang

đứng yên có khối lượng m = 3 m Sau va chạm đàn hồi, hạt 2 bay với vận tốc theo phương hợp với góc  = 45 Xác định góc  giữa các phương chuyển động trước và sau va chạm của hạt 1

Bài 4: Cho cơ hệ như hình vẽ: m = 5kg,

m = 2kg,  = 30, k = 0,1 Tìm gia tốc chuyển

động của vật và lực căng của dây

Cho g = 9,8128 m/s

Bài 5: Cho cơ hệ cân bằng nhơ hình vẽ

Tìm  ,  nếu:

a, m = 15kg, m = 2kg, m = 25kg

b, m = kg, m = 2kg, m = ( + 1)kg

g = 9,8128 m/s

Bài 6: Cho bản 2 mặt song song co bề dày e = 6cm, chiết suất

n = 1,5 Tính khoảng cách vật ảnh trong các trường hợp:

a, A và bản đều đặt trong không khí

b, A và bản đều đặt trong nước ( chiết suất n' = 4/3 )

c, A đặt trong nước, mặt kia của bản tiếp xúc với không khí

Cho AH = 20 cm)

Bài 7: Một chậu hình hộp chữ nhật đựng chất lỏng.

Biết AB = a, AD = 2a Mắt nhìn theo phương BD

nhìn thấy được trung điểm M của BC

Tính chiết suất của chất lỏng

Bài 8: Một quả bóng bay khối lượng m = 5g được bơm không khí hiđrô ở T = 300K

và p = 10 Pa Tìm bán kính quả bóng ( có dạng hình cầu) khi:

a, Bóng lơ lửng trong không khí

b, Bóng có thể bay tới độ cao mà tại đó áp suất khí quyển p = 0,5p và nhiệt độ

T = 280K Cho biết khối lượng mol của hiđrô và của không khí là  = 2g/mol và

Trang 2

 = 29g/mol.

Bài 9: Electrôn thoát khỏi K, được tăng tốc bởi một

điện trường đều giữa A và K rồi đi vào một tụ phẳng theo phương song song với hai bản như hình

Biết s = 6cm, d = 1,8 cm, l = 15cm, b = 2,1cm,

U của tụ là 50V Tính vận tốc của electrôn khi bắt đầu đi vào tụ, và hiệu điện thế U giữ K và A

Bỏ qua tác dụng của trọng lực

Ngày đăng: 18/02/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w