1. Trang chủ
  2. » Toán

Đề cương ôn tập cho học sinh khối lớp 4 trong thời gian nghỉ phòng chống dịch Covid-19

16 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 142,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) Chọn thành ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống trong câu: (1) Không thể để những kẻ…… phạm tội tham nhũng mà sống ngang nhiên. Ngựa xe như nước, áo quần như nêm. Viế[r]

Trang 1

TRƯỜNG TH NGUYỄN NGỌC BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4

ĐỀ 1

1 Chính tả: - viết lại các bài văn sau:

Bài 1: Kim tự tháp Ai Cập (trang 8 tập 2A)

Bài 2: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp (trang 24 Tập 2A)

Bài 3: Trống đồng Đông Sơn (trang 26 tập 2A)

Ôn các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 25 và trả lời các câu hỏi cuối bài

3Lamf các bài tập sau (Thực hiện vào vở chuẩn bị bài)

Bài 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào ?

a Ai, gì, nào, sao, không

c Ai, A, nhé, nhỉ, nghen

d A, ối, trời ơi, không,…

Bài 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì” ?

a Công chúa ốm nặng

b Nhà vua buồn lắm

c chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn

Bài 3: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới:

(1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng (2) Giữa

đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh (3) Không quản đêm tối,

trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng

thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc (5) Sói chồng hết đau,

không rên hừ hừ nữa

a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên

b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch vị ngữ của từng câu tìm được

Bài 4: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:

a)……… mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con

b) hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng

em

c) Trong chuồng, kêu “chiêm chiếp”, kêu “ cục

tác”,

thì cất tiếng gáy vang

Bài 5:

a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r:

b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: ………

c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d:

………

Bài 6: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì?

- Sáng nào cũng vậy, ông

tôi………

- Con mèo nhà em

………

Trang 2

- Chiếc bàn học của em đang

………

Bài 7: Thêm chủ ngữ để hoàn thành các câu kể Ai - là gì?

a) là người được toàn dân kính yêu và biết ơn

b) là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc

c) là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp

Bài 8: Xác định các bộ phận CN, VN trong mỗi câu sau:

a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng

b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng

c) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi

d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao

e) Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô

g) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng

h) Trẻ em là tương lai của đất nước

f) Mạng lưới kênh rạch chằng chịt là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ

4 Tập làm văn:

Viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu nói về ngày Tết quê em trong đó có dùng câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Sau đó gạch một gạch dưới chủ ngủ ngữ

ĐỀ 2:

I- Bài tập về đọc hiểu

Thả diều

Cánh diều no gió

Sáo nó thổi vang

Sao trời trôi qua

Diều thành trăng vàng

Cánh diều no gió

Tiếng nó trong ngần

Diều hay chiếc thuyền

Trôi trên sông Ngân

Cánh diều no gió

Tiếng nó chơi vơi

Diều là hạt cau

Phơi trên nong trời

Trời như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em – lưỡi liềm

Ai quên bỏ lại

Cánh diều no gió Nhạc trời reo vang Tiếng diều xanh lúa Uốn cong tre làng

Ơi chú hành quân

Cô lái máy cày

Có nghe phơi phới Tiếng diều lượn bay?

(Trần Đăng Khoa) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Cánh diều được so sánh với những hình ảnh nào?

Trang 3

a- trăng vàng, chiếc thuyền, lưỡi liềm, sao trời

b- trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm

c- trăng vàng, chiếc thuyền, sông Ngân, hạt cau

Câu 2 Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 từ ngữ tả âm thanh của tiếng sáo diều? a- trong ngần, chơi vơi, reo vang

b- trong ngần, phơi phới, réo vang

c- trong ngần, phơi phới, lượn bay

Câu 3 Hai câu thơ “Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng” ý nói gì ?

a- Tiếng sáo diều nhuộm xanh cả đồng lúa và uốn cong lũy tre làng

b- Tiếng sáo diều làm lúa lên xanh hơn, cây tre làng uốn cong hơn

c- Tiếng sáo diều hay đến mức khiến đồng lúa, lũy tre trở nên đẹp hơn

Câu (4) Ý chính của bài thơ là gì?

a- Tả vẻ đẹp của trăng vàng trên bầu trời quê hương

b- Tả vẻ đẹp của bầu trời và cánh đồng lúa quê hương

c- Tả vẻ đẹp của cánh diều bay lượn trên bầu trời quê

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn:

Câu 1 Điền vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:

Sông (1)…… uốn khúc giữa (2) ……rồi chạy dài bất tận Những bờ tre xanh vun vút chạy dọc theo bờ sông Tối tối, khi ông trăng tròn vắt ngang ngọn tre soi bóng xuống dòng sông (3) ………… lánh thì mặt (4)………gợn sóng,(5)…… linh ánh vàng Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em (6)… ra sông hóng mát Trong sự yên (7)…….của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanh và cảm thấy thảnh thơi, trong sáng cả tấm (8)………

(Theo Dương Vũ Tuấn Anh)

(Gợi ý lựa chọn: (1) lằm/nằm; (2) làng/ nàng; (3) lấp/ nấp; (4) lước / nước; (5) lung/ nung; (6) lại /nại; (7) lặng/ nặng; (8) lòng/ nòng )

2 a) Gạch dưới những câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau:

(1)Khi biết bà đi chợ, tất cả chúng tôi, sáu, bảy đứa cháu của bà loan tin cho nhau rất nhanh (2) Thế là, sáng hôm ấy, dù làm gì thì cỡ chín, mười giờ, chúng tôi cũng về đông đủ ở ngõ nhà (3) Trong khi chờ đợi, chúng tôi đánh khăng, chơi khăng, chơi khăng, chơi quay (4) Khi thấy bà về, chúng tôi bỏ ngay con khăng, chạy ùa ra túm lấy áo bà (5) Chúng tôi giậm chân, vỗ tay kéo về sân nhà (6) Bà tôi từ từ hạ thúng xuống (7) Ôi, một chiếc bánh đa vừng to như cái vỉ nằm ở trên cùng (8) Bà tôi bẻ ra từng mẩu bằng bàn tay chia cho từng đứa một (9) Chúng tôi ăn rau ráu (10) Bánh đa giòn quá, có vị bùi của vừng, có vị ngọt của mật (11) Bà ngồi nhìn các cháu ăn ngon lành, cười sung sướng

(Theo M Hùng)

b) Chọn 3 câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn trên và ghi chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu vào bảng:

Chủ ngữ

Trả lời cho câu hỏi:

Ai (cái gì, con gì)?

Vị ngữ Trả lời cho câu hỏi: Làm gì?

M: (1) tất cả chúng tôi, sáu,

bảy đứa cháu của bà

………

………

loan tin cho nhau rất nhanh

………

………

Trang 4

………

………

………

Câu 3 Chữa dòng sau thành câu đúng theo 2 cách khác nhau (a, b): Hình ảnh bà ngồi ở bậc cửa mỉm cười nhìn các cháu ăn bánh đa ngon lành a) Bỏ đi một từ ………

………

b) Thêm bộ phận vị ngữ ………

………

Câu 4 Viết đoạn văn ở phần thân bài (khoảng 6 câu) tả một đồ dùng học tập của em Gợi ý: Em có thể viết đoạn văn tả bao quát hoặc đoạn văn tả chi tiết một đồ dùng học tập Khi tả bao quát, cần nêu những đặc điểm về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, những điểm nổi bật về cấu tạo…của đồ dùng học tập được chọn; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả, dùng cách so sánh, nhân hóa để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn ………

………

………

………

………

ĐỀ 3;

I – Bài tập về đọc hiểu

Thầy Thành lên lớp

Thầy giáo Nguyễn Tất Thành bận bộ đồ dài trắng cổ đứng, đi guốc mộc, ôm cặp da bò màu vàng cam, bươc khoan thai vào lớp Thầy cầm phần viết lên bảng tên bài học lịch sử: Hùng Vương dựng nước, thời Hồng Bàng

Thầy giảng:

- Hồng Bàng là thời kì mở đầu của mười tám đời vua Hùng Công lớn nhất của các vua Hùng là dựng nước

Một trò mạnh dạn hỏi thầy:

- Thưa thầy, con xin lỗi, sự tích Lạc Long Quân lấy nàng Âu Cơ đẻ một bọc trăm trứng, nở ra trăm con, một nửa theo cha xuống bể, một nửa theo mẹ lên ngàn, chuyện hoang đường ấy có ý nghĩa gì ạ?

Thầy Thành bước xuống bục, đi qua đi lại trước lớp, mắt mơ màng, giọng tha thiết:

- Sự tích một nửa theo cha xuống bể, một nửa theo mẹ lên ngàn, nói lên người Việt mình đã trải qua bao mưa nắng, người đi phương này, kẻ đi nơi kia để khai phá, mở mang bờ cõi, dựng xây đất nước Nước Việt Nam ta được như ngày nay

ta đừng quên công lao của bao đời đã đổ mồ hôi và máu …

Cả lớp không một em nào động đậy, lắng hồn đón nhận từng lời thầy như đêm dày được ánh sáng soi vào

Trống trường ra chơi điểm từng tiếng Bóng nắng theo chân học trò chạy nhảy tung tăng trên sân trường

(Theo Sơn Tùng)

Trang 5

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Thầy Thành nói cho học sinh biết thời kì Hồng Bàng là thời kì nào của nước ta?

a- Thời kì mở đầu của mười tám đời vua Hùng

b- Thời kì kết thúc của mười tám đời vua Hùng

c- Thời kì giữa của mười tám đời vua Hùng

Câu 2 Theo thầy Thành, ý nghĩa của sự tích Lạc Long Quân – Âu Cơ là gì? a- Con người Việt Nam trải bao mưa nắng, đi khắp nơi để khai sơn, lập địa, mở mang bờ cõi, xây dựng đất nước

b- Dân tộc Việt Nam luôn ghi nhớ công lao của bao đời đã đổ mồ hôi xương máu để xây dựng đất nước

c- Cả hai ý trên

Câu 3 Hình ảnh nào cho thấy tác động của lời thầy Thành đến học sinh?

a- Cả lớp trầm trồ xuýt xoa rồi thi nhau đặt tiếp câu hỏi

b- Cả lớp không động đậy, lắng hồn đón nhận lời thầy như đêm dày được soi ánh sáng soi vào

c- Từng bước chân học sinh nhảy nhót tung tăng trên sân trường

Câu 4 Câu chuyện Thầy Thành lên lớp muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? a- Tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng của dân tộc Việt Nam, có

ý thức xây dựng, bảo vệ đất nước

b- Nguyễn Tất Thành là một thầy giáo giỏi, được học sinh yêu quý, kính trọng c- Mọi người dân Việt từ lâu đã có cùng một tổ tiên, nòi giống

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1 Điền vào chỗ trống:

a) s hoặc x

Chiều ….au khu vườn nhỏ

Vòm lá rung tiếng đàn

Ca…ĩ là chim …ẻ

Khán giả là hoa vàng

Tất cả cùng hợp….ướng

Những lời ca reo vang

(Theo Lê Minh Quốc)

b) iêc hoặc iêt

Hai thạch sùng gặp nhau

Lại chơi trò đuổi bắt

Miệng cứ kêu t… t……

Là đếm nhịp hai ba

Cả hai vui đi ngửa

Ngoe nguẩy bụng trần nhà

Điều này chưa ai b……

Gánh x… đầy tài hoa

(Theo Phùng Ngọc Hùng)

Câu 2 a) Gạch dưới các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau:

Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài Dậy sớm học bài là một thói quen tốt Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy Rét ghê Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm Bé ngồi học bài

b) Gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu sau:

Trang 6

(1) Những em bé quần áo đủ màu sắc đang nô đùa trên sân trường.

(2) Bàn tay mềm mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh cá bống

Câu 3 a) Khoanh tròn từ có tiếng tài khong cùng nghĩa với tiếng tài ở các từ còn lại trong mỗi dãy sau:

(1) Tài giỏi, tài ba, tài sản, tài đức, tài trí, tài nghệ, nhân tài, thiên tài, tài hoa, tài tử

(2) Tài chính, tài khoản, tài sản, tài hoa, gia tài, tài vụ, tiền tài, tài lộc

b) Chọn thành ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống trong câu: (1) Không thể để những kẻ…… phạm tội tham nhũng mà sống ngang nhiên (2) Nguyễn Trãi là một nhà yêu nước thương dân tha thiết, một nhà bác học uyên thâm, có……

(3) Dập dìu………

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm

(Theo Nguyễn Du)

Câu 4 Viết đoạn văn mở bài theo kiểu gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng cho bài văn tả một đồ chơi của em

a) Đoạn mở bài:

………

………

………

b) Đoạn kết bài:

………

………

………

ĐỀ 4:

I – Bài tập về đọc hiểu

Bông sen trong giếng ngọc

Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí Nhà nghèo, mẹ con cậu tần tảo nuôi nhau bằng nghề kiếm củi Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh Bấy giờ Chiêu quốc công Trần Nhật Duật mở trường dạy học Mạc Đĩnh Chi xin được vào học Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm trở thành học trò giỏi nhất trường

Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu nhưng vua thấy ông mặt mũi xấu xí, người bé loắt choắt, lại là con thường dân, toan không cho đỗ

Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bên ngoài, Mạc

Bài phú đề cao phẩm chất cao quý khác thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình Vua đọc bài phú thấy rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên (2)

Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ Bằng tài năng của mình, ông đã đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt Vua Nguyên tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trạng nguyên” (Trạng nguyên của hai nước)

(Thái Vũ)

(1) Phú: tên một loại bài văn thời xưa

(2) Trạng nguyên: danh hiệu dành cho người đỗ đầu khoa thi ở kinh đô do nhà vua tổ chức

Trang 7

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1 Vẻ bên ngoài của Mạc Đĩnh Chi được giới thiệu bằng chi tiết nào?

a- Là người đen đủi, xấu xí

b- Là cậu bé kiếm củi rất giỏi để nuôi mẹ

c- Là người thông minh, học giỏi nhất trường

Câu 2 Vì sao Mạc Đĩnh Chi đỗ đầu mà nhà vua định không cho đỗ?

a- Vì Mạc Đĩnh Chi không phải là người giỏi nhất

b- Vì Mạc Đĩnh Chi chưa thể hiện được là người có phẩm chất tốt

c- Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí, bé loắt choắt, lại là con thường dân

Câu 3 Tại sao sau đó nhà vua lại cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng nguyên?

a- Vì thấy ông rất chăm chỉ, lại học giỏi nhất trường

b- Vì đã nhận ra ông là người viết bài phú rất hay

c- Vì nhận ra phẩm chất, tài năng và chí hướng của ông

Câu 4 Mạc Đĩnh Chi muốn nói điều gì qua hình ảnh “Bông sen trong giếng ngọc”?

a- Hoa sen phải được trồng trong giếng ngọc thì mới thể hiện phẩm chất cao quý

b- Sen là một loài hoa thanh cao, được trồng trong giếng ngọc lại càng cao quý c- Phải để bông sen trong giếng ngọc thì mới thấy được vẻ đẹp sang trọng của nó

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

Câu 1 Điền vào chỗ trống rồi giải câu đố (ghi vào chỗ trống trong ngoặc): a) tr hoặc ch

Có mắt mà…ẳng có tai

Thịt…ong thì…ắng, da ngoài thì xanh

Khi….ẻ ngủ ở…ên cành

Lúc già mở mắt hóa thành quả ngon?

(Là ………….)

b) uôt hoặc uôc

Con gì trắng m……….như bông

Bên người cày c……trên đồng sớm hôm

(Là ………)

Câu 2 a) Gạch dưới các câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn sau:

(1)Bỗng sau lưng có tiếng ồn ào (2) Dế Trũi đương đánh nhau với hai mụ Bọ Muỗm (3) Hai mụ Bọ Muỗm vừa xông vào vừa kêu om sòm (4) Hai mụ giơ chân, nhe cặp răng dài nhọn, đánh tới tấp (5) Trũi bình tĩnh dùng càng gạt đòn rồi bổ sang (6) Hai mụ Bọ Muỗm cứ vừa đánh vừa kêu làm cho họ nhà Bọ Muỗm ở ruộng lúa gần đấy nghe tiếng (7) Thế là cả một bọn Bọ Muỗm lốc nhốc chạy ra

(Theo Tô Hoài)

b) Chọn 3 câu em tìm được điền vào bảng sau:

Trang 8

Câu số… ……… ……….

Câu 3 a) Nối từ khỏe (trong tập hợp từ chứa nó) ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B: A B a) Một người rất khỏe 1) Ở trạng thái cảm thấy khoan khoái, dễ chịu b) Chúc chị chóng khỏe 2) Cơ thể có sức trên mức bình thường ; trái với yếu c) Uống cốc nước dừa thấy khỏe cả người 3) Trạng thái khỏi bệnh, không còn ốm đau b) Chọn từ thích hợp trong các từ khỏe, khỏe mạnh, khỏe khắn, vạm vỡ để điền vào chỗ trống: (1) Cảm thấy……….ra sau giấc ngủ ngon (2) Thân hình………

(3) Ăn…………, ngủ ngon, làm việc………

(4) Rèn luyện thân thể cho………

Câu 4 Viết lời giới thiệu (khoảng 8 câu) về một vài nét đổi mới ở xóm làng (phố phường) nơi em ở (hoặc một địa phương mà em biết) Gợi ý: - Giới thiệu chung về địa phương nơi em sinh sống (tên, đặc điểm chung) - Giới thiệu cụ thể một vài nét đổi mới của địa phương (quang cảnh, con người và cuộc sống…) - Nêu cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó ………

………

………

………

ĐỀ ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 4 ĐỀ1: Bài 1 Đặt tính rồi tính a) 56789 + 1655897 b) 456893 - 123456 c) 428 x 39 d) 2057 x 23

Bài 2 Đặt tính rồi tính a) 256789 +39987 b) 9685413 - 324578 c) 324x 250 d) 309 x 207

Bài 3 Đặt tính rồi tính

a) 4674 : 82 b) 5781: 47 c) 2488 : 35 d) 9146 : 72

Trang 9

Bài 4 Đặt tính rồi tính

a) 106141 : 413 b) 123220 : 404 c) 172869 :258

Bài 5 Trong các số 57234, 64620, 5270, 77285

a) Số nào chia hết cho cả 2 và 5

b) Số nào chia hết cho cả 3 và 2

c) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9

ĐỀ 2:Phần I: Mỗi bài dưới đây có nêu kèm theo các câu trả lời A,B,C,D (là đáp

số, kết quả tính ) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

1 Cho 43 kg 3 g = g

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A 4303

B 43003

C 43030

D 433

2 Cho biểu thức 124 x 98 + 124 x 2

Giá trị của biểu thức là:

A 12400

B 1240

C 12040

D 12152

3 Trung bình cộng của 2 số là 130 Số lớn hơn số bé là 90 đơn vị Như vậy số

bé là:

A.175

B 85

C 110

D 20

4 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 460 m, chiều dài hơn chiều rộng 50

m Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

Phần II: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính rồi tính

157 x 24

6400 : 25

2 Tìm X :

a) 89365 : X = 293

b) X : 11 = 44

Trang 10

3 Có 7 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó 6 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 35 tạ và ô tô cuối cùng chuyển được 42 tạ Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tạ thực phẩm?

ĐỀ 3: I Khoanh vào chữ cái trước câu hỏi đúng : 1.Số chia hết cho 2, 5 và 9 là : A 5782 B 5780 C 7785 D 5760 2.Trong các số :27; 94;786;2000 ;96234;6972 ;345 ;190; 8925; a)các số chia hết cho 2 là :

b)Các số chia hết cho 5 là:

c)Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

3 15m2 40cm2 = ……… cm2 A 1540 B 15040 C 150040 D 154000 4 8 t¹ 6 kg = kg A 86 kg B 806 kg C 860 kg D 806 5 830 X 108 = ? A 89640 B 86940 C 98640 D 88640 7 189 giây = ? A 2 phút 69 giây B 3 phút 9 giây C 3 phút 8 giây D 3 phút 3 giây

II Phần tự luận : 1 Đặt tính rồi tính : 389 x 4732 209 x 3080 912571 : 254

298000 : 34500 ………

………

………

………

………

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w