2 Thực hiện nhiệm vụ học tập Đọc thông tin, quan sát hình ảnh…, thảo luận nhóm Nêu được những nguyên nhân gây bệnh về đường tiêu hóa 3 Báo cáo, thảo luận Thảo luận, báo cáo , trao đổi t[r]
Trang 1I- Tên chủ đề: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI VỆ BỆNH HÔ HẤP
II- NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
1.Mô tả chủ đề: Gồm 2 bài thuộc chương III, môn sinh học 8
Bài 21: Hoạt động hô hấp Bài 22: Vệ sinh hệ hô hấp
2 Mạch kiến thức của chuyên đề: Các bài học liên quan của chủ đề:
Nội dung tiết 1: Hoạt động hô hấp Nội dung tiết 2: Vệ sinh hệ hô hấp
3 Thời lượng: Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2 tiết
III MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI
I MỤC TIÊU Tiết 1
1.1.Kiến thức.
- Nêu được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Nêu được cơ chế, vai trò trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
1,2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức Kỹ năng hoạt động nhóm Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích thực tế
1.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, bảo vệ hệ hô hấp
I MỤC TIÊU Tiết 2
2.1 Kiến thức.
- Nêu được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động
hô hấp, đưa ra 1 số biện pháp bảo vệ hô hấp
- HS giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT
2.2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức, hoạt động nhóm
* Kỹ năng sống.
- Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và tập luyện hô hấp thường xuyên
- Kỹ năng tư duy phê phán những hành vi gây hại cho đường hô hấp
Trang 2- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực kh hoạt động nhóm.
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
2.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn cơ quan hô hấp, bảo vệ môi trường
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Nội
dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục) Các NL hướng tới trong chủ đê NHẬN
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬNDỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Nội
dung 1:
Các phần
và vai trò
của hệ hô
hấp
Nội
dung 2:
Biến đổi
lý học
thức ăn
Nội
dung 3:
Biến
đổi hóa
học thức
ăn
hoạt
động
hô hấp
nào?
Tóm tắt quá trình hô
Mô tả được hoạt động khuếch tán
Hoạt động
hô hấp nào quan trọng nhất?
Prôtêin trong thức ăn
bị biến đổi mà prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày không bị biến đổi?
Tư duy, khái quát, tích hợp liên môn
Nội
dung 4:
Nêu các
biện
pháp
phòng
-Nhận
biết
được
dấu
hiệu
nhiễm
- Phân tích
được cơ sở khoa học của các biện pháp phòng tránh về
- Xác định
được các biện pháp phòng tránh bệnh dạ dày;
đại tràng;
- Xây dựng
và thực hiện được hoạt động tuyên truyền phòng tránh bệnh về
- Quan sát các biểu hiện nhiễm bệnh của
HS tại nơi mình đang sống
- Đề ra biện pháp bảo vệ sức khỏe và
Trang 3bệnh về
đường
tiêu hóa.
bệnh.ở
đường
tiêu
hóa
đường tiêu hóa
giun sán
mà bản thân
áp dụng
đường tiêu hóa trong cộng đồng
an toàn thực phẩm
Tư duy, quan sát, phân tích, phân biệt các cơ quan tiêu hóa
TIẾN TRÌNH TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
ST
T
1
Chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Hướng dẫn quan sát hình để xác định các cơ quan để hiểu
rõ vai trò của từng cơ quan Gọi HS đọc thông tin SGK + Những nguyên nhân gây bệnh răng miệng ? + Bệnh dạ dày có những tác hại gì?
Hướng dẫn HS quan sát thêm một số hình ảnh liên quan đến tác hại của các bệnh đường ruột
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập Đọc thông tin, quan sát hình ảnh…, thảo luận nhómNêu được những nguyên nhân gây bệnh về đường tiêu hóa
3 Báo cáo, thảo luận Thảo luận, báo cáo , trao đổi trước lớp và thống nhất
4
Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
học tập
HS đánh giá nhau Giáo viên hướng dẫn kết luận
- Tiểu kết ( nội dung ghi bài)
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP
1
Chuyển giao
nhiệm vụ học
tập
Gọi HS đọc thông tin SGK
Hệ hô hấp người gồm những hoạt động nào?
- Hướng dẫn quan sát hình ảnh và video hoạt động hít vào và và thở
- GV điều tra số liệu các bệnh vệ sinh hô hấp (số liệu GV thu thập
từ trạm y tế ở địa phương trường học) cho HS phân tích các nguyên nhân gây ra bệnh.
- Để an toàn cho hệ hô hấp chúng ta cần làm gì?
- Hiện nay đường phố lan tràn em hãy cho biết mối nguy hại đối với sức khỏe người dân và đề ra các giải pháp an toàn
2
Thực hiện
nhiệm vụ học
tập
Đọc thông tin, quan sát hình, chú thích đúng, xác định vị trí và vai trò từng cơ quan Thảo luận nhóm
Trang 43 Báo cáo, thảoluận Báo cáo, nhận xét đánh giá lẫn nhau đi đến thống nhất kiến thức bài học.
4
Đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập
HS đánh giá nhau Giáo viên hướng dẫn các hoạt động học tập và HS kết luận
BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập: HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
(Hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của HS
1 Hình thức kiểm tra, đánh giá (KT Miệng, 15phút và bài viết)
Tiết 1: Bài 21: Hoạt động hô háp
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vàovà thở ra bình thường như thế nào? Nhận biết, thông hiểu Quan sát, tư duy
2 Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào. Nhận biết, thông hiểu Quan sát, tư duy, so sánh, nhận xét
4
5
Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức phụ thuộc vào các
yếu tố nào
Nhận biết, thông hiểu
Tư duy, phân biệt, nhận diện
6 Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra. Nhận biết Tư duy, suy luận, so sánh
8 Mô tả sự khuếch tán của ôxi và cacbonic Nhận biết, thông hiểu Tư duy, tổng hợp có ý thức giữ vệ sinh ăn uống
9 Nếu ở ruột non một ít thức ăn không được biến đổi thì sao? Vận dụng Tư duy, suy đoán, nhận xét
10
Làm thế nào khi ăn, thức ăn được biến
đổi hoàn toàn thành chất dinh dưỡng cơ
thể hấp thu được.
Vân dụng cao
Tư duy, tổng hợp, khái quát.
Trải nghiệm
Tiết 4: Bài 29 : Vệ sinh hệ hô hấp
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Tác nhân nào gây ra bệnh về đường hô hấp ? Nhận biết Tư duy, quan sát
2 GV yêu cầu HS hoàn thành nội dungbảng 30.1 Nhậnbiết, thông hiểu Tư duy, khái quát, tích hợpliên môn
Trang 5Qua nội dung bảng 22 em hãy cho
biết các tác nhân gây hại cho hệ hô
hấp ?
Nhậnbiết, thông hiểu Tư duy, quan sát
4
Ngoài các tác nhân trên em còn biết
có tác nhân nào nữa gây hại cho hệ
hô hấp ?
Vận dụng cao Tư duy, tổng hợp.
5 Mức độ ảnh hưởng tới các cơ quan do các tác nhân gây ra như thế nào ? Thông hiểu Tổng hợp.
6 - Thế nào là vệ hô hấp? Nhận biết, Vận dụng
Tư duy, quan sát, phân tích, phân biệt các cơ quan
hô hấp
7
- Em đề ra biện pháp để có hệ hô
hấp khỏe mạnh ? Vận dụng Có ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp.
BƯỚC 3: THIẾT KẾ GIÁO ÁN MINH HỌA
Tiết 23 - Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức.
- Nêu được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động
hô hấp, đưa ra 1 số biện pháp bảo vệ hô hấp
- HS giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức, hoạt động nhóm
* Kỹ năng sống.
- Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và tập luyện hô hấp thường xuyên
- Kỹ năng tư duy phê phán những hành vi gây hại cho đường hô hấp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực kh hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn cơ quan hô hấp, bảo vệ môi trường
Trang 6II PHƯƠNG PHÁP.
- Vấn đáp, trao đổi nhóm, trực quan.
III PHƯƠNG TIỆN.
GV : -Đồ dùng dạy học
HS : Đọc trước nội dung bài mới.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Ổn định (1 ’ )
B Kiểm tra bài cũ:(5 ’ )
? Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì ?
C Bài mới (1 ’ )
Gv: Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
Hs: Viêm đường hô hấp, viêm phổi, bụi phổi
Gv: Nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó như thế nào, làm thế nào để
phòng tránh các bệnh về đường hô hấp? chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có: (17 ’ )
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin 2,, sau đó gấp sgk
- GV kẻ sẵn bảng 22 để trắng
cột 2, 3 Yêu cầu HS thảo luận
nhóm theo tổ 4, điền vào chỗ
trống.( nêu được các ý cơ bản
không yêu cầu chi tiết như sgk )
- Có những tác nhân nào gây
hại tới hoạt động hô hấp?
- GV hướng dẫn HS dựa vào
bảng 22 để trả lời:
I Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có.
- HS nghiên cứu thông tin ở bảng 22, ghi nhớ kiến thức
- Đại diện các nhóm lên điền, các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời và rút ra kết luận
Trang 7*THBVMT - BĐKH
- Hãy đề ra các biện pháp bảo
vệ hệ hô hấp tránh các tác
nhân có hại?
- GV treo bảng phụ để HS điền
vào bảng
- Gv chốt lại đáp án đúng bằng
cách treo bảng phụ
- Em đã và sẽ làm gì để tham
gia bảo vệ môi trường tronh
sạch ở trường , lớp?
- Em đã có biện pháp bảo vệ hệ
hô hấp của mình chưa?em đã
thực hiện như thế nào?
- Nếu chưa có biện pháp tự bảo
vệ sau bài học hôm nay em sẽ
đề ra những biện pháp nào?
- Gv giới thiệu thông tin về hoạt
động gây ô nhiễm và hậu quả
( Lưu ý biện pháp tuyên truyền
hạn chế ô nhiễm)
- Yêu cầu HS phân tích cơ sở khoa học của biện pháp tránh tác nhân gây hại
- 1 số HS điền vào bảng
- Hs theo dõi tự sửa chữa, ghi vào vở
- 1 vài học sinh trả lời câu hỏi
- Hs theo dõi ghi nhớ thông tin
* Kết luận:
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO 2; SOx; CO2; nicôtin ) và vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi.
- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại (Học theo bảng)
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
1 - Trồng nhiều cây xanh 2 bên
đường phố, nơi công cộng,
- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo
Trang 8trường học, bệnh viện và nơi ở.
- Nên đeo khẩu trang khi dọn
vệ sinh và ở những nơi có hại
hướng có lợi cho hô hấp
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi
2
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi
ở có đủ nắng, gió tránh ẩm
thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh
3
- Hạn chế sử dụng các thiết bị
có thải ra các khí độc
- Không hút thuốc lá và vận
động mọi người không nên hút
thuốc
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin )
Hoạt động 2: Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh: (17 ’ )
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin mục II, thảo luận nhóm theo
bàn 2, câu hỏi:
- Vì sao khi luyện tập TDTT
đúng cách, đều đặn từ bé có thể
có được dung tích sống lí tưởng?
II.Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh.
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:
+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào thật sâu, thở ra gắng sức
+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, dung tích lồng ngực phụ thuộc
sự phát triển khung xương sườn trong
độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa
Trang 9- Giải thích vì sao khi thở sâu và
giảm số nhịp thở trong mỗi phút
sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?
- Hãy đề ra các biện pháp luyện
tập để có thể có 1 hệ hô hấp
khoẻ mạnh?
(Hướng hs vào các biện pháp
phòng chống)
- Em chọn cho mình biện pháp
luyện tập nào để có hệ hô hấp
khoẻ mạnh?
- Gv cung cấp cho học sinh
thông tin về những con người có
thành tích cao trong rèn luyện,
đặc biệt là hô hấp
+ Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co dãn tối đa của các cơ thở Vì vậy cần tập luyện từ bé
+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn
ra ngoài và thời gian không khí lưu lại trong phổi lâu=> trao đổi khí được nhiều, tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm
HS tự rút ra kết luận
+ 1 vài học sinh trả lời câu hỏi ( Lưu ý tính vừa sức )
- Hs nghe và ghi nhớ kiến thức
*Kết luận:
- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đêu đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống lí tưởng.
- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé (tập vừa sức, rèn luyện từ từ).
D Củng cố - đánh giá: (3 ’ )
- Kể một số bệnh về đường hô hấp và biện pháp phòng tráng bệnh đó?
- Tại sao trong đường dẫn khí có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?
- Tại sao khí CO có thể gây chết ở liều cao? => đọc em có biết để khẳng định
dự đoán của học sinh
E Hướng dẫn vê nhà: (1 ’ )
Trang 10- Học bài và trả lời câu SGK.
- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông
- Hướng dẫn về nhà câu hỏi 3