Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide hóa lý ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa lý bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1TÍNH CHẤT CỦA HỆ KEO
Trang 2Tính chất của hệ keo:
Bài 5
Tính chất động học
Tính chất quang học
Tính chất điện học
Trang 33.1 TÍNH CHẤT ĐỘNG HỌC CỦA HỆ KEO3.1.1 Chuyển động Brown của hạt keo
Khi quan sát hệ keo dưới kính hiển vi tụ quan nền
đen, người ta thấy những chấm sáng lấp lánh và
chuyển động hỗn loạn theo mọi hướng trong thị trường quan sát, đĩ là chuyển động Brown của hạt keo.
Chuyển động Brown không phải do sự xuất hiện của dòng đối lưu hoặc do sự có mặt của trường lực bên
ngồi mà là do chuyển động nhiệt gây ra, theo những
hướng khác nhau bất kỳ Tuy ø theo kích thước, hình
dạng hạt keo mà mức độ chuyển động Brown sẽ
khác nhau.
Trang 43.1.1 Chuyển động Brown của tiểu phân keo
Einstein đã nghiên cứu hiện tượng
chuyển động Brown
∆ 2
2Dt
Trang 53.1.2 Sự khuếch tán của hệ keo
Khuếch tán là sự di chuyển của vật
chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, do chuyển động nhiệt.
Sự khuếch tán là quá trình tự diễn
biến xảy ra với entropy tăng và không thuận nghịch.
Trang 6Lượng chất khuếch tán cuûa heä keo:
Trang 7• a Công thức khuếch tán của Fick
Năm 1855, Fick đưa ra định luật thứ 1:
Biểu thị lượng chất khuếch tán (dm) di chuyển qua diện tích S đặt vuông góc với chiều khuếch tán trong thời dt
gian theo công thức sau:
Lượng chất khuếch tán:
dm D dxdC .Sdt
7
Trang 8• Tốc độ khuếch tán:
Là lượng chất khuếch tán trong một
đơn vị thời gian
v dm D.S
dC dt dx
8
Trang 9Dòng khuếch tán:
Là tốc độ khuếch tán qua một đơn vị diện tích Khi đĩ dịng khuếch tán i được viết
như sau:
i dm D dC
Sdt dX
9
Trang 10b Phuơng trình khuếch tán của Einstein
Trong quá trình nghiên cứu, năm 1908
Einstein đã đưa ra phương trình cho thấy mối liên quan giữa hệ số khuếch tán D,
nhiệt độ môi trường, độ nhớt của môi
trường và kích thước hạt được xd theo
công thức sau:
D k T
6 r
Trang 113.1.3 Áp suất thẩm thấu
• Áp suất thẩm thấu của một dung
dịch keo loãng có thể tính theo CT sau
Trang 12Đặc điểm thứ nhất của áp suất thẩm thấu
• Khi khảo sát hệ keo người ta nhận thấy,
áp suất thẩm thấu của hệ keo rất bé và
không hằng định so với dung dịch thực
Giả sửù hai hệ keo có áp suất thẩm thấu 1
và 2 ở cùng nhiệt độ, ta có: chia vế cho
Trang 13Đặc điểm thứ hai của áp suất thẩm thấu
- Áp suất thẩm thấu của hệ keo không hằng định không bền về mặt nhiệt động học, khi để lâu nồng độ hạt bị giảm do hiện tượng keo tụ
- áp suất thẩm thấu của hệ keo thường giảm dần theo thời gian.
Theo phương pháp xác định áp suất thẩm thấu cho thấy hệ keo có áp suất thẩm thấu rất nhỏ so với dung dịch thực.
Trang 143.1.4 Sự sa lắng
Sự sa lắng là hiện tượng các hạt của hệ
phân tán như (hệ thô, hỗn dịch…) lắng dần xuống đáy do sức hút của trọng trường.
Những hệ phân tán có kích thước tiểu phân
đủ lớn thì sẽ sa lắng nhanh, khi đó dựa
vào phân tích sa lắng, ta dễ dàng xác định kích thước hạt phân tán.
V 2(d d0 )g r 2
9
.
14
Trang 15Máy ly tâm
Muốn sa lắng nhanh, phá vỡ độ bền động học Người ta đưa hệ keo vào máy ly tâm Nhờ lực ly tâm với gia tốc lớn, khi đĩ tốc độ sa lắng của hạt sẽ tăng nhanh.
Gia tốc ly tâm:
- g = 2.x
- : là tốc độ góc; = 1,18.10 5 n2
- n là số vòng quay trong một phút (rpm);
- x: khoảng cách từ trục quay tới hạt ly tâmcm,
g càng lớn thì hạt sa lắng càng nhanh.
15
Trang 16Phép phân tích sa lắng
Ví dụ: dùng máy siêu ly tâm tách
microsom, mitochondria từ dịch đồng thể của tế bào trong các xét nghiệm sinh học.
Người ta có thể dựa vào sự sa lắng để xác định bán kính hạt keo hoặc các hạt thô
Phương pháp dựa vào kết quả đo thông số
sa lắng gọi là phép phân tích sa lắng.
Trang 173.2 TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA HỆ KEO
Khi chiếu một chùm ánh sáng vào một hệ
phân tán ta thấy:
Nếu hệ là dung dịch thực ánh sáng có thể đi
xuyên qua, có thể khúc xạ hoặc phản xạ
Với những hệ vi dị thể, hệ trở nên đục và hơi thô.
Còn đối với hệ keo thì ánh sáng bị nhiễu xạ (khuếch tán) hoặc hấp thụ một phần nào bởi các hạt keo.
Tính chất nhiễu xạ ánh sáng là tính chất
quang học đặc trưng của hệ keo.
Trang 18hình nón sáng lên bên trong hệ keo.
Hình nón sáng lên đó là hiện tượng
khuếch tán hay nhiễu xạ ánh sáng
của hệ keo.
Trang 193.2.1.1 Hiện tượng nhiễu xạ Tyndall
Thí nghiệm về hiện tượng Tyndall.
19
Trang 20Tương tác giữa kích thước hạt và độ dài sĩng
Sự khuếch tán ánh sáng theo phương trình Rayleigh 20
Trang 21Điều kiện để cĩ nhiễu xạ
Các hạt keo có kích thước a nằm trong
khoảng từ 10-7 - 10-5 cm trong khi bước
sĩng của ánh sáng đơn sắc vùng khả kiến cĩ
độ dài sĩng từ 4.10-5 - 7.10-5cm.
Như vậy, ngay cả tia tím có bước sóng ngắn nhất = 4.10-5cm cũng lớn hơn kích thước của các hạt keo, điều này gíup cho sự nhiễu xạ cĩ xảy ra (Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ
xảy ra khi a < ½ chiều dài bước sóng ánh sáng tới)
Trang 223.2.1.2 PT nhiễu xạ ánh sáng của Rayleigh
Như thế, hạt keo đã trở thành nguồn sáng thứ cấp phát ra ánh sáng nhiễu
xạ Khi hạt keo gồm những hạt không dẫn điện, hình cầu, có nồng độ hạtù
nhỏ thì cường độ ánh sáng nhiễu xạ tuân theo phương trình Rayleigh
0
22
4
2 2
Trang 233 Một số hệ quả từ PT Rayleigh
a Ảnh hưởng của kích thước hạt keo
Khi hai hạt keo có cùng nồng độ khối lượng, nhưng tạo ra số hạt khác nhau,
do kích thước hạt khác nhau thì
cường độ ánh sáng khuếch tán của
hai hạt tỷ lệ với theo hệ thức:
1 2
Trang 24Nghĩa là khi chiếu vào những hệ keo với chùm
ánh sáng đơn sắc (cĩ như nhau) cĩ cùng cường
độ ánh sáng tới I 0 , quan sát ở những vị trí như
nhau dưới gĩc , hệ keo nào có
-Kích thước hạt càng lớn thì cường độ ánh sáng
nhiễu xạ càng mạnh.
- Cường độ ánh sáng nhiễu xạ tỷ lệ với r3.
Trang 25b Ảnh hưởng của bước sĩng.
Khi chiếu vào hai hệ keo giống nhau những ánh sáng đơn sắc có khác
nhau, cùng cường độ I0, thì các hệ
này khuếch tán ánh sáng cũng khác nhau Khi đó:
Trang 26Như vậy, ánh sáng đơn sắc có bước sóng
càng ngắn sự nhiễu xạ càng mạnh.
Đỏ
xanh xanh
xanh Trắng
26
Sự khuếch tán ánh sáng của hệ keo trong khơng khí
Trang 27Khi khảo sát sự nhiễu xạ, của các tia
đơn sắc của vùng khả kiến:
- Tia tím nhiễu xạ > tia xanh > tia đỏ.
- Tia đỏ ít bị nhiễu xạ, xuyên thấu qua keo
- bầu trời có màu xanh do tia xanh bị khí
quyển khuếch tán mạnh hơn các tia khác.
Trang 28c Ảnh hưởng của chiết suất
- Đối với những hệ mà chiết
suất môi trường phân tán n1
gần giống chiết xuất của
pha phân tán n2 thì hệ
khuếch tán rất yếu.
- Do sự thăng gián nồng độ trong một thể tích lớn của khí có tạo
ra những khu vực có sự
khuếch tán khác nhau.
- song nó trở nên cĩ ý nghĩa bởi
chiều dày khổng lồ của khí
quyển
Trang 293.2.1.4 Ứng dụng của hiện tượng nhiễu xạ,
kinh hiển vi nền đen
Đường đi của tia sáng qua kính kính siêu vi.
29
Trang 303.3 TÍNH CHẤT ĐIỆN HỌC CỦA HỆ KEO
1 Thí nghiệm về sự tích điện của hệ keo
1 Hiện tượng điện di hay điện chuyển
30
Trang 31-ở cực dương chất điện ly bị vẩn đục, ở
cực âm khơng bị đục nhưng mực chất lỏng dâng lên một đọan
-Hiện tượng này chứng tỏ: hạt keo đất sét (pha rắn) mang điện âm đã di chuyển về cực dương và mơi trường mang điện tích
dương di chuyển về cực âm do tác dụng của điện trường trái dấu.
-Do các hạt mang điện tích chuyển động
trong điện trường nên hiện tượng trên được gọi là hiện tượng điện di hay cịn gọi là điện chuyển
Trang 32-Trong thí nghiệm này mơi tlớp khuếch tán mang
điện tích dương, di chuyển về điện cực âm gây
hiện tượng điện thẩm.
-Từ thí nghiệm trên ta nhận xét: hạt keo là
những hạt mang điện tích và cĩ điện tích trái dấu với mơi trường hay lớp khuếch tán.
-Ngày nay hiện tượng điện di được dùng nhiều
trong các xét nghiệm sinh hĩa Chấm hỗn hợp các protein, acid amin… lên một băng giấy, đã thấm ướt dung dịch có pH nhất định.
Áp vào hai đầu băng giấy điện áp vài trăm volt Tiến hành thí nghiệm điện di và so sánh sự di
chuyển của các albumin với chất chuẩn.
Trang 333.3.1.2 Hiện tượng điện thẩm
• Trong một thí nghiệm khác, Reusse cho cát thạch anh
mịn vào phần giữa một ống hình chữ U Nối nguồn điện một chiều với hai điện cực cắm vào ống
thuỷ tinh hình chữ U chứa đầy nước.
Sau một thời gian, mực nước ở cực âm dâng lên cực dương khơng đổi, đây là hiện tượng điện thẩm.
Qua thí nghiệm điện chuyển và điện thẩm chứng tỏ rằng: ở hệ dị thể, nơi tiếp xúc giữa pha lỏng
và rắn có lớp tích điện trái dấu nhau Các pha
này có thể dịch chuyển tương đối nghịch chiều
nhau do tác động của điện trường. 33
Trang 343.3.1.3 Điện thế chảy và điện thế sa
lắng
Người ta cho những hạt
phân tán nhỏ như hạt cát sa
lắng trong nước, đặt hai điện
cực trên đường di chuyển của
cát sa lắng đã phát hiện thấy
hiện tượng:
Trang 35Điện thế chảy
Cho cột nước chảy qua màng xốp, cũng phát hiện thấy một điện thế xuất hiện ở hai bên màng xốp Điện thế xuất hiện khi pha lỏng chảy qua màng xốp này gọi là điện thế chảy.
Trang 363.3.2 Cấu tạo lớp điện képTheo thí nghiệm của Reusse, ion hấp phụ chọn lọc lên bề mặt tạo nên lớp tạo thế hiệu (âm hoặc
dương) và gắn chặt vào nhân Nhiều ion trái dấu ion tạo thế được thu hút vào nhân tạo nên lớp ion đối dấu gọi là lớp Stern
một số ion đối dấu di chuyển linh động theo mơi
trường tạo nên bề mặt trượt gọi thế điện độ ng học
zêta , từ bề mặt trượt trở ra xa nhân là lớp khuếch tán Gouy và Chapman.
Tổ hợp hai lớp Stern và lớp khuếch tán Gouy và
Chapman được gọi là lớp điện kép, ứng với lớp do
Helmholtz quan niệm đơn giản trước đây.
36
Trang 37Cấu tạo của lớp điện kép rất phức tạp Điện tích của pha rắn được phân bố đều trên
toàn bộ bề mặt của hạt keo là do bản chất của hệ keo quyết định.
-Lớp ion đối dấu đầu tiên nằm trong pha
lỏng tiếp xúc với pha rắn tạo lớp ion đối gắn chặt với lớp tạo thế hiệu hình thành thế nhiệt
độ ng học φ.
-Tiếp theo các ion đối ở xa hơn hình thành bề
mặt trượt linh động, tại ranh giới bề mặt trượt xuất hiện thế điện động học zêta , xa hơn là các ion cịn lại của lớp khuếch tán dễ linh
động và di chuyển cùng mơi trường phân tá 37
Trang 38Quan điểm của Helmholtz,
Quan điểm của Gouy và Chapman
Sự thay đổi nồng độ ion theo theo khỏang cách38
Trang 393.3.3 Cấu tạo hạt keo
- Thơng thường, những hệ keo phổ biến là hệ gồm pha rắn phân tán trong nước.
-Chất điện ly tan trong nước , chất điện ly có trong hệ keo là kết quả của phản ứng hoá học tạo ra, lẫn vào ngẫu nhiên.
-Bề mặt rắn của hạt keo là bề mặt tiếp xúc
giữa hai pha rắn-lỏng của nhân rắn và mơi trường phân tán.
-Nhân rắn của hệ keo được hình thành gồm tập hợp rất nhiều các phân tử, nguyên tử kết hợp lại tạo thành bề mặt hạt keo.
Trang 40Ví dụ: Điều chế keo AgI theo phản ứng
sau
AgNO3 + KI → AgIkeo + KNO3
- Nếu nồng độ KI > AgNO3 thì sau phản ứng điều chế, trong hệ ngoài tủa AgI còn có các ion K+, I- và NO3- ; Khi đó nhân rắn hấp phụ ưu tiên I- làm ion tạo thế Ta có hạt keo mang điện âm và mixen keo cấu tạo:
[m (AgI) n I- (n-x) K+ ] x- x K+.
Nhân keo, Lớp hấp phụ, Lớp ion đối, Lớp khuếch tán
- Nếu nồng độ KI < AgNO3 thì trong hệ ngoài AgI còn có các ion Ag+, K+ và NO3-.
Hạt keo sẽ mang điện dương, mixen keo có cấu tạo:
[m (AgI) n Ag+ (n-x) NO3- ] x+.
Trong đĩ bb’: Ranh giới bề mặt trượt
0 : Thế nhiệt động học φ (lớp kép)
x
NO3- : Thế điện động học
: Chiều dày lớp kép và khuếch tán 40
Trang 41Cấu tạo hạt keo
Cấu trúc của tiểu phân hạt keo 41
Trang 423.3.2 Cấu tạo lớp điện kép
Quan điểm của Helmholtz
-Quan niệm này đơn giản, đầu tiên ơng cho rằng
các ion tạo thế được hấp phụ ở bề mặt rắn của hạt keo, kế tiếp các với ion đối dấu ở dung dịch sắp xếp như một tụ điện phẳng.
-Cấu tạo của tụ điện gồm một bảng là các ion ở bề mặt rắn tạo điện thế quyết định còn bảng kia là những ion đối dấu hấp phụ sát bề mặt rắn.
-Sự thay đổi điện thế ở chổ tiếp giáp rắn-lỏng
giống như tụ điện phẳng, nghĩa là thay đổi
tuyến tính theo khoảng cách.
Trang 43Năm 1910, Gouy và Chapman cho rằng
những ion đối dấu với điện tích bề mặt
của tiểu phân keo bị kéo vào sát bề mặt và phân bố giảm dần vào lòng dung dịch theo đường cong chứ khơng phải giảm đột ngột
và khơng tuyến tính như thuyết Hemholtz.
Thuyết Gouy và Chapman tương đối rất gần
với lớp điện thế kép trên bề mặt các tiểu phân
hạt keo.
Trang 44Quan điểm của Stern
Năm 1924, Stern đã nêu một quan niệm tổng quát hơn về cấu tạo lớp điện kép như sau:
-Do hấp phụ mà pha rắn tạo lớp tạo lớp thế
hiệu ,
khi tiếp xúc với pha lỏng, tạo thành lớp ion đối
-Lớp ion đối nằm ở lớp dd sát bề mặt, cĩ điện tích
gần bằng với điện tích bề mặt, gồm 2 phần:
Phần lớn các ion đối bị kéo sát vào bề mặt rắn, tạo thành lớp Stern, cĩ mật độ hiệu thế tuyến tính)
lớp này trước đây được gọi là lớp Helmholtz.
Phần ion cịn lại ít hơn, gồm các ion đối dấu
khuếch tán vào dd, điện tích giảm dần khi xa bề mặt nhân Vì thế phần này được gọi là lớp khuếch tán, lớp Gouy và Chapman.
Điện tích bề mặt rắn do lớp ion tạo thế quyết
đị4n4 h
Trang 45Các ion lớp Stern tạo ra một cấu trúc giống tụ điện, ở sát bề mặt rắn, do lực hút tĩnh
điện rất chắc chắn.
Còn những ion lớp khuếch tán ở bên ngoài nên gắn với bề mặt rắn lõng lẽo hơn
Như vậy, giữa lớp Gouy và Chapman và
nhân cĩ lớp Stern tạo một ranh giới bề mặt
( gọi là bề mặt trượt ), ranh giới này xuất
hiện rõ rệt khi đặt hệ keo vào một điện
trường.
Điện thế của lớp điện tích ở bề mặt trượt gọi
là thế “điện động học zêta ” ký hiệu .
Trang 463.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng thế điện động học
Vì là điện thế trên bề mặt trượt của hạt keo, nên nó có tác dụng lớn đến độ bền và sự keo tụ của hệ keo:
3.3.4.1 Ảnh hưởng của chất điện ly trơ
là chất điện ly không có ion tham gia vào lớp tạo thế.
Điện thế 0 giữa hai pha rắn lỏng không thay đổi Mối liên quan giữa chiều dày lớp khuếch tán với điện tích ion và nồng độ
C của ion ở dung dịch theo cơng thức sau:
Z C
Const
47
Trang 473.3.4.2 Ảnh hưởng của bán kính ion
Kết quả là các ion có bán kính lớn giảm
mạnh lớp khuếch tán và làm giảm thế .
Do đó ion có bán kính lớn càng dễ bị hấp phụ mạnh hơn ion bán kính bé.
Cs+ > Rb+ > NH4+ > K+ > Na+ > Li+
Cl- < NO3- < Br- <
Trang 48I-Ảnh hưởng của ion haáp phuï có dấu ngược với ion tạo thế
48
Trang 493.3.4.4 Ảnh hưởng của nồng độ hạt và nhiệt độ
Khi tăng nồng độ hạt keo sẽ làm chiều dày của lớp khuếch tán giảm, do đo làm giảm .
Khi pha loãng hệ keo sẽ làm tăng Khi pha
loãng hệ keo dẫn tới việc khử ion tạo thế, làm
giảm thế 0 và thế .
Khi tăng nhiệt độ, chuyển động của ion tăng,
do
đó lớp khuếch tán tăng và thế tăng,
Tuy nhiên nhiệt độ tăng có thể khử hấp phụ
những ion tạo thế, dẫn tới thế 0 và giảm.
• Tĩm lại, khi tăng nồng độ và nhiệt độ của mơi
trường sẽ đưa đến thế 0 và giảm , điều này khiến
hệ keo dễ bị keo tụ.
Trang 50CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Giải thích và trình bày TC động học của hệ keo.
2 Giải thích và trình bày TC quang học của hệ keo.
3 Nêu hiện tượng, viết phương trình và ứng dụng của sự nhiễu xạ ánh sáng.
4.Vẽ và giải thích cấu tạo lớp điện kép theo
5 Trình bày và giải thích công thức cấu tạo
Trang 51CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Trong kính hiển vi nền đen, aÙnh sáng
được chiếu qua vật khảo sát từ dưới lên
2 Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát
từ trên xuống
3 Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát
từ góc bên
4 Không dùng ánh sáng chiếu qua vật nên
thị trường có nền đen
Trang 523.2.2 Sự hấp thụ ánh sáng
-Khi ánh sáng tới chiếu qua hệ keo, sự hấp thụ ánh sáng của kệ keo cũng tuân theo phương trình Lambert- Beer như đối với dung dịch phân tử.
-Gọi I0 là cường độ ánh sáng tới, cường độ ánh sáng đi ra khỏi hệ là l.
- Phương trình Lambert- Beer cho sự