- Hai chi nhánh trực thuộc là: NHCT Bỉm Sơn và NHCT Sầm Sơn có cơ cấu tổ chức nh NHCT Thanh Hóa với ban Giám đốc và đầy đủ các phòng ban vàthực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàn
Trang 1thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại chi
đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng công thơng Việt Nam.Ngân hàng công thơng Thanh Hóa có hai đơn vị trực thuộc: Ngân hàng thị xãBỉm Sơn, Ngân hàng thị xã Sầm Sơn
Những đổi mới hoạt động của hệ thống ngân hàng giai đoạn 1988-1990tuy đợc xem là bớc đột phá quan trọng nhng vẫn còn mang tính chất vá víu, nửavời, cha thực sự đổi mới về mọi mặt, nó thực sự cha thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Nhận biết đợc điều này nên nhà nớc ta đã tiến hành cải tổ toàn diện hệthống Ngân hàng tiến dần đến hệ thống Ngân hàng hiện đại, thông dụng Vì vậy,ngày 8/2/1991, 69 chi nhánh ngân hàng trên cả nớc đợc thành lập và thành lậplại trong đó có Ngân hàng công thơng Thanh Hóa
Ngân hàng công thơng Thanh Hóa là đơn vị thành viên của Ngân Hàngcông thơng Việt Nam, có trụ sở tại 17 Phan chu Trinh - Phờng Điện Biên thànhphố Thanh Hóa Sau một loạt những khó khăn trong hoạt động, năm 1997 Ngânhàng đã đợc đổi mới về cơ cấu tổ chức, trong sạch hóa các hoạt động, đem lạicho Ngân hàng một sinh khí mới và một tơng lai phát triển
B Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng công thơng Thanh Hóa ngoài ban giám đốc còn có 11 phòngban, 2 chi nhánh trực thuộc là Ngân hàng Công Thơng Sầm Sơn và Ngân hàngcông thơng Bỉm Sơn với tổng số 294 cán bộ (Bao gồm cả hội sở và hai chinhánh)
- Ban giám đốc:
Giám đốc: Mai Xuân Thu
+ Chịu trách nhiệm quản lý chỉ đạo và điều hành toàn diện mọi hoạt độngcủa chi nhánh
Trang 2+Phụ trách các phòng và chỉ đạo các hoạt động, các nghiệp vụ sau: Phòngkiểm tra nội bộ; Phòng kế toán tài chính; Phòng tổ chức hành chính (trừ mảngtài chính quản trị ); Tổ kế hoạch tổng hợp, cân đối vốn kinh doanh; Thi đua-Khen thởng – Kỷ luật.
+Chỉ đạo hoạt động của hội sở NHCT tỉnh
+Các công tác khác theo chức năng nhiệm vụ của giám đốc chi nhánhthành viên cấp 1 thuộc NHCT Việt Nam
Phó giám đốc thờng trực: Ngô Thi Qúy
+Chịu trách nhiệm thực hiện việc ủy quyền của giám đốc trong các nhiệm
vụ đợc phân công theo văn bản hoặc trực tiếp
+Là phó giám đốc thờng trực- quản lý và điều hành toàn diện mọi hoạt
động của chi nhánh khi đồng chí giám đốc đi vắng
+Phụ trách các phòng chỉ đạo các hoạt động và nghiệp vụ: Phòng Tiền tệkho quỹ; Phòng kinh doanh đối ngoại; Phòng giao dịch số 1 (Hội sở); Phònggiao dịch số 3 (Hội sở); Khách sạn Ngân Hoa; Nghiên cứu kinh tế, học tập, đàotạo
+ Chỉ đạo chi nhánh NHCT Sầm Sơn
+ Các công tác khác theo sự phân công của Giám đốc
- Hai chi nhánh trực thuộc là: NHCT Bỉm Sơn và NHCT Sầm Sơn có cơ cấu
tổ chức nh NHCT Thanh Hóa với ban Giám đốc và đầy đủ các phòng ban vàthực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của một Ngân hàng, nhng đối tợng khách hàngchính là ở địa bàn thuộc hai thị xã Bỉm Sơn và Sầm Sơn
- Phòng kế toán: Thực hiện các nghệp vụ kế toán ngân hàng
- Phòng kinh doanh: Thực hiện các nghiệp vụ cho vay
- Các phòng giao dịch 1, 2, 3, 6: thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cho vay
và các nghiệp vụ chuyển tiền
- Phòng ngân quỹ: Thực hiện các ngiệp vụ thu ngân và giải ngân
- Phòng ngoại tệ thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, mở L/C thanhtoán thẻ tín quốc tế, séc du lịch…
Trang 3- Phòng nguồn vốn: Quản lý các quỹ tiết kiệm và thực hiện nghiệp vụ huy
động vốn
- Phòng kiểm tra:Thanh tra kiểm soát hoạt động chung của ngân hàng
- Khách sạn Ngân Hoa: Kinh doanh khách sạn
- Phòng hành chính: Bao gồm hai mảng hoạt động:
Hoạt động tổ chức: Quản lý cán bộ trong ngân hàng, thực hiện các công táctuyển dụng, đào tạo, điều chuyển cán bộ
Hoạt động hành chính: Chịu trách nhiệm về các hoạt động mua sắm, xâydựng, phục vụ
Trong tổng số 294 cán bộ của tòan chi nhánh thì có: 96 nam và 198 nữ
Trình độ thạc sỹ 3 (trong đó có 1 nữ)
Trình độ đại học 108 (trong đó có 74 nữ)
Trình độ cao đẳng 17 (Trong đó có 10 nữ)
Trình độ trung cấp 87 ( trong đó có 68 nữ)
Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng 43 (Trong đó có 32 nữ)
Năm 2000, Ngân hàng công thơng Thanh hóa tích cực chuyển dịchcơ cấu nguồn vốn có lợi cho kinh doanh hơn:
- Loại tiết kiệm VNĐ loại 12 tháng, có lãi suất cao: Năm1999 là 70,114 triệu
Trang 4Cơ cấu nguồn vốn đợc quan tâm để giảm lãi suất huy động đến mức phù hợp.
Do đó lãi suất huy động vốn bình quân VNĐ năm 1999 là 0,71% tháng thì đếnnăm 2000 chỉ còn 0,46% tháng, giảm 0,25% tháng Lãi suất huy động vốn USDbình quân 1999 là 0,37% tháng thì đến năm 2000 còn 0,32% tháng, giảm 0,05%tháng Lãi suất huy động giảm tạo điều kiện cho kinh doanh Ngân hàng có hiệuquả và tằng sức cạnh tranh trên thị trờng
Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ đạt 15,402 ngàn USD tơng đơng 230,410triệu đồng, chiếm tỷ trọng 41,8% nguồn vốn Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệcao là u thế cho Ngân hàng công thơng Thanh Hóa trong cho vay bằng ngoại tệ.Hoạt động kinh doanh tín dụng
Năm 2000, chi nhánh Ngân hàng công thơng Thanh Hóa mạnh dạn mở rộng
d nợ, tìm kiếm các dự án có hiệu quả để cho vay Đến31/12/2000 tổng d nợ và
đầu t là 442,661 triệu đồng đạt 211,4% so với năm 1999 và vợt 0,81% kế hoạch.Trong đó d nợ ngắn hạn là 221,226 triệu đồng chiếm 53,9%, d nợ trung dài hạn209,692 triệu đồng chiếm 46,1%, d nợ khác 11,742 triệu; d nợ KT quốc doanh277,458 triệu đồng chiếm 62,7% d nơ ngoài quốc doanh là 156,113 triệu đồngchiếm 37,3% So với kế hoạch đặt ra đầu năm, các chỉ tiêu tín dụng cơ bản thựchiện đợc D nợ bình quân so kế hoạch bằng 96,7%, so với năm 1999 tăng 52,7%
Nợ quá hạn từ chỗ 7% năm 1999, năm 2000 giảm xuống còn 4,32% so tổng
d nợ Đây là điều kiện tốt cho Ngân hàng công thơng Thanh Hóa kinh doanhtrong những năm tiếp theo
Năm 2000 là năm Ngân hàng công thơng mở rộng cho vay các dự án theoNghị định của Chính phủ, cho vay 4 dự án với số tiền đã giải ngân là 29,887triệu đồng Cho vay sinh viên của trờng Đại học Hồng Đức, giúp các sinh viênnghèo có chi phí ăn học Cho đến ngày 31/12/2000 đã cho vay 399 sinh viên, với
số tiền là 314 triệu đồng Ngoài ra Ngân hàng còn cho vay ủy thác theo hiệp
định Việt Đức (d nợ 9.002 triệu đồng), cho vay hỗ trợ kinh doanh vừa và nhỏ(3
đơn vị số tiền d nợ 827 triệu đồng), cho vay tạo việc làm(còn d nợ 16 món, số d
nợ là 2.372 triệu đồng) Với các loại hình cho vay nh vậy, năm 2000 là nămNgân hàng công thơng Thanh Hóa có gần nh đầy đủ các loại hình cho vay, làmphong phú và đa dạng hơn d nợ
Kinh doanh ngoại tệ
Trong năm Ngân hàng công thơng Thanh Hóa đã mua vào 13.851 ngàn USD
và bán ra 13.771 ngàn USD Ngân hàng công thơng Thanh Hóa mua chủ yếu củaNHCT Việt Nam, một phần mua từ tiền gửi của các đơn vị, mua từ kiều hối Bánngoại tệ chủ yếu cho khách hàng vay vốn, mở th tín dụng tại NHCT Thanh Hóa.Một phần bán lại cho NHCT Việt Nam Tính đến 31/12/2000 lãi thu đợc từ việcmua bán ngoại tệ quy VNĐ là 160,6 triệu đồng và hởng chênh lệch giá quyVNĐ là 105,6 triệu đồng
Đầu t khác
Trang 5Đợc NHCT Việt Nam cho phép, NHCT Thanh Hóa đầu t mua 8 tỷ đồng tráiphiếu kho bạc; Đã mua lại công trái của khách hàng hơn 3 tỷ đồng Việc muacông trái đến cuối năm 2000 đánh giá là có hiệu quả.
Kết quả kinh doanh
Tính đến 31/12/2000 tổng thu nhập của Ngân hàng công thơng Thanh Hóa
đạt 41.584 triệu đồng, tổng chi phí 38.454 triệu đồng, lợi nhuận là 3.130 triệu
Cơ câú nguồn vốn cũng có sự thay đổi: Nguồn vốn tiết kiệm không kỳ hạn
và tiền gửi các tổ chức kinh tế là 80.704 triệu đồng và chiếm tỷ lệ 11.5% tổngnguồn vốn; tiết kiệm có kỳ hạn từ 1-3 tháng là 88.704 triệu đồng và chiếm tỷ lệ12,75% trong tổng nguồn vốn; tiết kiệm có kỳ hạn từ 6-9 tháng là 198.532 triệu
đồng và chiếm 2,4% trong tổng nguồn vốn; tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trởlên là 331.793 triệu đồng và chiếm tỷ lệ 47,4% trong tổng nguồn vốn Lãi suấthuy động vốn bình quân VNĐ trong năm 2001 là 0,49% tháng, tăng 0,03%tháng so với năm 2000; lãi suất huy động bình quân vốn ngoại tệ trong năm
2001 là 0,47% tháng, tăng 0,15 so với lãi suất bình quân ngoại tệ trong năm2000; Lãi suất bình quân chung cả đồng nội tệ và đồng ngoại tệ năm 2001 là0,48% tăng 0,072% so với năm 2000
Công tác kinh doanh tín dụng
Tổng d nơ và đầu t tín dụng đến 31/12/2001 của ngân hàng công thơngThanh Hóa là 637.454 triệu đồng, tăng 194.793 triệu đồng so với cùng kỳ nămtrớc và đạt tốc độ tăng trởng 44% so với đầu năm D nợ bình quân trong năm là537.129 triệu đồng và bằng 107,5% so với kế hoạch năm
Hoat động kinh doanh ngoại hối
Tính đến 31/12/2001 nguồn vốn ngoại tệ quy VNĐ là 260.160 triệu đồng,tăng 48,857 triệu đồng so với cùng kỳ năm trớc và đạt tốc độ tăng trởng 23% sovới đầu năm Nguồn vốn bình quân là 238.332 triệu đồng và bằng 106% kếhoạch năm
Hoạt động chi trả kiều hối:Trong năm trả 1.300 món với số tiền trị giá11.700.000 USD
Hoạt động mua bán ngoại tệ: Doanh số mua 6.400.000 USD, doanh số bán6.380.000 USD
Hoạt động thanh toán quốc tế: Trong năm chuyển đi 15 món trị giá 233.720USD; chuyển đến 108 món trị giá 3.658.0
Trang 6Doanh số thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ trị giá 471.000.000 đ
C Năm 2002
Công tác huy động vốn
Nguồn vốn huy động bình quân toàn chi nhánh năm 2002 là 792.854 triệu
đồng, nguồn vốn đến 31/12/2002 là 895.426 triệu đồng và đạt 100% kế hoạchNHCT Việt Nam giao So với đầu năm, nguồn vốn tăng 196.012 triệu đồng và
đạt tốc độ tăng trởng 17% Thị phần nguồn vốn của chi nhánh NHCT Thanh Hóatrên địa bàn tỉnh chiếm
Trongđó:
+Nguồn vốn VNĐ là 552.500 triệu đồng, tăng 59.936 triệu đồng so với đầunăm và đạt tốc độ tăng trởng 13%, chiếm tỷ lệ 61,7% so tổng nguồn
+Nguồn vốn ngoại tệ quy VNĐ là 342.962 triệu đồng, tăng 61.675 triệu
đồng so với đầu năm và đạt tốc độ tăng trởng 24%, chiếm tỷ lệ 38.3 so tổngnguồn
Công tác kinh doanh tín dụng
D nợ cho vay và đầu t bình quân toàn chi nhánh năm 2002 là 778.873 triệu
đồng, thời điểm 31/12/2002 là 846.185 triệu đồng và đạt 102% kế hoạch NHCTViệt Nam giao So với đầu năm tăng 208.731 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trởng32.7% Thị phần tín dụng của chi nhánh NHCT Thanh Hóa trên địa bàn tỉnhchiếm 19,2
Cơ cấu d nợ:
- D nợ cho vay VNĐ là 657.485 triệu đồng và chiếm 77,7% trong tổng d nợ
- D nợ cho vay bằng ngoại tệ quy VNĐ là 188.699 triệu đồng chiếm 22,3%trong tổng d nợ
- D nợ cho vay ngắn hạn là 482.000 triệu đồng chiếm 57% trong tổng d nợ
- D nợ cho vay trung và dài hạn là 364.185 triệu đồng chiếm 43% trong tổng
d nợ
Hoạt động kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế
+ Chi trả kiều hối:
Tổng số món kiều hối chuyển về là 1.378 với trị giá 1.784.000 USD, tăng84.000 USD so với năm tr
+Hoạt động mua bán ngoại tệ:
Trang 7Doanh số bán ra 10.441.000 USD, tăng 3.563.000 USD so với năm trớc Doanh số mua vào 10.376.000 USD, tăng 3.905.000 USD so với năm trớc.+ Hoạt động thanh toán quốc tế:
L/c nhập khẩu 78 món trị giá 4.626.113 USD, giảm 280.865 USD so vớinăm trớc
L/c xuất khẩu 14 món trị giá 159.447 USD, giảm 22.553 USD so với năm ớc
Chuyển tiền đi 32 món trị giá 4.279.506 USD, tăng 4.037.506 USD so vớinăm trớc
Chuyển tiền đến 141 món trị giá 6.339.901 USD, tăng 2.681.833 USD so vớinăm trớc
Nhờ thu đi 20 món trị giá 291.209 USD, tăng 217.273 USD so với năm trớc Nhờ thu đến 8 món trị giá 112.675 USD, tăng56.815 USD so với năm trớc + Các hoạt động khác: Doanh số các hoạt động dịch vụ thanh toán muabán séc du lịch, dịch vụ ứng trớc tiền mặt bằng thẻ Visa, Marster trị giá 13.878USD, tăng 9.178 USD so với năm trớc
Thu dịch vụ kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế năm 2002 là 425triệu đồng đạt 115.8% kế hoạch năm, lãi kinh doanh mua bán ngoại tệ 236,7triệu đồng đạt 169% kế hoạch nă
Kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002:
-Tổng thu:67.026 triệu đồng
-Tổng chi:55.518 triệu đồng
-Lợi nhuận là 11.508 triệu đồng vợt 15% kế hoạch NHCT Việt Nam giao2.2/ Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng công thơng thanh hóa.
2.2.1/ Các hoạt động cơ bản:
Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế trong nớc và nhiều khu vựcgặp nhiều khó khăn, ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt kinh doanh củanghành ngân hàng nói chung và chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thanh Hóanói riêng Nhân thức rõ vấn đề này, Ngân hàng Công thơng Thanh Hóa đã tậptrung vào cải thiện hoạt động nghiệp vụ, nâng cao chất lợng phục vụ, đáp ứng đ-
ợc nhu cầu của khách hàng Nguồn vốn hoạt động này càng tăng, quy mô hoạt
động tín dụng không ngừng đợc mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hànggiao dịch đem lại lợi nhuận cao cho hoạt động Ngân hàng, góp phần xứng đánghoàn thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống Ngân hàng, đồng thời khẳng định
vị thế của Ngân hàng Công thơng Thanh Hóa trên địa bàn
Trang 82.2.1.1/ Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Năm 2000 đánh dấu sự trởng thành vợt bậc trong hoạt động kinh doanh
đối ngoại của chi nhánh Thật vậy, với tinh thần cố gắng làm việc phấn đấu vơnlên, với nghiệp vụ vững vàng và phong cách giao dịch đợc hoàn thiện một cách
rõ nét của từng cán bộ kinh doanh đối ngoại, sự phối kết hợp nhuần nhuyễn giữacác phòng ban, nên dù gặp khó khăn do sự khan hiếm ngoại tệ nhng chi nhánh
đã trỏ thành một trong những chi nhánh hàng đầu về lĩnh vực thanh toán quốc tế
và kinh doanh ngoại tệ trong hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam
Trong năm 2000 Ngân hàng công thơng Thanh Hóa đã mua vào 13.851ngàn USD và bán ra 13.771 ngàn USD Ngân hàng công thơng Thanh Hóa muachủ yếu của Ngân hàng công thơng Việt Nam, một phần mua từ tiền gửi của các
đơn vị, mua từ kiều hối Bán ngoại tệ chue yếu cho khách hàng vay vốn, mở thtín dụng tại NHCT Thanh Hóa Một phần bán lại cho NHCT Việt Nam Tính đến31/12/2000 lãi thu đợc từ mua bán ngoại tệ quy VNĐ là 160,6 triệu đồng và h-ởng chênh lệch giá quiy VNĐ là 105,6 triệu đồng
Tính đến 31/12/2001 nguồn vốn ngoại tệ quy VNĐ là 260.160 triệu đồng,tăng 48.857 triệu đồng so với cùng kỳ năm trớc và đặt tốc độ tăng trởng 23% sovới đầu năm Nguồn vốn bình quân là238.332 triệu đồng và bằng 106% kếhoạch năm
Hoạt động chi trả kiều hối: Trong năm trả 1.300 món với số tiền trị giá11.700.000 USD
Hoạt động mua bán ngoại tệ: Doanh số mua 6.400.000 USD, doanh số bán6.380.000 USD
Hoạt động thanh toán quốc tế: trong năm chuyển đi 15 món trị giá233.720.000 USD; chuyển đến 108món trị giá 3.658.000 USD
Doanh số thanh toán sécdu lịch, thanh toán thẻ trị giá 471.000.000 đ
Sang năm 2002, hoạt động kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế củaNHCT Thanh Hóa nh sau:
+ Chi trả kiều hối:
Tổng số kiều hối chuyển về là 1.378 với giá trị 1.784.000 USD, tăng84.000 USD so với năm trớc
+ Hoạt động mua bán ngoại tệ:
Doanh số bán ra 10.441.000 USD, tăng 3.563.000 USD so với năm trớc.Doanh số mua vào10.376.000USD, tăng 3.905.000USD so với năm trớc.+Hoạt động thanh toán quốc tế:
L/c nhập khẩu 78 món trị giá 4.626.113 USD, giảm 280.865 USD so vớinăm trớc
L/c xuất khâủ 14 món trị giá 159.447 USD, giảm 22.553 USD so với nămtrớc
Chuyển tiền di 32 món trị giá 4.270.506 USD so với năm trớc
Trang 9Nhờ thu đi 20 món trị giá 291.209 USD, tăng 2.681.833 USD so với nămtrớc.
Nhờ thu đến 8 món trị giá 112.675 USD, tăng 56.815 USD so với năm tr ớc
-+ Nhờ các hoạt động khác: Doanh số các hoạt động dịch vụ thanh toánmua bán séc du lịch khác, dịch vụ ứng trớc tiền mặt bằng thẻ Visa, Marster trịgiá 13.878 USD, tăng 9.187 USD so với năm trớc
Thu dịch vụ kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốctế năm 2002 là 425triệu đồng đạt 115% kế hoạch năm, lãi kinh doanh mua bán ngoại tệ 236,7 triệu
đồng đạt 169% kế hoạch năm
2.2.1.2/ Hoạt động kinh doanh tín dụng.
Trong chiến lợc phát triển chung ở giai đoạn này, kinh doanh tín dụng giữvai trò chủ đạo, là cơ sở để tiến hành và thực hện tất cả các hoạt động khác củangân hàng Tại Ngân hàng công thơng Thanh Hóa, xác định kinh doanh khôngchỉ là nhiệm vụ của cán bộ tín dụng mà tất cả các bộ phận tín dụng mà tất cả các
bộ phận phòng ban kết hợp nhuần nhuyễn với nhau tạo thành guồng máy hoạt
động nhịp nhàng, ăn khớp thống nhất một mục tiêu chung là phục vụ kháchhàng
Cùng với việc tăng trởng d nợ với khách hàng truyền thống, chi nhánh đã
đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm đến với những khách hàng mới, dự án khả thi,
đáp ứng những yêu cầu và đặc thù của mọi đối tợng khách hàng Với những
ph-ơng thức cho vay mới, chi nhánh đã giảm bớt những thủ tục rờm rà, giảm bớtthời gian duyệt và số lần ký hợp đồng tín dụng, cải thiẹn mối quan hệ kháchhàng với ngân hàng Trên cơ sở tính toán lãi suất đầu vào, chi nhánh đã áp dụngmức lãi suất cho vay u đãi phù hợp nhất cho khách hàng, giúp cho khách hàngtháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản suất kinh doanh Đồng thời cho vay tậptrung vào nghành kinh tế mũi nhọn, mở rộng toàn diện hoạt động đúng hớng,góp phần củng cố, phát triển kinh tế hàng hớa ở địa phơng, phù hợp với cơ chếthị trờng, cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ Mở rộng sản xuất , tạo nhữngsản phẩm mới cho xã hội, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp
Đến 31/12/2002, số lợng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại Chi nhánhtơng đối lớn, đó là các đơn vị thành viên, các doanh nghiệp thuộc các bộ, các địaphơng ,các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có tìnhhình tài chính mạnh và hoạt động sản suất kinh doanh có hiệu quả Các doanhnghiệp này đợc Chi nhánh cấp vốn đã và đang hoạt động tốt, ngày càng tin tởngvào khả năng và tinh thần phục vụ của Ngân hàng công thơng Thanh Hóa Mức
đầu t của chi nhánh cho các doanh nghiệp qua các thời kỳ nh sau:
Khi xét đến hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng cần phải nhìn nhận trêncông tác tín dụng Tuy nhiên, để đảm bão nguồn vốn cung cấp cho hoạt động tín
Trang 10dụng, các Ngân hàng phải thu hút đợc một nguồn vốn lớn với lãi suất thấp Việckhai thác nguồn vốn tềm tăng trong xã hội là mục tiêu hàng đầu đợc đặt ra Sựsống còn của Ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng ý thức đợc điều
đó, Ngân hàng công thơng Thanh Hóa rất coi trọng chiến lợc khách hàng, xem
đây là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình Chiến lợc huy
động vốn là hoạt động mỏ đầu trong kinh doanh tiền tệ, nó mang tính thờngxuyên và liên tục Khi vốn huy động đợc có cơ cấu hợp lý, chi phí đầu vào thấp
sẽ góp phần năng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Tình hình huy độngvốn của Ngân hàng công thơng Thanh hóa đợc thể hiện qua bảng sau
2.2.1.3/ Công tác ké toán và lợi nhuận.
Trong năm 2000 toàn chi nhánh đã đạt đợc tổng thu là 67.026 triệu đồng,tổng chi là 55.518 triệu đồng, lợi nhuận là 11.508 tiệu đồng vợt kế hoạch là 15%
so với kế hoạch NHCT Việt Nam giao Công tác kế toán chấp hành nghiêmchỉnh pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc, đảm bảo tính chính xác, trungthực , việc ghi chép sổ sách hợp lệ, hợp pháp Kế toán đã làm tốt công tác củamình tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh phát triển đồng thời đảm bảo thuchi phù hợp Bên cạnh việc chấp hành tốt chế độ kế toán – tài chính, cán bộnhân viên phòng kế toán đã đánh giá đợc sự máy móc cứng nhắc, không nhừngnâng cao trình độ nghiệp vụ, đổi mới phong cách phục vụ, làm việc với tinh thầntrách nhiệm cao, phối hợp với các phòng ban chức năng nâng cao chất lợng dịchvụ
Từ những năm 1995 trở về trớc tại NHCT Thanh Hóa, cơ cấu d nự chủ yếu
là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và cho vay trung dài hạn chiếm một tỷ lệ
Trang 11nhỏ, nhu cầu thì hầu nh không phát sinh Mặt khác, Ngân hàng lại không quantâm, không tiến hành thẩm định dể đè ra quyết định đúng đắn và có ý kiến t vấn
đối với khách hàng Vì vậy, nghiệp vụ ở Ngân hàng đơn lẻ nghèo nàn, không thuhút đợc khách hàng, lợi nhuận mang lại thấp, đời sống cán bộ công nhân viêngặp nhiều khó khăn Sang năm 1997, một năm chuyển mình của NHCT ThanhHóa, đó là một năm quan tọng đánh dấu bớc thay đổi cơ bản về cả lợng và chấtlợng
Bắt đầu của một định hớng mới, phong cách làm việc mới và vì thế công tácthẩm định cũng đổi mới nhằm theo kịp với chiến lợc của Ngân hàng Đây là
điểm mấu chốt giúp cho Ngân hàng ổn định d nợ, nguồn trả nợ thu từ kháchhàng đợc đảm bảo Nền kinh tế có những bớc thăng trầm, họat động đầu t chonền kinh tế phải thích hợp tránh rủi ro Đầu t cho trung dài hạn là cơ hội hạn chếnhững thất thờng và biến động của cơ chế và nền kinh tế, đồng thời giúp cho cácdoanh nghiệp đổi mói công nghệ, cãi tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm,hạ giá thành tạo thế mạnh trong cạnh tranh chiếm lĩnh thị trờng Sau một thờigian dài khủng hoảng vì những hậu quả nặng nề mà kinh tế thị trờng để lại,NHCT Thanh Hóa đã cũng cố lại cơ cấu tổ chức, đổi mới chiến lợc kinh doanh,hoạt động đầu t bắt đầu khởi sắc D nợ và nguồn vốn tăng lên không ngừng, cơcấu khách hàng có nhiều thay đổi Chiến lợc khách hàng thực sự đợc quan tâm
áp dụng chính sách u đãi, các dự án đầu t chiều rộng, chiều sâu đợc thẩm định
kỹ lỡng, có thể t vấn cho khách hàng thực hiện giải pháp đầu t có lợi cho hai bên
2.3/ thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng công thơng thanh hóa
2.3.1/ Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng công thơng
thanh hóa.
Trong những năm vừa qua, bằng uy tín của mình kết hợp với chính sáchhuy động vốn hợp lý: Đa dạng hóa các hình thức hoạt động vốn, lãi suất, các kỳhạn hoạt động, mở rộng mạng lới các văn phòng giao dịch, tăng cờng thu hútvốn trên thị trờng liên ngân hàng Ngân hàng công thơng Thanh Hóa đã thu hút
đợc một lợng vốn lớn bằng VNĐ và ngoại tệ dới hình thức tiền gửi tiết kiệm vàtiền gửi giao dịch Có đợc sự phát triển mạnh mẽ trên thật không phải là một
điều dễ dàng do Ngân hàng công thơng Thanh Hóa luôn phải đối mặt với sựcạnh tranh khắc nghiệt của Ngân hàng trong và ngoài nớc Trong những năm tr-
ớc đây nhiều Ngân hàng trong hệ thống NHCT Việt Nam chung và NHCTThanh Hóa nói riêng đã mắc phải một sai lầm nh đầu t quá lớn vào một số kháchhàng, cán bộ tín dụng và lãnh đạo Ngân hàng móc ngoặc cho vay xuất phát từ lợiích cá nhân làm thất thoát hàng tỷ đồng … Rút kinh nghiệm từ những bài học
đó, Ngân hàng công thơng Thanh Hóa đã lấy hiệu quả an toàn làm mục tiêuhàng đầu cho hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng trung dài hạn
Trang 12nói riêng với phơng châm “ thà cho vay ít mà hiệu quả còn hơn chạy theo số ợng” Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng công thơng Thanh Hóatrong những năm nh sau:
l-Trong chiến lợc phát triển chung ở giai đoạn hiện nay, kinh doanh tíndụng giữ vai trò chủ đạo, là cơ sở để tiến hành và thực hiện tất cả các hoạt độngkhác của ngân hàng Tại Ngân hàng công thơng Thanh Hoá, xác định kinhdoanh không chỉ là nhiệm vụ của cán bộ tín dụng mà tất cả các bộ phận phòngban kết hợp nhuần nhuyễn với nhau tạo thành guồng máy hoạt động nhịp nhàng,
ăn khớp thống nhất một mục tiêu chung là phục vụ khách hàng Cùng với việctăng trởng d nợ với khách hàng truyền thống, chi nhánh đã đẩy mạnh công táctiếp thị, tìm đến với những khách hàng mới, dự án khả thi, đáp ứng yêu cầu và
đặc thù của mọi đối tợng khách hàng Với những phơng thức cho vay mới, chinhánh đã cố gắng giảm bớt những thủ tục rờm rà, giảm thiểu thời gian duyệt và
số lần ký hợp đồng tín dụng, cải thiện mối quan hệ ngân hàng-khách hàng Trêncơ sở tính toán lãi suất đầu vào, chi nhánh đã áp dụng mức lãi suất cho vay u đãiphù hợp nhất cho khách hàng, giúp cho khách hàng tháo gỡ khó khăn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Đồng thời cho vay tập trung vào ngành kinh tế mũinhọn, mở rộng toàn diện hoạt động đúng hớng, góp phần củng cố, phát triểnkinh tế hàng hoá ở địa phơng, phù hợp với cơ chế thị trờng, cải tiến kỹ thuật và
đổi mới công nghệ Mở rộng sản xuất, tạo những sản phẩm mới cho xã hội, tăngthu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp
Đến 31/12/2002, số lợng doanh nghiệp có quan hệ vay vốn tại Chi nhánhtơng đối lớn, đó là các, các đơn vị thành viên, các doanh nghiệp thuộc các bộ,các địa phơng, các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Các chi nhánh này đợc Chi nhánh tiếp vốn đã và đang hoạt động tốt, ngày càngtin tởng vào khả năng và tinh thần phục vụ của Ngân hàng Công thơng ThanhHoá Mức đầu t của Chi nhánh cho các doanh nghiệp qua các thời kỳ nh sau:
Khi xét đến hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng cần phải nhìn nhậntrên công tác tín dụng Tuy nhiên, để đảm bảo nguồn vốn cung cấp cho hoạt
động tín dụng, các Ngân hàng phải thu hút đợc một nguồn vốn lớn với lãi suấtthấp Việc khai thác các nguồn vốn tiềm năng trong xã hội là mục tiêu hàng đầu
đợc đặt ra Sự sống còn của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng.ýthức đợc điều đó, Ngân hàng Công thơng Thanh Hoá rất coi trọng chiến lợckhách hàng, xem đây là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh củamình Chiến lợc huy động vốn là hoạt động mở đầu trong kinh doanh tiền tệ, nómang tính thờng xuyên và liên tục Khi vốn huy động đợc có cơ cấu hợp lý, chiphí đầu vào thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
* Hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng công thơng Thanh Hoá.
Trang 13Trong những năm vừa qua, bằng uy tín của mình kết hợp với chính sáchhuy động vốn hợp lý: đa dạng hoá các hình thức hoạt động vốn, lãi suất, các kỳhạn hoạt động, mở rộng mạng lới các văn phòng giao dịch, tăng cờng thu hútvốn trên thị trờng liên ngân hàng Ngân hàng công thơng Thanh Hoá đã thu hút
đợc một khối lợng vốn lớn bằng VNĐ và ngoại tệ dới hình thức tiền gửi tiết kiệm
và tiền gửi giao dịch Có đợc sự phát triển mạnh mẽ trên thật không phải là một
điều dễ dàng do Ngân hàng công thơng Thanh Hoá luôn phải đối mặt với sự
cạnh tranh khắc nghiệt của các Ngân hàng trong và ngoài nớc
Doanh số thu nợ trung dài hạn 213.682 315.647 356.254
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2000, 2001, 2002)