Thiết kế nhà máy sản xuất tinh bột mì
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Lương thực giữ một vai trò quan trọng trong đời sống con người và trong ngànhchăn nuôi nước ta Do đó tổng sản lượng lương thực hàng năm không chỉ ở nức ta màtrên toàn thế giới đều tăng lên nhanh chóng Song song với sự tăng sản lượng theo nhịp
độ phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, nhiều khu công nghiệp được xây dựng,nhiều vùng kinh tế mới được hình thành và tất nhiên yêu cầu cung cấp các sản phẩm chếbiến ngày càng tăng lên Bên cạnh đó, sự tăng sản lượng các sản phẩm lương thực đòihỏi phải tăng số lượng và tăng năng suất các xí nghiệp chế biến, đồng thời không ngừngnâng cao chất lượng của sản phẩm Điều đó chỉ được giải quyết khi có sự góp sức củacác nhà kỹ thuật và thiết kế Họ khởi đầu bằng những công trình nghiên cứu về mặt lýluận làm cơ sở cho kỹ thuật chế biến sau đó được tiến hàng với công tác hoàn thiện quátrình kỹ thuật sản xuất các sản phẩm Điều đó đã được ghi nhận trong thực tế với cácquy trình chế biến ngày càng được cải tiến, kết hợp với sự đối mới trang thiết bị và quản
lý kỹ thuật, phần lớn các sản phẩm sản xuất đã được ổn định và bước vào giai đoạn đầu
để nâng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và đảm bảo sức khỏe cho người tiêudung Đi xa hơn nữa là đạt tiêu chuẩn trên thế giới và xâm nhập thị trường xuất khẩu.Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của người kỹ sư công nghệ trong nhàmáy chế biến là đảm bảo ổn định chất lượng của sản phẩm cà tận dụng đến mức tối đanăng suất của xí nghiệp Muốn đáp ứng nhiệm vụ ấy thì phải nắm vững các yếu tố cóảnh hưởng đến năng suất của xí nghiệp và chất lượng của sản phẩm bao gồm:
1 Chất lượng của nguyên liệu
2 Mức độ hợp lý của quy trình công nghệ
3 Khả năng trang bị và hiệu suất của máy móc
4 Trình độ quản lý kỹ thuật của cán bộ và khả năng vận hàng máy móc củacông nhân
Đứng trong danh mục các mặt hàng của ngành lương thực bên cạnh gạo, các loạibột, bánh mỳ, mỳ sợi thì tinh bột chiếm một vị trí đáng kể, nhu cầu tiêu thụ và sản lượngngày càng tăng lên Tinh bột là chất dự trữ dinh dưỡng ở thực vật Tinh bột có nhiều
Trang 2trong tự nhiên, nó được tạo thành do kết quả quang hợp của cây xanh Trong các loạilương thực dù là hạt hay củ đều có chứa một lượng tinh bột khá lớn Do đó các loạilương thực được coi là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra tinh bột Nhìn bề ngoài tinhbột là thể bột mịn màu trắng gồn từ những hạt rất nhỏ Trong đó hình dáng, kích thước
và cấu tạo của các hạt này khác nhau và rất đặc trưng cho từng loại cây Hình dáng,thành phần hóa học và những tính chất của tinh bột phụ thuộc vào giống cây, điều kiệntrồng trọt và quá trình sinh trưởng của cây Nguồn nguyên liệu sản xuất tinh bột baogồm các loại củ và hạt chứa tinh bột như: khoai tây, sắn (khoai mỳ), khoai lang, dong,riềng, ngô, cao lương, mì, gạo…Trong đó sắn được sử dụng phổ biến để sản xuất trênquy mô lớn và có giá trị sử dụng đa dạng Về cấu tạo, trong thành phần của sắn baogồm: tinh bột, protein, đường, vitamin (B1, B2, PP) Trong đó tinh bột là thành phầnchủ yếu chiếm 16% đến 32% trong số 38÷ 40% chất khô có trong sắn được dự trữ trongcác tế bào của quả, thân, củ, rễ, lá, hạt hoặc bẹ lá nhưng nhiều nhất vẫn là trong củ vàquả
Nguồn tinh bột sản xuất ra được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm và dượcphẩm như: sản xuất bột ngọt, mì ăn liền, sản xuất bánh kẹo, là nguyên liệu đường hóadịch mantose, glucose, fructose và một số chất làm ngọt khác Khi được hồ hóa thì tinhbột khoai mì có khả năng tạo dẻo , dính, giòn, trong và quánh nên được sử dụng làm kẹodính và làm phụ gia sản xuất thuốc viên các loại
Với khả năng cung cấp về nguyên liệu và tính ứng dụng cao của khoai mì, nhiềunhà máy sản xuất tinh bột mì đã được xây dựng và đi vào ổn định ở 3 miền bắc , trung,nam Với những kiến thức được hướng dẫn cộng thêm sự tìm hiểu của riên mình cùngtình hình thực tế như đã nêu trên, nhóm chúng em đã quyết định thực hiện thiết kế mộtnhà máy sản xuất tinh bột khoai mì ở Việt Nam Nhà máy này sẽ được đặt tại một trongnhững địa điểm mà nhóm chúng em lựa chọn Với nỗ lực cố gắng tối đa của các thànhviên trong nhóm, mong muốn bài thiết kế được hoàn thiện để được ứng dụng trong thực
tế trong thời gian không xa
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU
*Nguồn gốc
Cây sắn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ la tinh ( CRANTZ, 1976 ) Trungtâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng đông bắc của Brazin, vùng phân hóa phụ
có thể tại Mexico và vùng ven biển phía bắc Nam Mỹ
Cây sắn đươc đưa đến châu Phi và được trồng tại Coonggo vào thế kỉ 16, ở châu Ánhập vào Ấn Độ khoảng thế kỉ 16 Nó được trồng ở Việt Nam khoảng thế kỉ 18 (HoàngVăn Viên, Hoàng Kim, 1991 )
*Phân bố :
Hiện tại sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Trong đó,tập trung chủ yếu ở Châu Á, Phi và châu Mỹ Nó là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệungười
Ở Việt Nam, sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh Nhưng diện tích trồngnhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía Bắc, vùngven biển Nam Trung Bộ và vùng ven biển Bắc Trung Bộ
SẮN
DANH PHÁP KH
Manihot esculentu
HỌ Đại kính Euphorbiaceae
CHI Mainihot
Trang 4Năm Diện tích
( nghìn ha )
Năng suất ( tấn⁄ha) Số lượng (tài liệu )
12 tháng, có nơi là 18 tháng tùy giống, vụ trồng, địa bàn và mục đích sử dụng Củ khoai
mì hai đầu nhọn, chiều dài biến động từ 20 ÷ 200cm, trung bình 40 ÷ 50cm, đường kính
củ thay đổi từ 2 ÷ 25cm, trung bình từ 5 ÷ 7cm
*Phân loại :
Để phân loại sắn thì có nhiều cách, tuy nhiên trong sản xuất người ta thường phânloại theo hàm lượng axit Cyanhydride (HCN) Người ta chia sắn làm 2 loại: sắn đắng vàsắn ngọt Hàm lượng Cyanua trong khoai mì động từ 75÷400ppm, trong đó loại khoai
mì đắng vào khoảng 75÷400ppm, còn loại khoai mì ngọt thì dưới 100ppm
Loại ngọt thường gồm các giồng: H52, H43, H47, H14, H46, H48, H53
Đắng thì gồm: H44, H49, H40, H51, H34, H32, H41
Điều kiện sinh trưởng và kỹ thuật canh tác
Cây sắn không kén đất, song đất thích hợp là đất nhẹ, tơi, xốp và thoát nước tốt, pH
= 4.5÷7.5 Các giống cây trồng phổ biến hiện nay là: KM60, KM94, KM95, HN25,HN24 Trong đó KM60, KM95 cho năng suất cao hơn các giống địa phương, đã gópphần quan trọng đưa năng suất sắn lên cao
Trang 5Sắn có nhu cầu dinh dưỡng cao, để cho 1 tấn củ trên 1ha, khoai mì lấy đi từ đất4.9Kg K2O, 2.3Kg N2 và 1.2Kg P2O5 Ngoài các chất đa lượng, chúng cũng cần cácchất vi lượng.
Thông thường nông dân thường trồng khoai mì chính vào vụ khoảng từ tháng 2÷4
và ở mỗi miền thời gian thu hoạch khác nhau tùy thuộc điều kiện khí hậu từng vùng: Ởmiền Bắc trồng khoai mì vào tháng 3 là thích hợp nhất, Bắc Trung Bộ là tháng 1, vùngNam Trung Bộ có thể trồng trong khoảng từ tháng 1÷3, vùng Tây Nguyên Đông Nam
Bộ, khoai mì lại chủ yếu được trồng vào cuối mùa khô đầu mùa mưa
*Cấu tạo của củ khoai mì:
Bao gồm vỏ củ, khe mủ nằm giữa vỏ và thịt Trong đó vổ củ bao gồm vỏ gỗ và vỏcùi, trong vỏ cùi có các lớp tế bao mô cứng và mô mền Phần thịt trắng bên trong chiếm90% khối lượng củ, trong đó tinh bột chiếm khoảng 65÷85%, protein là 2.87÷4.86%,lipide là 0.68÷1.84%, còn lại là các thành phần khác
và những bệnh về tim mạch Chất đạm của lá sắn khá đầy đủ các acid amin cần thiếtgiàu lysine nhưng thiếu methionine
Sắn là loại cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiêp, thức ăn giasúc và lương thực thực phẩm Củ sắn được dùng để chế biến tinh bột, sắn lát khô, bọt
Trang 6sắn nghiền hoặc dùng để ăn tươi Từ sắn củ tươi hoặc các sản phẩm sơ chế tạo thànhhàng loạt các sản phẩm công nghiệp như: bột ngọt, rượu cân, mì ăn liền, glucose, siro,bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ…), bún, miến, mì ống, mì sợi,bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu (tapioca), phụ gia thực phẩm, dược phẩm Củ sắncũng là nguồn nguyên liệu chính để làm thức ăn gia súc Thân sắn dùng làm giống cho
vụ sau hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp xelulose, làm nấm, làm củi đun Lá sắnlàm rau xanh để ăn hay nuôi tằm, nuôi cá Bột lá sắn hoặc lá sắn ủ chua dùng để nuôilợn gà, trâu bò, dê…Như vậy khoai mì được dùng làm nguyên liệu trong các ngành kỹnghệ nhẹ, ngành làm giấy, làm hóa chất hay lên men thực vật để chuyển hóa tế bàokhoai mì thành đường mạch nha hay glucose, rượu và cồn đều có thể dùng khoai mì làmnguyên liệu chính
*Bảo quản:
Khoai mì là loai củ khó bảo quản vì dễ bị biến chất, dễ hư hỏng Khoai mì có hàmlượng nước cao rất dễ bị các loại men phân ly các hợp chất hữu cơ thông thường haycòn gọi là chảy nhựa làm cho củ khoai mì biến thanh xơ, có khi cứng như gỗ Trong sảnxuất, khi thu hoạch khoai mì về thường không chế biến kịp nên phải bảo quản khoai mì
Trang 7tươi trong một khoảng thời gian nhất định Trong công nghệ bảo quản, sau thu hoạchngười ta cố gắng khống chế điều kiện gần giống nhất với điều kiện trước khi thu hoạch,trong đó hay gặp những cách sau:
Thứ nhất, bảo quản trong hầm kín:
Mục đích: để tránh sự hoạt động của các enzyme trong củ mì, có nghĩa là tránhhiện tượng hư hỏng hầm phải hoàn toàn kín và khô ráo, phải có mai che để tránh nướcchảy Hầm sâu 0.8m, chiều rộng phụ thuộc vào số khoai mì cần bảo quản
Thứ hai, bảo quản bằng cách phủ cát khô: Phương pháp này dựa trên nguyên tắcbảo quản kín giống như bảo quả trong hầm Chọn củ có kích thước đồng đều không bịdập, vỏ không bị xây xát, xêp thành luống chiều dài 1.5 ÷4m, chiều rộng từ 0.6÷1.2m,chiều cao 0.5m Sau khi xếp xong, dùng cát khô phủ kín đống khoai mì, lóp cát dày ítnhất 20cm
Ngoài ra, có thể bảo quản bằng phương pháp nhúng khoai mì vào nước vôi Khoai
mì sau khi thu hoạch chọn những củ còn nguyên vẹn đem nhúng vào nước vôi 0.5 %hoặc dùng bình chứa nước vôi phun đều vào đống củ sau đó dùng trấu hoặc cát phủ kínđống khoai mì Phương pháp này có thể bảo quản 15÷25 ngày
Một số nhà nghiên cứu đã tìm ra là khoai mì có thể được bảo quản trong thời giankhá dài nếu chúng được giữ ở điều kiện lạnh đông Tuy nhiên, cách bảo quản này ít đượ
c sử dụng vì chí phí quá tốn kém và người ta cho rằng rằng phương pháp bảo quản chiphí cao như vậy không phù hợp với mặt hàng có chi phí thấp như khoai mì Ta chỉ nênbảo quản những củ nguyên vẹn vì những củ gãy xây xát thường nhiễm vi sinh vật làmcho củ thối, đặc biệt bệnh thối ướt dễ dàng lây sang những củ lân cận rồi lan ra toànđống
Khi bảo quản cần lưu ý tới nhiệt độ Nhiệt độ được xác định bằng cách: cắm ống
đo vào ống thông hơi, nếu nhiệt độ củ khoai mìì lớn hơn nhiệt độ ngoài trời 50°C thì đảokhoai mì Nếu thấy củ thối hỏng, chạy nhựa, biến màu (trắng sang vàng hoặc đen) thìbỏ
CHƯƠNG II: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
Trang 8BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ CHÍNHCác nhân tố
chính
Mức độ đánhgiá
Thangđiểm Hậu
MaiHiền Hiền Khánh
Giá trịtrung bình
Trang 10Nhà ở cho
Công trình dịch vụ công
1 Khu công nghiệp Phước Đông - Bời Lời Tây Ninh
Trang 12 Lựa chọn khu công nghiệp Bời Lời – Tây Ninh để xây dựng nhà máy.
Địa chỉ: Xã Phước Đông, Bàu Đồn, huyện Gò Dầu và xã Đôn Thuận, gia Lộc,
Lộc Hưng, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Trang 13 Vị trí:
- Cách Trung tâm TPHCM 52 km
- Cách Tỉnh Bình Dương 40 km
- Cách Sân bay Tân Sơn Nhất 45 km
- Cách Trục đường Xuyên Á (TPHCM - Campuchia) 7-10 km
- Cách Cảng container Hiệp Phước 70 km
- Cách ICD Phước Long 58 km
- Cách Cửa khẩu Mộc Bài 22 km
- Cách Thị Xã Tây Ninh 32 km
Tổng diện tích: 2.838 ha trong đó :
Khu công nghiệp KCN Phước Đông KCN Bời Lời 1015 1175 Khu đô thị - dịch
Thời hạn thuê là 50 năm
Diện tích phân lô: 10.000 m2
Giá thuê ưu đãi giai đoạn đầu: 25 USD / m2 / 50 năm
Phí hạ tầng: 3.5 cents /m2 /tháng
Giá điện: theo giá nhà nước
Giá nước: 35 cents / m3
CHƯƠNG III: THIẾT LẬP MẶT BẰNG NHÀ MÁY
III.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC:
III 1 1 SƠ ĐỒ:
Trang 14III.1 2 BẢNG DỰ TÍNH SỐ LƯỢNG LÃNH ĐẠO, NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH, CÔNG NHÂN:
Bảng dự tính nhân viên hành chính : Số lượng 18 người
Bảng dự tính số lượng công nhân : 26 người / ca ; tổng số 52 người
PHÒNG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG NHÂN SỰ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Trang 15STT Công việc Định mức
lao động
Số ca /ngày
Số công nhân /ngày
Quá trình nghiền 1 người / ca 2 2Quá trình ly tâm 1 người / ca 2 2Nhóm sản phẩm
16 Nhân viên lái xe 1 người / ca 2 2
III 1 3 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN, BỘ PHẬN:
1 Giám đốc điều hành:
- Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên và
pháp luật hiện hành
Trang 16- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại.
- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty
- Phê duyệt tất cả các quy định áp dụng trong nội bộ công ty
- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư củacông ty
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư
- Trực tiếp ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể trongcông ty theo kế hoạch phát triển do hội đồng thành viên phê duyệt
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
2 Phòng nhân sự:
Quản lý nhân sự, bố trí, tuyển dụng, đào tạo nhân lực sao cho phù hợp, phát triểntài năng và có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển chuyên môn Giải quyết các chế độ bảohiểm, khen thưởng và kỷ luật, quản lý công nhân trong các phân xưởng thông qua cáctrưởng xưởng, tổ trưởng
có thể sản xuất ra các sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất để tăng hiệu quả kinh tế
4 Phòng kỹ thuật:
Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng, áp dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào các hoạt động sản xuất của công ty
5 Phòng kinh doanh :
Trang 17Nhân viên kế hoạch: Phục vụ, tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác hành
chánh quản trị, đảm bảo điều kiện làm việc và phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty
Nhân viên marketing thị trường: Chịu trách nhiệm giới thiệu và tiêu thụ sản
phẩm, tìm hiểu thị trường, tổ chức bán hàng, điều phối sản phẩm…
Nhân viên kinh doanh: Thực hiện các công tác tiếp thị, lập hồ sơ đấu thầu, tham
gia đấu thầu.Quản lý thực hiện các hợp đồng kinh tế của công ty Tổng kết tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty Quản lý hệ thống phân phối và chi nhánh của công ty Nhân viên thu mua (vật tư): Thực hiện công tác cung ứng, quản lý vật tư Lập kế
hoạch sản xuất theo dõi và hiệu chỉnh kế hoạch Đồng thời phụ trách quản lý bộ phậnkho bãi, nhà ăn, đội xe, cơ điện, phòng cháy chữa cháy và cung ứng vật tư, lắp đặt, sữachữa, xây dựng các khu vực nhà xưởng của nhà máy, xử lý các sự cố Cung ứng nguyênliệu cho sản xuất
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính
-kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính củaNhà nước
Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vịthành viên xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty Tổ chức theo dõi và đôn đốc cácđơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được giao
Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫnhạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nướcban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch toán phụ thuộc
Trang 18Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Tổng công ty
về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốncủa các đơn vị thành viên cũng như toàn Tổng công ty
Tham mưu đề xuất việc khai thác Huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời chosản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước
Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong Tổng công ty (tự kiểmtra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra)
Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của Vănphòng Tổng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗtrợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác củaNhà nước ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sửdụng các nguồn hỗ trợ trên
Phối hợp các phòng ban chức năng trong Tổng công ty nhằm phục vụ tốt côngtác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý của lãnh đạoTổng công ty với toàn ngành
Theo dõi tiến độ và đôn đốc công nhân sản xuất để hoàn thành kế hoạch
III 1 4 TÍNH DIỆN TÍCH CÁC PHÒNG BAN
BẢNG CHI TIẾT DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG
STT Hạng mục Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Diện tích
(m 2 )
Trang 193 nguyên liệu sản xuấtBãi chứa và dự trữ 15 10 150
Ghi chú: Do khu nhà hành chính của nhà máy thiết kế 1 trệt, 1 lầu nên diện tích tổng
mặt bằng cũng giảm theo Như vậy diện tích nhà máy khoảng 2.000m2
Trang 20o Phòng bảo vệ :
Một phòng ở cổng chính và 1 phòng ở cổng phụ
Phòng bảo vệ đặt sát cổng ra vào kích thước của phòng bảo vệ 3 x 4 x 3.5
Kích thước xây dựng phòng bảo vệ : S= L x W = 3 x 3 = 9 m2
Diện tích 2 phòng bảo vệ : 2 x 9 = 18m2
o Nhà để xe :
Giả sử số công nhân đông nhất là : 70 người ( công nhân ( ca 1 + ca 2 ) trong thời giangiao ca + nhân viên hành chính ) : trong đó ước chừng 80% đi xe máy và 20% đi xeđạp , mỗi người đi riêng
Vậy diện tích 2 phòng phó giám đốc là: S = 2 x 12 = 24 m2
Phòng họp : dự trù là 22 người, tiêu chuẩn mỗi người là 2 m2
Trang 21o Phân xưởng sản xuất :
Nhà vệ sinh : xây dựng 2 nhà vệ sinh nữ, 2 nhà vệ sinh nam:
Diện tích nhà vệ sinh nữ: S = Slối đi + rửa tay + 2 x S vệ sinh = 9 + 2 x 1.5 = 12 m2Diện tích nhà vệ sinh nam: S = Slối đi + rửa tay + 2 x S vệ sinh = 9 + 2 x 1.5 = 12 m2
S vệ sinh phân xưởng = 12 x 2 = 24 m2
kích thước xây dựng =L x W x H = 6 x 4 x 3.5
- Phòng thay đồ:
Xây dựng 2 phòng thay đồ (1 phòng nam, 1 phòng nữ) có diện tích:
Trang 22Diện tích 1 phòng thay đồ= L x W = 2 x 3= 6 m2
Tổng kích thước xây dựng S(2 phòng thay đồ) = 6 x 2 = 12 m2
- Khu rửa tay:
Xây dựng phòng rửa tay có diện tích: S= L x W = 3 x 1= 3 m2
- Phòng quản đốc:
Xây dựng phòng sản xuất có diện tích: S= L x W = 3 x 3= 9 m2
- Phòng quản lý chất lượng: có 5 người / 1ca và 2 người làm giờ hành chính, diện tích
xây dựng phòng quản lý chất lượng: S = 6 x 3.5 = 21 m2
Kích thước xây dựng là: S = L x W = 6 x 3.5
- Xưởng sản xuất chính:
Xây dựng xưởng sản xuất chính có S = L x W = 18 x 15 = 270 m2
Diện tích tổng thể của phân xưởng dự trù xây dựng: S = L x W = 25 x 20 = 500 m2
Kích thước xây dựng: L x W x H = 25 x 20 x 6
o Bãi chứa nguyên liệu
Tính diện tích bãi chứa nguyên liệu cho kế hoạch sản xuất 1 tuần – 6 ngày Năng xuấtcủa nhà máy là 50 tấn nguyên liệu, 1 tuần sẽ nhập 50 x 6 = 300 tấn nguyên liệu Diệntích bãi chứa nguyên liệu:
o Kho chứa bao bì
Tính diện tích bao bì cho một năm sản xuất:
Thể tích của kho V = Số bao bị dự trù x L x W x H
Chiều cao H = 6m, Chọn diện tích kho 30 m2
Kích thước xây dựng: L x W x H = 6 x 5 x 6
o Phân xưởng cơ khí
Trang 23Diện tích phân xưởng S = L x W = 8 x 6 = 48 m2
Kích thước xây dựng: L x W x H = 8 x 6 x 6
o Trạm biến áp
Diện tích: S = 4 x 4 = 16m2
o Khu xử lý nước thải
Xây dựng khu xử lý nước thải diện tích 48 m2
o Đường giao thông chiếm khoảng 8% tổng diện tích, cây xanh chiếm 10%.
S đường giao thông và cây xanh chiếm khoảng 200m2
Trang 24III 2 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG NHÀ MÁY:
Trang 25III 3 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHÂN XƯỞNG:
(Cổng chính)
KHU VỰC NHÀ HÀNH CHÍNH
KHU VỰC NHÀ ĂN KHU VƯC CẦU CÂN
BÃI CHỨA NGUYÊN LIỆU
KHU VỰC SỬA CHỮA MÁY MÓC
KHU VỰC CHỨA NHIÊN LIỆU
KHU VỰC SẢN XUẤT
KHU VỰC XỬ
LÝ NƯỚC THẢI
KHU VỰC XUẤT HÀNG
Trang 26Kho thành phẩm
III 4 SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ:
Trang 27E - 3 1 2 3 4 5
E - 5
E - 8
E - 14 E - 16 E - 17
E - 18
E - 19
E - 20
E - 21
E - 22 6
E - 25
Ghi chú:
1,2,4: Băng tải 3: thiết bị rửa 5: Thiết bị băm nghiền
6: Thiết bị ly tâm tách bã 7: Thiết bị ly tâm tách dịch
8: Thiết bị rửa tinh bột 9: Thiết bị ly tâm vắt
12: Cylon 13: Sàng và đóng gói
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TINH BỘT KHOAI MÌ
IV.1 Quy trình sản xuất:
Trang 28SO2
Thức
ăn gia súc
Tinh bột khoai mì
Ngâm
Ly tâm tách dịch
Nghiền Cắt khúc
Rửa tinh bột
Vắt
Phơi khô Ép
Rửa sơ bộ
Rửa ướt
Ly tâm vắt
Rây mịn
Trang 29IV.2.1.1 Thu hoạch – Thu mua:
- Từ tháng 9 đến tháng 11 hàm lương tinh bột trong củ sắn còn thấp do đó thu hoạchđến đâu chế biến đến đó
- Sang tháng 12 đến tháng 2 năm sau hàm lượng tinh bột trong củ đã khác, thêm nữacần giải phóng đất cho vụ mới Vì vậy nguyên liệu thu hoạch về không chế biến kịp cần được bảo quản bằng những phương pháp trên
IV.2.1.2 Yêu cầu nguyên liệu sản xuất:
Hiện nay chưa có quy định chung về nguyên liệu sắn đưa vào sản xuất tinh bột Tuy vậy mỗi nhà máy đều có những quy định cụ thể nhưng nhìn chung bao gồm:
- Củ nhỏ và ngắn ( Chiều dài 10cm, đường kính củ chỗ lớn nhất dưới 1.5cm): Không quá 4%
- Củ dập nát và gãy vụn không quá 3%
- Lượng đất và tạp chất không quá 2%
- Củ thối, củ có dấu vết chảy nhựa không quá 5%
- Cuống sắn ngắn nếu chế biến ngay, cuống dài nếu phải bảo quản
- Xác định lượng tinh bột bằng phương pháp tỷ trọng
IV.2.1.3 Tiếp nhận nguyên liệu:
Sắn được vận chuyển về các nhà máy bằng các phương tiện: xe tải, xe kéo… Tại khâu thu mua của nhà máy có bố trí cầu cân, dụng cụ kiểm tra trữ lượng bột trong nguyên liệu, bản tra tỷ trọng… nhằm xác định trọng lượng của sắn và hàm lượng tinh bột để từ đó định hướng việc sản xuất và định giá mua nguyên liệu Xe tải sau khi đi quacầu cân sẽ đổ ở bãi tập kết
IV.2.2 Ngâm:
IV.2.2.1 Mục đích:
Tách bớt 1 lượng chất hòa tan trong nguyên liệu như độc tố, sắc tố, tannin, các chất men…Đồng thời làm bở đất ở những chỗ lõm của củ để hiệu suất tách tạp chất khi rửa cao, làm long 1 phần vỏ lụa ở ngoài
IV.2.2.2 Thiết bị:
Trang 30Nguyên liệu được ngâm trong các bể được xây bằng gạch hoặc bê tông Đáy bể làm hơi dốc để dễ xả nước và làm vệ sinh Bể thuộc loai nửa chìm nửa nỗi vòi cấp nước đặt trên đỉnh bể.
IV.2.2.3 Phương pháp tiến hành:
Sắn sau khi tiếp nhận sẽ được xe xúc đưa vào phễu nạp liệu Phía dưới đáy phễu có gắn 1 bàn gắn có tác dụng đẩy sắn trượt xuống bể ngâm
- Thời gian ngâm: 4 – 8 giờ tùy theo mức độ dơ bẩn của nguyên liệu
- Cho vôi với tỷ lệ 1.5Kg/m3 nước để hạn chế hoạt động của vi sinh vật
- Nước ngâm luôn ở mức ngập nguyên
liệu
IV.2.3 Rửa sơ bộ:
IV.2.3.1 Mục đích:
Loại bỏ tạp chất như đất đá, rơm, rễ, bóc
chất lẫn vào búa đập và máy nghiền làm
- Khối lượng vật liệu trong thùng:50Kg
IV.2.3.3 Phương pháp tiến hành:
Trang 31Sau khi ngâm sắn được đưa lên các băng tải, băng cao su Trên bề mặt băng tải có những vân hình chữ V sẽ giữ lại 1 phần đất, đá, vỏ luạ…Băng tải có tác dụng vận
chuyển sắn đi qua 1 cái bồn, tại đây sắn sẽ được rửa sạch các tạp chất
IV.2.3.4 Nguyên tắc thực hiện:
Trong quá trình rửa do ma sát giữa nguyên liệu với nước, nguyên liệu với nhau và nguyên liệu với các chi tiết của thiết bị mà các tạp chất được tách ra Tạp chất nhẹ nổi lên trên đi ra ngoài, các tạp chất nặng lắng xuống dưới
IV.2.3.5 Yêu cầu quá trình:
Các loại tạp chất phải được loại bỏ gần như hoàn toàn
IV.2.3.6 Tính toán quá trình:
- Năng suất thiết kế nhà máy: 30 tấn/ngày
Suy ra năng suất rửa 1 giờ của nhà máy: 1.875 tấn/giờ
Suy ra năng suất rửa thực tế: 1.819 tấn/giờ
IV.2.4 Rửa ướt
4.2.4.1 Mục đích:
Tách bỏ phần vỏ lụa của củ, 1 phần đất, cát mà trong quá trình rửa sơ bộ chưa sạch hết Nếu rửa không sạch thì sỏi, cát sẽ làm mòn răng máy nghiền Thêm nữa, sẽ làm tăng độ tro, độ màu, tinh bột, thành phẩm
IV.2.4.2 Thiết bị:
- Năng suất theo nguyên liệu: 1.819 tấn/giờ
- Đường kính (Chiều rộng): 0.8 – 1.2 m
IV.2.4.3 Tính toán quá trình rửa sơ bộ và rửa ướt:
( Tính trên 1 tấn = 1000 Kg nguyên liệu nhập)
- Lượng nguyên liệu sau rửa: 2% vỏ lụa + 3% đất bám
M1 = 1000 x (100% - 2% - 3%) = 950 (Kg)