1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Download Đề cương ôn tập HKI sinh học 10

3 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 63,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cacbohydrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên những thành phần khác nhau của tế bào.. Câu 2 1.[r]

Trang 1

Câu 1

1 Cấu trúc hóa học:

Cacbohydrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ

3 nguyên tố C, H, O

Có 3 dạng cacbohydrat: đường đơn, đường đôi, đường

đa

2 Chức năng:

Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ

thể

Cacbohydrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử

glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên những thành

phần khác nhau của tế bào

Câu 2

1 Cấu trúc:

Lipit là HCHC cũng được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H,

O Lipit là HCHC không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ

Lipit bao gồm lipit đơn giản (mở, dầu, sáp) và lipit phức tạp (photpholipit, stêrôit) Một số loại vitamin và sắc tố cũng là lipit

2 Chức năng:

Là thành phần cấu trúc nên màng sinh chất (photpholipit, stêrôit)

Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mở, dầu) Tham gia vào điều hòa quá trình trao đổi chất khi có vai trò của các hoocmôn

Không nên ăn nhiều lipit nhất là mỡ vì chúng có chứa nhiều axit béo là tỉ lệ photpholipit/ colesteron chênh lệch > gây xơ vữa động mạch

Câu 3

1 Cấu trúc:

Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên

tắc đa phân gồm các đơn phân là Aa

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc:

+ cấu trúc bậc 1: các Aa liên kết với nhau bằng liên

kết peptit tạo thành chuỗi polypeptit

+ cấu trúc bậc 2: chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn (dạng

α) và gấp nếp (dạng β)

+ cấu trúc bậc 3: Do cấu trúc bậc 2 tiếp tục xoắn hay

gấp nếp tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều

+ cấu trúc bậc 4: do 2 hay nhiều polypeptit liên kết với

nhau tạo thành

2 Chức năng của prôtêin.

Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

Dự trữ các Aa

Vận chuyển các chất

Bảo vệ cơ thể

Thu nhận thông tin

Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh trong tế bào

Điều hòa các quá trình trao đổi chất

cơ thể chúng ta ko tự tổng hợp tất cả các acid

amin,acid amin được lấy từ ngoài môi trường thông

qua thức ăn là prôtêin, khi vào cơ thể dưới tác

dụng của các enzym tiêu hoá phân huỷ thành các

acid amin,sau đó tham gia tổng hợp thành prôtêin

của cơ thể, bởi vì prôtêin của cơ thể ko giống với

prôtêin trong thức ăn Mỗi loại thực phẩm chỉ có 1

hoặc 1 số loại prôtêin,mà cơ thể thì cần nhiều loại

acid amin khác nhau(trong cơ thể người có khoảng

20 loại acid amin -> cần các prôtêin khác nhau mới

cung cấp đủ acid amin cho cơ thể) -> cần ăn

prôtêin từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau

Câu 4

1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:

a Thành tế bào:

- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là

peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào

Vi khuẩn được chia làm 2 loại:

+ VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày

+ VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng

-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh

b Màng sinh chất:

- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp phôtpholipit và 1 lớp prôtein

- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào

c Lông và roi:

- Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng

nguyên giúp vi khuẩn di chuyển

- Lông: giúp vi khuẩn bám trên các giá thể

2 Tế bào chất:

* Gồm:

- Bào tương (dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bọc

- Ribôxôm (Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng, kích thước nhỏ, là nơi tổng hợp prôtein

3 Vùng nhân:

- Không có màng bao bọc

- Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng

Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng

Câu 6

Câu 8

Trong hệ tiêu hóa của người có hệ enzyme

amylase giúp thủy phân mạch tinh bột dài thành

đường đơn glucose cho bạn hấp thụ được

Còn muốn cắt được mạch cenlulose thì cần có

enzyme cenlulase Nhưng tiếc thay trong hệ tiêu

hóa của người lại không có, mà trong dạ dày con

bò mí có

Câu 5

Trang 2

- Là hệ thống nội màng tạo thành các xoang dẹp

và ống thông nhau

- Gồm 2 loại:

+ Lưới nội chất hạt: có đính nhiều riboxom

+ Lưới nội chất trơn: có đính nhiều loại enzyme

Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc Bên trong gồm 2 thành phần:

Chất nền không màu gọi là Strôma có chứa ADN và Ribôxôm

Hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit

Màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang

- Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi

là Grana

-Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.Trên màng tilacoit chứa nhiều sắc tố quang hợp (diệp lục,carotene oit) và enzim quang hợp

Chức năng: thực hiện quá trình quang hợp

Câu 11

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan cao về nơi có nồng độ chất tan thấp mà không tiêu tốn năng lượng ( dựa trên cơ chế khuếch tán)

Các kiểu vận chuyển thụ động:

-Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép: các chất không phân cực và chất có kích thước nhỏ (CO2,O2) -Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán -nhiệt độ môi trường

-Kích thước chất tan -Sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào

Câu 7

- Năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh

công Gồm 2 dạng: động năng và thế năng

+ Động năng: là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công

+ Thế năng: là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh

công

- ATP gồm 1 bazơ Ađênin liên kết với 3 nhóm photphat

(trong đó có 2 liên kết cao năng) và đường ribôzơ Mỗi

liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 kcal

Vai trò: - tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào

- sinh công cơ học, đặc biệt là sự co cơ, hoạt

động thể thao hoặc lao động

vận chuyển các chất qua màng đặc biệt là vận chuyển

chủ động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP

Câu 9

Thành tế bào thực vật: xelulozo

Thành tế bào nấm: kitin

Thành tế bào vi khuẩn: peptidoglican

Câu 12

Khi ngâm rau muống vào nước (môi trường nhược

trương), do nồng độ chất tan bên trong tế bào rau

muống cao hơn bên ngoài nên nước sẽ thẩm thấu

vào trong tế bào làm cho tế bào trương lên

Mặt khác, bao quanh bên ngoài cây rau muống là

lớp cutin chống thấm nước nên các tế bào "vỏ"

phía bên ngoài ko bị thấm nước, trong khi đó các

tế bào bên trong ruột cây rau muống hút nước và

trương lên làm cho cây rau muống chẻ bị hiện

tượng cong từ trong ra ngoài

Ngày đăng: 18/02/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w