Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.. Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng.[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II-VẬT LÝ 9 I.MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức : Từ bài 33 đến bài 45 theo SGK
2 Hình thức : TNKQ+TL
3 Mục đích :
+ HS: Trả lời được các câu hỏi và làm bài tập
+ GV: Kiểm tra phân loại được các đối tượng HS
a) Bảng trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình:
tiết
Lý thuyết
Tỷ lệ thực dạy Trọng số LT
(Cấp độ 1,2)
VD (Cấp độ 3,4)
LT (Cấp độ 1,2)
VD (Cấp độ 3,4)
b) Bảng số lượng câu hỏi và điểm cho mỗi câu ở mỗi cấp độ:
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lượng câu (chuẩn cần
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Dòng điện xoay chiều 14 1,26 ≈ 1,5 Tg:11 ’ 0,5
Tg:2,5’ 1
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng 9,4 0,85 ≈ 0,5 Tg:0,50,5 ’ 0,25
Trang 2Thấu kính 18,6 1,67 ≈ 2 2
Tg:2
Cấp độ 3,4
(Vận dụng) Dòng điện xoay chiều 6 0,54 ≈ 0,5 Tg:2,50,5 ’ 0,5
Truyền tải điện năng
17,3 1,5 ≈ 1
1
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
4 0,36 ≈ 0,5
0,5 Tg:0,5’ 0,25
1 Tg:1’ 1
Tg:24’
4,5
6 Tg:6’ 3
Tg:45’
Tên chủ
đề
Cộng
Chương
2 Điện từ
học
7 tiết
1 Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
có khung dây quay hoặc có nam châm quay
2 Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng
3 Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều
4 Nhận biệt được ampe kế
và vôn kế dùng cho dòng
8 Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng
9 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
10 Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện
11 Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp
tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp
12 Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng
13 Mắc được máy biến
áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu
14 Nghiệm lại được công thức
U n
U n bằng thí nghiệm
15 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức
Trang 3điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
5 Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
7 Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
U n
U n
C3.1;C4.2
1 C3.1
1
Chương
3 Quang
học
8 tiết
16 Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân
kì
17 Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại
18 Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản
xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ
19 Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì
20 Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
21 Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó
22 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
23 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các
24 Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm
Trang 4tia đặc biệt.
6
1
TS câu
Trang 5III.NỘI DUNG ĐỀ:
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng nhất
1 Dòng điện xoay chiều không có tác dụng nào sau đây:
A.Tác dụng hóa học B Tác dụng từ
C.Tác dụng quang D Tác dụng sinh lý
2 Trên mặt một dụng cụ đo có kí hiệu ( V – AC) dùng để đo:
A Cường độ dòng điện xoay chiều B Cường độ dòng điện 1 chiều
C Hiệu điện thế xoay chiều D Hiệu điện thế một chiều
3 Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thấu kính hội tụ?
A Làm bằng chất trong suốt, rìa dày B Có phần rìa mỏng hơn ở giữa
C Cả hai mặt đều là cầu lõm D Cả ba ý đều đúng
4 Ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn có tính chất là:
A Ảnh ảo B Ảnh thật C Ảnh nhỏ hơn vật D.Cả ba ý đều không chính xác
5 Chiếu 1 tia sáng tới từ không khí vào nước, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc xạ thay đổi thế nào?
A.Tăng dần B Giảm dần
C.Không thay đổi D Lúc đầu tăng,sau đó giảm
6 Chiếu chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ ,chùm tia ló thu được sẽ là:
A Chùm hội tụ B Chùm song song; C Chùm phân kì ; D Cả ba ý đều đúng
PHẦN 2: BÀI TẬP (7,0 Điểm)
Bài 1:(1điểm) Dòng điện xoay chiều là gì? Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
Bài 2: (2,0 điểm) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 8000 vòng, cuộn thứ cấp 400 vòng Khi
đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hieeui điện thế xoay chiều 180V Tính hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp?
Bài 3 : (4,0 điểm) Một vật sang AB = 2cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính
có tiêu cự f = 12cm Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 16cm
a Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính đã cho trong hai trường hợp:
+ Thấu kính là hội tụ
+ Thấu kính là phân kì
b Vận dụng kiến thức hình học tính độ lớn của ảnh A’B’ và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Trang 6I-TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu tra lời đúng 0,5 điểm)
Câu:1-A
Câu:2-C
Câu:3 –B
Câu:4-A
Câu:5 -B
Câu:6-A
II- Tự Luận:
Câu 1: Dòng điện luân phiên đổi chiều
- Cho nam châm quay trước cuộn dây.
- Cho cuộn dây quay trong từ trường
Câu 2: Vận dụng công CT :
❑
❑
U1
U2=
n1
n2 ⇒U2=n n2
1U1=4008000= 9V Câu 3:- Dựng ảnh qua TKHT(1,5đ)
- Dựng ảnh qua TKPK(1,5đ)
- Tính độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính(1đ)