1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Download Đề và đáp án thi HK1 địa lý 9-tỉnh Thừa Thiên Huế

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thủy sản khai thác lớn vì đây là vùng biển ấm,thủy sản dồi dào, người dân có truyền thống và kinh nghiệm đánh bắt. 1,5đ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I - LỚP 9 THCS THỪA THIÊN HUẾ NĂM HỌC 2011-2012 -

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÝ

(Thời gian làm bài 45 phút) Câu 1: (3,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta

2 Để giải quyết việc làm cần phải có những giải pháp nào?

Câu II: (2,0 điểm)

Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải nam Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế - xã hội?

Câu III: (3 điểm)

Cho bảng sồ liệu sau:

Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Vùng

Thủy sản

Nam Trung Bộ

1 Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của 2 vùng trên

2 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng, khai thác của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải nam trung Bộ Nhận xét và giải thích

Câu IV: (2,0 điểm)

Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

-

HẾT -(Đề thi chính thức gồm 01 trang)

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I - LỚP 9 THCS THỪA THIÊN HUẾ NĂM HỌC 2011-2012 -

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: ĐỊA LÝ

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu I

(3,0 điểm)

! Đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động;

* Đặc điểm nguồn lao động:

- Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh Mỗi năm tăng thêm hơn một triệu

lao động

- Mặt mạnh:

+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp và thủ

công nghiệp

+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật Chất lượng nguồn lao động

đang được nâng cao

- hạn chế:

+ Lao động còn hạn chế và thể lực, trình độ chuyên môn và phần lớn chưa qua đào tạo

+ Lao động thủ công vẫn còn phổ biến, năng suất lao động thấp

* Sử dụng lao động:

+ Số lao động có việc làm ngày càng tăng.(Dẫn chứng)

+ Cơ cấu sủ dụng lao động trong các ngành kinh tề thay đổi theo

hướng tíc cực

2 Những giải pháp giải quyết việc làm:

+ Phân bố lại dân cư, nguồn lao động giữa các vùng, miền Đa dạng

hóa các hoạt động sản xuất, kinh doanh

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng xuất khẩu Đa dạng hóa

các loại hình đào tạo, xuất khẩu lao động

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ 0,5đ

Câu II

(2,0điểm)

Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam

Trung Bộ:

* Đặc điểm:

+ Các tỉnh Duyên hải nam Trung Bộ đều có núi, gò đồi ở phía tây

+ Phía Đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm

ngang sát biển

+ Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh

* Thuận lợi, khó khăn:

- Thuận lợi:

+ Phát triển kinh tế biển; Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển,

xây dựng cảng biển

+ Phát triển nông nghiệp: Đồng bằng trồng cây lương thực, cây hoa

màu Vùng đất rừng chân núi chăn nuôi gia súc lớn.(Dẫn chứng)

+ Phát triển lâm nghiệp: Trồng và khai thác lâm sản.( Dẫn chứng)

+ Phát triển công nghiệp: Khai thác khoáng sản.(Dẫn chứng)

- Khó khăn:

+ Vùng thường xuyên bị thiên tai: hạn hán, lũ lụt, mưa bão

0,75đ

1,0đ

0,25đ

Câu III

(3,0điểm)

! Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản:

(Đơn vị: %)

Vùng

0,5đ

Trang 3

2 Vễ biểu đồ;

- Vẽ biểu đồ: hình tròn,(hai hình tròn bằng nhau)

+ Yêu cầu: Chính xác, đẹp, đầy đủ các yếu tố (đơn vi, ký hiệu, chú

giải,tên biểu đồ) ( Sai 1 yếu tố trừ 0.25 điểm)

- Nhận xét:

+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, khai thác vùng Bắc Trung Bộ lớn hơn vùng Duyên hải nam trung Bộ không đều

+ Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng vùng Bắc Trung Bộ lớn hơn vùng Duyên hải Nam trung Bộ.(16.8%) Tỉ trọng khai thác vùng Duyên hải Nam Trung Bộ lớn hơn vùng Bắc trung Bộ(52,6%)

- Giải thích:

+ Vùng bắc Trung Bộ tỉ trọng thủy sản nuôi trồng lớn vì có nhiều đầm,phá, người dân có nhiều kinh nghiệm nuôi thủy sản

+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thủy sản khai thác lớn vì đây là vùng biển ấm,thủy sản dồi dào, người dân có truyền thống và kinh nghiệm đánh bắt

1,5đ

0,5đ

0,5đ

Câu IV

(3,0điểm)

Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông

nghiệp:

- tài nguyên đất: Đất phù sa (ở Đồng bằng): trồng cây lương thực,cây hoa màu.(Dẫn chứng)

- Tài nguyên khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm,phân háo theo chiều Bắc nam, Đông-Tây Thuận lợi: thâm canh,tăng vụ, đa dạng háo cây trồng, vật nuôi.Khó khăn: mưa bão, hạn hán

- Tài nguyên nước: Phong phú bao gồm sông ngòi,ao hồ, nước ngầm…

Thuận lợi: cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

Khó khăn: lũ lụt vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô

- Tài nguyên sinh vật: nguồn động thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng nhiều giống cẩytồng, vật nuôi

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Ngày đăng: 18/02/2021, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w