Lưu ý: HS đã được học về văn bản nghị luận trong các bài học trước và đã hiểu được đặc điểm kiểu VBNL về một vấn đề đời sống; hiểu được phép lập luận chứng minh, lập luận giải thích; thự[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TÀI LIỆU TẬP HUẤN MODUL 2
KHBD MINH HỌA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH CẤP THCS
TIẾT 1,2: ĐỌC – HIỂU SỐNG CHẾT MẶC BAY (PHẠM DUY TỐN)
I Mục tiêu:
1 Phẩm chất: Giáo dục lòng nhân ái và ý thức trách trách nhiệm cho HS:
- Biết yêu thương, đồng cảm, chia sẻ, có ý thức và trách nhiệm đối với số phận, cuộc sống khốn khó của người lao động
- Biết lên án, phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, thói vô trách nhiệm của một bộ phận người trước tình cảnh khốn khổ của người lao động
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
2.2 Năng lực đặc thù (kiến thức tích hợp vào trục kỹ năng đọc – viết – nói – nghe):
- Đọc hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỷ XX, cụ thể:
+ Hiểu vai trò, ý nghĩa một số đặc điểm hình thức của tác phẩm: vai trò chi tiết nổi bật, tình huống truyện độc đáo, hình tượng nhân vật trung tâm (viên quan phụ mẫu), ngôi kể thứ ba, các biện pháp nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm (tăng cấp, tương phản, ngôn ngữ…)
+ Hiểu được tư tưởng, tình cảm, thông điệp tác giả gửi gắm
Trang 2+ Nhận diện, đánh giá được vị trí của tác giả và tác phẩm
+ Kết nối được với những trải nghiệm sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm
+ Biết đọc hiểu tác phẩm khác cùng thể loại
- Viết: ghi chép trong đọc
- Nói - nghe: thuyết trình nhóm, trình bày, phản hồi trong quá trình đọc hiểu
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, video, giấy A0, bút dạ, phiếu học tập,
2 Học sinh: SGK, bài soạn, hoàn thành trước các phiếu học tập theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
Hoạt động 1: Khởi động tiết 1 (5 phút) Mục tiêu
Phương pháp, kỹ thuật, phương tiện
* Mục tiêu:
+ Kết nối với những trải nghiệm cá
nhân; huy động những tri thức cần
thiết liên quan đến văn bản đọc hiểu
+ Tạo hứng thú khởi đầu tiết học
* YCCĐ:
+ Nêu được một số hiểu biết về
(1) GV trình chiếu một số bức tranh về xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX nửa đầu thế kỷ XX.
? Nêu một số hiểu biết của em về XHVN ở thời kì này?
(2) GV dẫn dắt vào bài
- Trình chiếu tranh (máy chiếu, vi tính)
- PP phát vấn
Trang 3XHVN đoạn cuối TK XIX, đầu TK
XX
+ Tích cực tham gia trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Đọc hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm (15 phút) Mục tiêu
Phương pháp, kỹ thuật, phương tiện
* Mục tiêu:
+ Đọc hiểu được một số thông tin cơ bản về tác giả, tác
phẩm
* YCCĐ:
+ Nêu được vị trí, sở trường, phong cách nghệ thuật của
tác giả:
- Phạm Duy Tốn (1883 -1924) là người đặt nền móng
cho thể loại truyện ngắn hiện đại Việt Nam
- Truyện ngắn của ông thường hướng tới phản ánh hiện
thực xã hội những năm cuối TK XIX đầu TK XX
(1) GV yêu cầu học sinh đọc kỹ phần Tiểu dẫn và trả lời câu hỏi:
? Nêu những nét cơ bản về tác giả?
? Tác phẩm “SCMB” ra đời trong thời gian, hoàn cảnh nào?
? PTBĐ chính? Truyện kể về sự việc gì?
? Trong câu chuyện có những NV nào?
Ai là nhân vật chính?
? Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? tác dụng?
- PP phát vấn
Trang 4+ Nêu được vị trí, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, PTBĐ
chính, nhân vật chính, ngôi kể của tác phẩm
- Là một trong những tác phẩm mở đầu cho khuynh
hướng hiện thực phê phán Tác phẩm được viết vào
tháng 7 – 1918 - là trải nghiệm thực tế của PDT trong
một trận lũ ở Bắc Kì
- Là tác phẩm đầu tay và thành công nhất của Phạm Duy
Tốn về NT cũng như tư tưởng; được xem là “bông hoa
đầu mùa của truyện ngắn hiện đại VN”
- Thể loại: truyện ngắn
- PTBĐ chính: tự sự
- NV chính: quan phụ mẫu – nhân vật phản diện, được
khắc họa bằng bút pháp trào phúng
- Ngôi kể: ngôi 3, tạo sự khách quan, chân thực
- Đọc diễn cảm được tác phẩm
- Tóm tắt được văn bản, nêu được bố cục 3 phần
(2) GV hướng dẫn chú thích, đọc, tóm tắt văn bản:
- Chú thích từ khó
- Hướng dẫn đọc phân vai
+ Quan phụ mẫu: hách dịch khi sai bảo, thờ ơ khi nghe nói đến cảnh lũ lụt
+ Nha lại: giọng nịnh nọt, xun xoe + Dân phu: giọng khẩn thiết, lo sợ, khúm núm
+ Người kể: mỉa mai, châm biếm khi nói
về quan, xót thương khi nói về thảm cảnh của dân
? Tóm tắt tác phẩm?
? Chia bố cục VB? Nội dung mỗi phần?
Trọng tâm là phần nào? Vì sao?
- Kỹ thuật đọc phân vai
Trang 5Hoạt động 3: Đọc hiểu chi tiết về tác phẩm (25 phút)
Tiết 2:
Trang 6Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) Mục tiêu
Phương pháp, kỹ thuật, phương tiện
* Mục tiêu:
+ Củng cố lại kỹ năng đọc hiểu về tác
phẩm đã học ở tiết 1
+ Tạo hứng thú khởi đầu tiết học
* YCCĐ:
+ Nêu được một số thông tin đã đọc
hiểu đã học ở tiết 1
+ Tích cực tham gia trò chơi
(1) GV trình chiếu và hướng dẫn HS tham gia trò chơi
(2) GV dẫn dắt vào tiết 2
- PP trò chơi: bóc mảnh ghép tìm tranh (máy chiếu,
vi tính)
Hoạt động 2: Đọc hiểu chi tiết về tác phẩm (25 phút) Mục tiêu
Phương pháp, kỹ thuật, phương tiện
Trang 7* Mục tiêu:
+ Nhận biết được chi tiết nổi bật
+ Phân tích được hình tượng nhân vật quan phụ mẫu
+ Phân tích được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật tăng
cấp, tương phản; các tín hiệu ngôn ngữ đặc sắc
+ Giải thích được nhan đề tác phẩm
+ Hiểu được tình cảm, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm
+ Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
* YCCĐ:
+ Chỉ ra và phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh trên đê; nêu
và phân tích được tác dụng của các biện pháp tăng cấp và tương
phản, các tín hiệu từ ngữ đặc sắc (nhịp độ câu văn, từ láy, động
từ mạnh, số từ) khi miêu tả cảnh trên đê
+ Chỉ ra và phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh trong đình,
hình tượng nhân vật quan phụ mẫu; nêu và phân tích được tác
dụng của các biện pháp tăng cấp và tương phản, các tín hiệu từ
ngữ đặc sắc (lời bình luận, thán từ, ngôn ngữ đối thoại, ) khi
miêu tả cảnh trên đê và hình tượng nhân vật quan phụ mẫu
+ Nêu được: tăng cấp là gì; tương phản là gì…
+ Nhận xét và giải thích được ý nghĩa nhan đề
+ Độc lập trong suy nghĩ, trả lời câu hỏi; bày tỏ, chia sẻ, bổ
(1) GV hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh hộ đê:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập:
Nhóm 1: Cảnh trên đê được miêu tả bằng
những hình ảnh (thiên nhiên, con người) và
âm thanh nào? Cảm nhận của em về cảnh đó?
Nhóm 2: Tác giả đã sử dụng các thủ pháp
nghệ thuật nổi bật nào để miêu tả cảnh trên đê? Phân tích và nêu tác dụng?
Nhóm 3: Vị trí, quang cảnh trong đình và
hình ảnh quan phụ mẫu được miêu tả như thế nào? Cảm nhận của em?
Nhóm 4: Tác giả đã sử dụng các thủ pháp
nghệ thuật nào để miêu tả cảnh trong đình
và khắc họa chân dung quan phụ mẫu?
Phân tích và nêu tác dụng?
- GV nêu câu hỏi gợi mở và chốt ý nghĩa của việc tạo dựng hai bức tranh tương phản, đối lập của cảnh hộ đê:
? Sự tương phản giữa hai cảnh tượng trên
- PP thảo luận nhóm (bút dạ, giấy A0)
- Kỹ thuật khăn trải bàn
- PP phát vấn
Trang 8sung hoàn thiện câu trả lời của nhóm đê và trong đình trong một tình thế hết sức
nguy cấp gợi cho em suy nghĩ gì?
? Thái độ, tình cảm của tác giả?
(2) GV hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh đê vỡ:
? Trở lại ở bên ngoài vào thời khắc này, điều gì đã xảy ra? Định điểm của câu chuỵên được dồn vào sự việc gì ? Nhận xét
gì về những chi tiết đó?
? Tác giả tiếp tục sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả cảnh đê vỡ? Chỉ ra và nêu tác dụng?
? Từ đây, em hiểu thế nào là biện pháp tăng cấp và tương phản?
? Từ câu chuyện, em có suy nghĩ gì về nhan
đề tác phẩm?
Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập, vận dụng, mở rộng (15 phút)
Trang 9Mục tiêu
Phương pháp, kỹ thuật, phương tiện
* Mục tiêu:
+ Hệ thống hóa, củng cố kiến thức và kỹ
năng
+ Hiểu được vị trí, đóng góp của PDT đối
với quá trình hiện đại hóa văn xuôi VN
đầu thế kỷ XX
+ Bước đầu hiểu được đặc điểm cơ bản
của truyện ngắn hiện đại
+ Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của
bản thân đối với số phận, cuộc sống khốn
khó của người lao động
+ Biết vận dụng những kiến thức và kĩ
năng từ bài học chính để tự đọc hiểu
truyện ngắn tương tự
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp
và hợp tác
* YCCĐ:
+ Chỉ ra được giá trị nội dung và hình
(1) GV hướng dẫn HS chốt lại giá trị nội dung và hình thức nổi bật của văn bản.
? Hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này?
(2) GV hướng dẫn HS liên hệ:
? Ngày nay, khi đất nước gặp cảnh tai ương, lũ lụt,
em có suy nghĩ gì về thái độ và trách nhiệm của những nhà cầm quyền, lãnh đạo đối với nhân dân?
? Bản thân em đã có những hành động thiết thực gì
để giúp đỡ đồng bào ở vùng lũ?
(3) GV hướng dẫn HS luyện tập:
Đối với HS đại trà:
? Từ những liên hệ thực tế nói trên, nhận xét về ý nghĩa thời sự của vấn đề PDT đặt ra trong câu chuyện?
? Từ đó, nhận diện đóng góp, vị trí của Phạm Duy Tốn đối với quá trình hiện đại hóa văn xuôi VN đầu thế kỷ XX?
Đối với HS khá, giỏi:
? Từ truyện ngắn này, hãy nêu những hiểu biết ban
- PP phát vấn
- Trình chiếu tranh ảnh hoặc video mưa lũ
Kỹ thuật think pair -share
Trang 10thức nổi bật của tác phẩm.
+ Chỉ ra được tính giao thời trong tác
phẩm SCMB; nhận diện được vị trí tiên
phong của PDT đối với thể loại truyện
ngắn theo khuynh hướng hiện thực đầu
thế kỷ XX
+ Nêu được đặc điểm cơ bản của truyện
ngắn hiện đại, bước đầu phân biệt được
truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại
+ Có ý thức và trách nhiệm đối với số
phận và cuộc sống khốn khó của người lao
động
+ Bước đầu biết đọc hiểu một truyện ngắn
hiện đại (nhận diện được tình huống, sự
kiện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật chính, các
tín hiệu nghệ thuật đặc sắc, thông điệp tư
tưởng và tình cảm của tác gi,…)
+ Bày tỏ được quan điểm cá nhân, biết
chia sẻ và hợp tác nhóm
đầu của em về truyện ngắn hiện đại?
? Từ đó, nhận diện tính giao thời cũ – mới trong truyện ngắn SCMB? Nhận diện đóng góp, vị trí của Phạm Duy Tốn đối với quá trình hiện đại hóa văn xuôi VN đầu thế kỷ XX?
? Lập bảng phân biệt truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại?
(4) GV hướng dẫn HS đọc và sưu tầm một số tác phẩm viết về cuộc sống của nhân dân ta dưới chế
độ thực dân nửa phong kiến (có thể giao về nhà),
(Gợi ý một số truyện ngắn của Hồ Biểu Chánh, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố,…)
? Khái quát những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm?
? Ý nghĩa nhan đề?
? Xác định bố cục, tình huống, nhân vật,…?
? Các tín hiệu nghệ thuật nổi bật trong văn bản? Tác dụng, ý nghĩa?
? Thông điệp tư tưởng, tình cảm tác giả gửi gắm qua văn bản?
Trang 11TIẾT 8,9,10: VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
I Mục tiêu:
1 Phẩm chất:
- Biết bày tỏ thái độ, quan điểm tích cực về một vấn đề trong đời sống
- Rút ra được bài học nhận thức và hành động đúng đắn cho bản thân
2 Năng lực:
- Hiểu được quy trình viết một bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối)
của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, sơ đồ tư duy, video, giấy A0, bút dạ, phiếu học tập,
2 Học sinh: SGK, bài soạn, hoàn thành trước các phiếu học tập theo hướng dẫn của GV
III Tiến trình dạy học:
Lưu ý: HS đã được học về văn bản nghị luận trong các bài học trước và đã hiểu được đặc điểm kiểu VBNL về một vấn đề đời sống; hiểu được phép lập luận chứng minh, lập luận giải thích; thực hành viết đoạn văn lập luận chứng minh, giải thích
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
thuật, phương tiện
Sản phẩm cần đạt
* Mục tiêu:
+ Huy động, kích hoạt tri thức
nền về kiểu VBNL đã được
học
(1) HS trình bày bài tập cho trước, GV nhận xét và nhắc lại một số tri thức đã học về đặc điểm văn nghị luận, phép lập luận giải thích và chứng minh trong văn nghị luận:
- PP Thuyết trình (ngắn)
- Bài viết thu hoạch
Trang 12+ Tạo hứng thú khởi đầu tiết
học
* YCCĐ:
+ Hiểu đặc điểm văn nghị luận,
bước đầu biết sử dụng phép lập
luận giải thích và chứng minh
vào viết đoạn văn
+ Bước đầu có quan điểm và
có ý thức trình bày quan điểm
về một vấn đề; có định hướng
thiết thực rèn luyện khả năng
viết cho bản thân
? Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng phép lập luận giải thích và chứng minh về đề ra: Hãy giải thích câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”?
(2) GV đặt tình huống có vấn đề, HS trình bày ý kiến cá nhân
? Ai trong số các em đã từng bất đồng/ đối lập về một quan điểm/vấn đề trong cuộc sống?
? Khi gặp vấn đề bất đồng như vậy, có bạn nào đã trình bày quan điểm của mình? Cách trình bày của bạn đã thuyết phục được người đọc, người nghe chưa? Vì sao?
? Ai đã từng xem một bài thuyết trình về một vấn đề đời sống (qua các phương tiện truyền thông hoặc chứng kiến trực tiếp trong một buổi lễ, một hoạt động
xã hội nào đó)? Bạn có bị thuyết phục bởi bài thuyết trình đó không? Vì sao?
(2) GV dẫn dắt, kết nối với tiết học viết văn nghị luận về một vấn đề của đời sống
- PP nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản mẫu (35 phút)
thuật, phương tiện
Sản phẩm cần đạt
* Mục tiêu:
+ Biết đọc hiểu văn bản nghị
luận
+ Đề xuất được quy trình tạo
lập văn bản nghị luận (dạng
viết)
* YCCĐ:
+ Xác định được nội dung và
cấu trúc của văn bản mẫu
(1) GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản mẫu, HS
thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:
* TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh)
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc, khám phá nội dung
và cấu trúc của VB mẫu theo các yêu cầu:
? Đề tài/ chủ đề nghị luận của văn bản là gì?
? Mục đích nghị luận của tác giả?
? Xác định bố cục bài văn nghị luận, nhiệm vụ và nội dung từng phần?
- PP phân tích mẫu
- PP thảo luận nhóm
- Kỹ thuật sơ đồ tư duy (giấy A0, bút dạ)
- PP thuyết trình
- Sơ đồ tư duy
Trang 13+ Nêu được các bước tạo lập
văn bản nghị luận (dạng viết) ? Tìm các luận điểm, luận cứ của bài văn NL? ? Dẫn chứng tác giả đưa ra có xác thực không? Nhận
xét cách lựa chọn và đưa dẫn chứng?
? Quan điểm, thái độ của tác giả đối với vấn đề nghị luận?
? Nhận xét ngôn ngữ lập luận, các tín hiệu nghệ thuật đặc sắc?
? Tác giả nêu bài học nhận thức và kêu gọi hành động như thế nào?
? Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn nghị luận?
(2) GV hướng dẫn HS xác định quy trình viết một bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống:
? Em hãy thử đề xuất quy trình viết một bài văn nghị luận?
- GV định hướng quy trình viết văn NL:
(1) Xác định đề tài/ chủ đề nghị luận (2) Xác định mục đích nghị luận (3) Xác định các luận điểm, luận cứ, luận chứng của bài văn NL
(4) Xác định quan điểm thái độ của người viết (5) Lưạ chọn ngôn ngữ lập luận
(6) Bài học nhận thức và kêu gọi hành động (7) Lập dàn ý
- PP phát vấn
Hoạt động 3: Áp dụng quy trình viết văn nghị luận (45 phút)
thuật, phương tiện Sản phẩm cần đạt
* Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa các bước
trong quy trình viết văn nghị
luận
(1) Khám phá ý nghĩa từng bước của quy trình viết văn NL:
- GV chia nhóm, HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, trình bày kết quả, GV nhận xét, góp ý:
- Phát vấn
- PP thảo luận (cặp đôi)
Trang 14+ Vận dụng được các bước của
quy trình viết văn nghị luận
vào việc phác thảo một vấn đề
nghị luận trong đời sống
* YCCĐ:
+ Giải thích được nội dung, ý
nghĩa của từng bước quy trình
viết văn NL
+ Lựa chọn được vấn đề nghị
luận và lập được dàn ý bài văn
nghị luận
+ Viết được một đoạn văn
trong văn bản nghị luận
Nhóm 1 Nêu ý nghĩa của việc xác định chủ đề VBNL, lấy ví dụ chủ đề
Nhóm 2 Nêu ý nghĩa của việc xác định mục đích nghị luận, lấy ví dụ về mục đích nghị luận
Nhóm 3 Nêu ý nghĩa của việc xác định các luận điểm, luận cứ (quan điểm và bằng chứng) lấy ví dụ về luận điểm, luận cứ
Nhóm 4 Nêu ý nghĩa của việc xác định quan điểm, thái độ của người viết đối với vấn đề Nl, các đối tượng liên quan và người đọc
Nhóm 5 Xác định những lưu ý khi lựa chọn từ ngữ và giọng điệu; kêu gọi hành động Chứng minh ngắn Nhóm 6: Xác định những lưu ý khi xây dựng, phát triển luận điểm Chứng minh ngắn
Nhóm 7: Xác định bố cục của một bài văn nghị luận, nêu nhiệm vụ của từng phần
- GV treo sơ đồ tư duy mô hình hóa dàn ý của một bài văn nghị luận và chốt lại quy trình viết bài văn nghị luận
(2) Phác thảo dàn ý một chủ đề tự chọn:
- GV trình chiếu video cảnh lũ lụt tại miền Trung, video về các đoàn cứu trợ, video về một số gương mặt
có công lao giúp đỡ nhân dân trong đợt lũ lụt vừa qua
- HS xem video và làm việc cá nhân theo các yêu cầu:
+ Lựa chọn một chủ đề nghị luận (Suy nghĩ về những vấn đề bản thân và người đọc quan tâm)
+ Xác định mục đích của bản thân khi viết bài nghị luận:Mong người đọc biết chính xác quan điểm tư tưởng của bạn => Luận điểm cần rõ ràng, đơn giản + Thu thập bằng chứng (suy nghĩ về sức mạnh của bằng chứng: số liệu thống kê và trích dẫn)
- Sơ đồ tư duy, video
- PP phát vấn
- Văn bản về đoạn văn nghị luận