Đổ thêm vào nhánh bên phải 10,2ml chất lỏng D2 nữa thì độ chênh lệch mức chất lỏng ở hai nhánh chữ U là 7cm. Xác định các khối lượng riêng D1 và D2. Người ta thả từng chai vào một bình c[r]
Trang 1Phòng GD-ĐT quận Cầu Giấy Đề thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2010 - 2011
Môn: Vật lí
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm)
Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h, của xe đi từ B là 28km/h
a) Tìm khoảng cách giữa hai xe lúc 8 giờ.
b) Xác định vị trí và thời điểm lúc hai xe gặp nhau
Câu 2: (4 điểm)
Một ống chữ U có tiết diện trong 1,2cm2 chứa thủy ngân; nhánh bên trái có một cột chất lỏng khối lượng riêng D1 cao 9cm, nhánh bên phải, một cột chất lỏng khối lượng riêng D2, cao 8cm Khi đó, mức thuỷ ngân ở hai nhánh chữ U ngang bằng nhau
Đổ thêm vào nhánh bên phải 10,2ml chất lỏng D2 nữa thì độ chênh lệch mức chất lỏng ở hai nhánh chữ U là 7cm Xác định các khối lượng riêng D1 và D2 Biết khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6kg/cm3
Câu 3: (4 điểm)
Có một số chai sữa giống nhau đều đang ở nhiệt độ tx Người ta thả từng chai vào một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào Nhiệt độ nước ban đầu ở trong bình là t0 = 360C Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là
t1=330C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,50C Bỏ qua sự hao phí nhiệt
a) Tìm tx
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn
tn= 250C
Cõu 4: (3 điểm)
Cho các dụng cụ sau: Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V;
giá trị có thể thay đổi được trong khoảng từ 0 đến 10 Ω.
a) Nêu các cách mắc các dụng cụ trên với nhau (mô tả bằng sơ đồ mạch
định mức Cho biết các dây dẫn nối các dụng cụ với nhau có điện trở không đáng kể.
b) Trong câu a, gọi hiệu suất của mạch điện là tỉ số giữa công suất tiêu thụ của đèn và công suất của nguồn điện cung cấp cho toàn mạch Tính hiệu suất của mạch điện trong từng cách mắc ở câu a và cho biết cách mắc nào
có hiệu suất cao hơn?
Cõu 5: (5 điểm)
Cho 3 điện trở R1, R2 và R3=16Ω chịu được hiệu điện thế tối đa lần lượt là U1 =
U2=6V; U3 = 12V Người ta ghép 3 điện trở nói trên thành đoạn mạch AB như hỡnh vẽ H1 thỡ điện trở của đoạn mạch đó là RAB = 8Ω
a) Tớnh R1 và R2 Biết rằng nếu đổi chỗ R3 với R2
thỡ điện trở của đoạn mạch sẽ là R’AB = 7,5Ω
b) Tính công suất lớn nhất mà bộ điện trở chịu được
c) Mắc nối tiếp đoạn mạch AB với một bộ gồm nhiều
bóng đèn cùng loại 4V-1W vào hiệu điện thế U = 16V không đổi Tính số đèn lớn nhất có thể sử dụng sao cho chỳng vẫn sỏng bỡnh thường Khi đó các đèn được ghép như thế nào?
Họ và tờn thớ sinh: ……… Chữ ký của giỏm thị
R3
H1
Trang 2SBD: ……….
Trang 3Phòng GD-ĐT quận Cầu Giấy Đáp án Đề thi học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2008 - 2009 Môn: Vật lí
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4 điểm)
a) Lúc 8h cả 2 xe đều đi được 8h-7h=1h
Khoảng cách 2 xe là:
96 - (v1+v2).t = 96 – (36+28).1 = 32 (km) 1,5điểm
b) Thời điểm 2 xe gặp nhau:
v1.t + v2.t = 96
Khi đó 2 xe cách A một khoảng: 36.1,5 = 54 (km) hoặc 96 - 28.1,5 = 54(km)
1 điểm
Câu 2: (4 điểm)
Khi mức thủy ngân ở hai nhánh ống ngang bằng nhau, thì trọng lượng hai cột chất lỏng bằng nhau, do đó:
D2 =
9
Đổ thêm chất lỏng, cột chất lỏng D2 cao thêm được:
h =
S
V =
10, 2
Như vậy mực thuỷ ngân trong ống chứa chất lỏng D1 đã dâng lên so với mức thủy ngân trong ống chứa chất lỏng D2 là: (8+8,5) – (9+7) = 0,5cm
Trọng lượng của cột thủy ngân 0,5cm này chính bằng trọng lượng của cột chất lỏng
D2 đổ thêm vào Vậy khối lượng riêng của chất lỏng D2 là:
D2 = 13,6
0,5 8,5 = 0,8 (g/cm3) hay D2 = 800kg/m3 1 điểm Khối lượng riêng của chất lỏng D1 là:
D1 =
8
9D2 D1 xấp xỉ 710 kg/m3 1 điểm
* Học sinh có thể làm theo công thức tính áp suất chất lỏng, đúng cho điểm tối đa
Cõu 3: (4điểm)
a) Đặt m là khối lượng của một chai và M là khối lượng nước của bỡnh cỏch nhiệt; c
và Cn là nhiệt dung riêng của sữa và của nước
Khi lấy chai thứ nhất ra thỡ nhiệt độ chung của sữa và nước là t1:
mc(t1 - tx) = MCn(t0 – t1) → mc (33 – tx) = MCn(36 – 33) (1) 1điểm Khi lấy chai thứ hai ra, ta cú:
mc(t2 – tx) = MCn(t1 – t2) (2) → mc (30,5 – tx) = MCn(33 – 30,5) (2a)
Chia vế với vế của (1) cho (2a) ta được:
1, 2
b) Thay vào (2a) được k =
30,5 18
5
33 30,5
n
MC mc
Từ (2) suy ra: Khi lấy chai thứ n ra ta cú:
mc(tn – 18) = MCn(tn-1 – tn) → tn – 18 =
n
MC
mc (tn-1 – tn) = 5(tn-1 – tn)
Trang 4Hay tn =
5
Với tn-1 = t2 = 30,50C thỡ tn = t3 =
5
6t2 + 3 =
5
6.30,5 + 3 = 28,420C
t4 =
5
6t3 + 3 =
5
6.28,42 + 3 = 26,680C
t5 =
5
6t4 + 3 =
5
6.26,68 + 3 = 25,230C >250C
t6 =
5
6t5 + 3 =
5
6.25,23 + 3 = 24,030C < 250C Vậy đến chai thứ 6 thỡ khi lấy ra nhiệt độ nước trong bỡnh mới nhỏ hơn 250C 0,5điểm
Cõu 4: (3điểm)
a) Điện trở đèn: R =
2
d d
U
P = 12Ω và khi đèn sáng đúng định mức, cường độ dũng điện qua đèn I =
d d
P
U =0,5(A)
Cú hai cách mắc mạch điện:
Cỏch 1: R1ntR2nt Đ
4
Cỏch 2: (R1//Đ) nt R2
I1 = 1
d
U
R =0,75A
U2 = U – Uđ = 6V
I2 = I1 + Iđ = 1,25A
R2 =
2 2
U
b) Hiệu suất của mạch điện
Cỏch 1: H =
d
P
Cỏch 2: H = 2
d
P
Để đèn sáng đúng định mức, nên sử dụng cách mắc 1
Cõu 5: (5điểm)
a) RAB =
8 16
Suy ra 16 (R1+R2)= 8(R1+R2) + 16.8 = 8(R1+R2) + 128
R1+R2 = 128/8 = 16 → R2 = 16 – R1 (1)
R’AB =
7,5
16 16
Suy ra R2 (R1+16) = 7,5.(16+16) = 240
R2 (R1+16) = 240 (2)
Thay (1) vào (2) ta cú: 162 – R12=240
Trang 5R1 = 4 Ω
b) R1 và R2 mắc nối tiếp nờn I1 = I2 →
R R
U R
Nếu U2 = U2max = 6V thỡ U1= 2V
Và U3 = UAB = U1+ U2 = 6 + 2 = 8V < 12V = Umax
Vậy hiệu điện thế cực đại UAB = 8V
Công suất lớn nhất của bộ điện trở là:
Pmax =
8 8
AB AB
U
W
c) Bộ điện trở trên chịu được dũng điện lớn nhất là:
Pmax = RAB.I2
max → Imax =
1 8
m AB
P
A
Điện trở của mỗi bóng đèn là Rđ =
2 42
16 1
d
U
P
Cường độ dũng điện định mức qua đèn là Iđ =Pđ/Uđ = 0,25A 0,5điểm
Theo kết quả đó tớnh được, ta coi đoạn mạch AB là 1 điện trở RAB = 8Ω, chịu được dũng điện lớn nhất là Imax = 1A (tức là chịu được cụng suất lớn nhất Pmax = 8W Công suất tiêu thụ lớn nhất trên đoạn mạch AC (hỡnh vẽ) là:
PACmax = U.Imax = 16.1 = 16W
Trong đó RAC đó tiờu thụ 8W, vậy tổng cụng suất lớn nhất của cỏc đèn là:
P1= 16W – 8W = 8W
Vậy số đèn lớn nhất của bộ đèn là 8 đèn (vỡ mỗi đèn có P = 1W) 0,5điểm
Ta cú UBC = U - UAB = 16 – 8 = 8V
Số đèn mắc nối tiếp giữa B và C là =
8 2 4
BC d
U
Số dóy đèn mắc song song là =
4
0, 25
m d
I
Vậy bộ đèn mắc giữa BC gồm 4 dóy đèn mắc song song với nhau, mỗi dóy cú 2 đèn nối tiếp
0,5điểm
* Lưu ý: HS cú thể làm theo cỏch khỏc, đỳng vẫn cho điểm tối đa.
Bộ đèn
U = 16V
-A
B RAB
C