1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Download Đề thi HSG lớp 12 môn Toán có đáp án

7 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 75,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

ONTHIONLINE.NET Đề thi Học sinh giỏi 12 THPT – Môn Toán

Thời gian 180 phút

-o0o -Câu 1: (6 điểm) Cho hàm số: y = x3 + 3x2 + 1

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số

b) Biện luận theo m số nghiệm của phương trình: x3 + 3x2 = m3 + 3m2

c) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) kẻ từ điểm (1; 5)

d) Trên đường thẳng y = 9x – 4, tìm những điểm có thể kẻ đến (C) 3 tiếp tuyến

Câu 2: (3 điểm) Giải các phương trình sau:

a)

3

(75 2)  (17 12 2) cos3x

b)

3

Câu 3: (4 điểm)

a) Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm duy nhất:

7

log 11log ( x mx10 4) log (x mx 12)0

b) Tìm m để bất phương trình sau đúng với mọi x

1 + 2cosx+ 1 + sin2x 2m – 1

Câu 4: (2,5 điểm)

a) Xác định a, b để hàm số sau có đạo hàm tại x = 0:

1 ax cos x víi x 0 f(x)

ln(1 2x) b 1 víi x 0



b) Tính tích phân:

1 5

2 2

1 5 2

x 1

(x x 1)(1 2006 )

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho 2 elíp (E1):

1

15  6  , (E2):

1

6 15  và parabol (P): y2 = 12x

a) Viết phương trình đường tròn đi qua giao điểm của 2 elíp trên

b) Viết phương trình tiếp tuyến chung của (E1) và (P)

Trang 2

Câu 6: (2 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là nửa lục giác đều với cạnh

a (a> 0) Cạnh SA vuông góc với đáy và SA = a 3 M là một điểm khác B

trên SB sao cho AM  MD Tính tỉ số

SM

SB

Đáp án đề thi Học sinh giỏi 12 THPT – Môn Toán

-o0o -Chú ý: + Đáp án gồm 5 trang.

+Nếu thí sinh làm cách khác với đáp án mà kết quả đúng thì cho điểm tối đa

1 1a - Tập xác định: D = R

- Sự biến thiên:

+ Chiều biến thiên: y’ = 3x2 + 6x = 0 

x 0

 

 Hàm số đồng biến trên các khoảng (-; -2) và (0; +);

hàm số nghịch biến trên khoảng (-2; 0)

+ Cực trị: Hàm số đạt cực đại tại điểm (0; 1) và đạt cực tiểu tại điểm (-2; 5)

+ Giới hạn: xlim y

 đồ thị hàm số không có tiệm cận

+ Tính lồi lõm và điểm uốn: y’’ = 6x + 6 = 0  x = -1

 Đồ thị hàm số lồi trên khoảng (-; -1), lõm trên khoảng (-1; +) và có điểm uốn là (-1; 3)

+ Bảng biến thiên:

- Đồ thị: Đồ thị hàm số đi qua các điểm (-3; 1), (-2; 5), (-1; 3), (0; 1) và (1; 5) Nhận điểm uốn (-1; 3) làm tâm đối xứng

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Trang 3

1b Ta có: x3 + 3x2 = m3 + 3m2 (1)

 x3 + 3x2 + 1 = m2 + 3m2 + 1 = a

 số nghiệm của phương trình (1) chính là số giao điểm

của đồ thị (C) và đường thẳng y = a, từ đồ thị ở câu a ta có:

- Phương trình (1) có 1 nghiệm nếu a > 5 hoặc a < 1

- Phương trình (1) có 2 nghiệm nếu a = 5 hoặc a = 1

- Phương trình (1) có 3 nghiệm nếu 1 < a < 5

Xét hàm số f(m) = m3 + 3m2 + 1  f(m) cũng có đồ thị là

(C), nên từ đồ thị ở câu a ta có:

- a > 5  m > 1; a = 5  m = 1 hoặc m = -2

- a < 1  m < -3; a = 1  m = -3 hoặc m = 1

- 1 < a < 5  -3 < m < 1

Vậy ta có:

+ Với m > 1 hoặc m < -3 thì phương trình (1) có 1 nghiệm

+ Với m = -3 hoặc m = -2 hoặc m = 1 hoặc m = 2 thì

phương trình (1) có 2 nghiệm

+ Với -3 < m < 1 và m  -2, m  0 thì phương trình (1) có

3 nghiệm phân biệt

0,25 0,25

0,25

0,25

1c Gọi phương trình tiếp tuyến kẻ từ điểm (1; 5) có dạng:

y = k(x – 1) + 5  y = kx + 5 – k

Vì là tiếp tuyến của (C) nên ta có:

2

x 1, k 9

k 3x 6x

 Có 2 tiếp tuyến của (C) đi qua điểm (1; 5) là:

y = 5 và y = 9x – 4

0,25

0,50 0,25

1d Gọi M (x0; 9x0 – 4) là điểm trên đường thẳng y = 9x – 4

 Đường thẳng đi qua M có phương trình dạng:

y 5

3

1 -3 -2 -1 0 1 x

Trang 4

 Ta có:

2

x 3x 1 k(x x ) 9x 4

k 3x 6x

Để có 3 tiếp tuyến qua M thì hệ trên cần có 3 nghiệm

 phương trình sau cần có 3 nghiệm phân biệt:

(x – 1)[2x2 + (5 – 3x0)x + 5 – 9x0] = 0

Từ đó ta có điều kiện của x0 là:

0 0 0

x 1/ 3

 

  



Vậy các điểm M cần tìm có toạ độ (x; 9x – 4) với điều

kiện:

x 1/ 3

x 1

 

  



 

0,25 0,25

0,25

2 2a Tập xác định: D = R

Phương trình đã cho tương đương với phương trình:

3

3

(1 2) (1 2) 4 cos x 3cos x (1 2) 3cos x 4 cos x (1 2)

Xét hàm số f(t) = (1 2)t t, ta có f(t) đồng biến với mọi t nên ta có: f(3cosx) = f(4cos3x)  3cosx = 4cos3x

 cos3x = 0  x =

k

 , k  Z

0,25

0,50 0,50 0,25

2b Ta có: x4 + x2 + 1 = (x2 + x + 1)(x2 – x + 1) > 0

x2 – 3x + 1 = 2(x2 – x + 1) – (x2 + x + 1)

Đặt

2 2

t

 

  , t > 0 Phương trình trở thành:

2

3

t 3

 

2 2

 

 

 x = 1

0,25 0,25 0,50 0,25

0,25

3 3a Điều kiện: m > 0 và m  1, x2 + mx + 10  0 0,50

Trang 5

Bất phương trình đã cho tương đương với:

11

1 log ( x mx 10 4)log (x mx 12)

0 log m

 (*) Đặt u = x2 + mx + 10, u  0

+ Với 0 < m < 1: (*)  f(u) = log7( u+ 4)log11(u + 2)  1

Ta thấy f(9) = 1 và f(u) là hàm đồng biến nên ta có:

f(u)  f(9)  u  9  x2 + mx + 10  9  x2 + mx + 1 

0

Vì phương trình trên có  = m2 – 4 < 0 với 0 < m < 1 nên

phương trình trên vô nghiệm  bất phương trình đã cho vô

nghiệm

+ Với m > 1: Ta có: f(u)  1 = f(9)  0  u  9

 0  x2 + mx + 10  9

2 2

x mx 10 0 (1)

x mx 1 0 (2)

 

Xét phương trình x2 + mx + 1 = 0 có  = m2 – 4

Nếu 1 < m < 2   < 0  (2) vô nghiệm  bất phương

trình đã cho vô nghiệm

Nếu m > 2   > 0  phương trình trên có 2 nghiệm đều

thoả mãn (1) và (2)  bất phương trình đã cho có nhiều

hơn một nghiệm

Nếu m = 2  (2) có nghiệm duy nhất x = -1  bất

phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = -1

Vậy giá trị cần tìm của m là: m = -2

0,50

0,50

0,50

3b Đặt f(x) = 1 + 2cosx + 1 + 2sinx Bài toán trở thành:

tìm m sao cho maxf(x)  2m – 1

Ta có f2(x) = 6 + 4(sinx + cosx) + 21 + 2(sinx + cosx) +

4sinxcosx

Đặt t = sinx + cosx,  2 t 2 Ta có:

f2(x) = g(t) = 6 + 4t + 22t2 + 2t – 1 với  2 t 2

Xét sự biến thiên của g(t) ta có:

2

2 ; 2

max g(t) 4( 2 1)

Vì f(x)  0 nên ta có:

maxf(x) = max f (x)2  max g(t) 2( 2 1)

Vậy ta có:

3 2 2 2( 2 1) 2m 1 m

2

0,25 0,25

0,25 0,75 0,25 0,25

Trang 6

4 4a Hàm số có đạo hàm tại x = 0 khi nó liên tục tại x = 0.

xlim f(x)0 xlim f(x)0 f(0) b 1

Ta lại có:

x 0

1 a x cos x a

f '(0 ) lim

ln(1 2 x)

x

 

Vậy hàm số có đạo hàm tại x = 0 khi a = 6 và b = 1

0,25 0,50 0,25

0,25 0,25

4b Chứng minh được:

1 5

2

1 5 2

1 1 x

1 (x ) 1 x

Đặt

/ 4

/ 4

1

 

0,50

0,25

0,50

5 5a Toạ độ giao điểm của 2 elíp (E1) và (E2) là nghiệm của hệ

phương trình:

1

60

7

1

6 15

 Vậy đường tròn đi qua các giao điểm của 2 elíp là:

7

0,50

0,50

5b Gọi đường thẳng Ax + By + C = 0 (A2 + B2  0), là tiếp

tuyến chung của (E1) và (P) Ta có:

2

6B 2AC



 Vậy có 2 tiếp tuyến cần tìm là: 3x 5y5 30

1,0 0,50

Trang 7

6

Đặt hình chóp vào hệ trục toạ độ như hình vẽ Suy ra ta

có: A = (0; 0; 0), D = (2a; 0; 0), S = (0; 0; a 3) và

B =

a a 3

; ;0

2 2

  Suy ra phương trình của SB là:

 Gọi M(x0; y0; z0) thuộc cạnh SB, ta có:

z a 3 2 3x

Mặt khác AMDN  AM.DM  0

 x02 – 2ax0 + y02 + z02 = 0 0

3a x

8

3a 3a 3 a 3

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

hay

SM 3

SB 4

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,50

-

S

H

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w