1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA in nop thi GVG Dia 7 chuan(24-11)

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 19,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ học này, cô mời cả lớp cùng làm một chuyến thám hiểm khám phá một môi trường mới vốn được coi là xứ sở của băng tuyết.. Cho đến nay vẫn còn nhiều điều chúng ta chưa biết về môi trườn[r]

Trang 1

CHƯƠNG IV:

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH.

Tiết 23 – Bài 21:

Môi trường đới lạnh

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Biết được vị trí của đới lạnh trên bản đồ Thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh

- Biết được cách thích nghi của động vật, thực vật để tồn tại và phát triển trong môi trường đới lạnh

2 Về kĩ năng:

- Đọc lược đồ môi trường đới lạnh ở vùng Bắc cực và vùng Nam cực

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để nêu được đặc điểm khí hậu của môi trường

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét về cảnh quan và giới sinh vật trong môi trường đới lạnh

- Liên hệ thực tế để tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp hạn chế hiện tượng băng tan ở hai cực

3 Thái độ:

- Say mê, yêu thích môn học và ham khám phá thiên nhiên

- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV:

- Bản đồ các môi trường địa lí.

- Giáo án, bảng phụ, bút dạ

- Máy Projecter

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh, Clíp về một số cảnh quan đặc trưng của đới lạnh, về hiện tượng băng trôi và hậu quả của hiện tượng tan băng

2 HS:

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV:

+ Nhóm 1, 3: sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu cách thích nghi của thực vật + Nhóm 2, 4: sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu cách thích nghi của động vật

III- NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

( ? ) Hãy cho biết nguyên nhân và các biện pháp khắc phục hiện tượng hoang mạc đang ngày càng mở rộng trên Trái đất ?

 * Nguyên nhân:

- Do cát lấn ra vùng rìa hoang mạc

- Biến đổi khí hậu toàn cầu

- Tác động của con người ( chặt phá rừng, )

* Biện pháp:

- Khai thác nước ngầm để cải tạo hoang mạc.

- Trồng cây che phủ đất và cải tạo đất

Gọi HS trả lời GV nhận xét, cho điểm.

2 Bài mới:

* GV giới thiệu bài:

Ở những tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu các vùng đất với những cồn cát vàng trải dài vô tận Khí hậu ở đó vô cùng khắc nghiệt và khô hạn Đó chính là môi trường hoang mạc Giờ học này, cô mời cả lớp cùng làm một chuyến thám hiểm khám phá một môi trường mới vốn được coi là xứ sở của băng tuyết Cho đến nay vẫn còn nhiều điều chúng ta chưa biết về môi trường này Đó chính là môi trường đới lạnh

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của môi

trường đới lạnh.

1 Đặc điểm của môi trường.

- Treo bản đồ các môi trường địa lí.

(?) Em hãy xác định vị trí của môi

trường đới lạnh trên bản đồ?

- Quan sát

- Xác định trên bản đồ

a) Vị trí:

- Chiếu lược đồ H21.1 và H21.2.

(?) Quan sát lược đồ H21.1, H21.2

hãy:

- Xác định đường vòng cực và đường

đẳng nhiệt +100C ở cả 2 lược đồ?

- Cho biết đới lạnh nằm trong khoảng

vĩ độ nào?

- GV chốt:

- Quan sát

- Xác định trên lược đồ

- Ghi bài

- Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực

(?) Quan sát lược đồ H21.1, H21.2,

em hãy nhận xét sự khác nhau về bề

mặt của đới lạnh ở vùng cực Bắc và

đới lạnh ở vùng cực Nam?

- GV chốt:

- Quan sát

- Nhận xét

Trang 3

+ Đới lạnh ở bán cầu Bắc: chủ yếu là

đại dương

+ Đới lạnh ở bán cầu Nam: chủ yếu là

lục địa

GV chuyển ý:

- Chiếu lược đồ H21.1 và H21.3

(?) Quan sát lược đồ H21.1 và xác

định vị trí của Hon- man trên lược

đồ?

(?) Em hãy cho biết biểu đồ nhiệt độ

lượng mưa ở Hon- man có gì khác so

với các biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

chúng ta đã học?

Thảo luận: ( 2 phút)

(?) Quan sát và phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa ở Hon- man

để hoàn thành phiếu học tập sau:

( Bài 1 –Phiếu học tập)

- GV: Chia lớp thành 8 nhóm

+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về nhiệt độ.

+Nhóm chẵn: Tìm hiểu về lượng mưa.

Riêng nhóm 1 và 8 làm ra bảng phụ

- GV:

+ Gọi đại diện 2 nhóm làm vào bảng

phụ treo kết quả thảo luận.

- Chiếu bảng chuẩn xác kiến thức

+ Yêu cầu HS quan sát, nhận xét

+GV nhận xét và cho điểm các nhóm

- Trả lời kết hợp chỉ lược đồ

- Thảo luận nhóm

(2 phút)

- Đại diện nhóm treo bảng phụ

- Quan sát

- Nhận xét

b) Khí hậu:

(?)Qua phân tích biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa ở Hon-man, em rút ra

được những đặc điểm cơ bản gì về

khí hậu của đới lạnh?

- GV mở rộng và chốt kiến thức.

- Trả lời

- Ghi bài

- Mùa đông dài (rất lạnh), mùa hè ngắn (2 - 3 tháng)

- Biên độ nhiệt năm rất lớn

- Mưa rất ít ( dưới 500 mm), chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

- Gió rất mạnh, thường xuyên

có bão tuyết dữ dội

=> Khí hậu vô cùng lạnh lẽo

và khắc nghiệt.

(?)Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 6,

hãy giải thích tại sao khí hậu ở hai

vùng cực lại lạnh lẽo và khắc nghiệt

- Trả lời

Trang 4

đến vậy?

(?) Dựa vào kiến thức đã học hãy so

sánh sự giống và khác nhau về khí

hậu giữa môi trường đới lạnh và môi

trường hoang mạc?

- GV: Chuẩn xác kiến thức trên máy.

- Trả lời

(?) Quan sát H21.4 và H21.5 (SGK)

hãy:

-Cho biết về mùa hạ ở đới lạnh còn có

hiện tượng gì rất phổ biến?

-So sánh sự khác nhau giữa núi băng

và băng trôi?

- Trả lời

- Chiếu hình ảnh núi băng và băng trôi

GV chuẩn xác kiến thức trên máy:

- Quan sát

Cho HS xem đoạn Clip. - Quan

sát

(?) Qua đoạn Clip vừa theo dõi, hãy

hoàn thành bảng sau:

( Bài 2 – Phiếu học tập)

- GV:

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 phút)

+ Gọi đại diện nhóm lên trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV chốt kiến thức trên máy

- Thảo luận nhóm ( 2 phút)

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

(?) Vậy chúng ta phải làm gì để góp

phần hạn chế hiện tượng băng tan

ngày càng nhiều ở hai vùng cực?

- GV chốt:

- GV giới thiệu hình ảnh một số hoạt

động bảo vệ môi trường của HS trường

THCS Hữu Hòa.

- Trả lời

- Nghe

- Quan sát

(?) Với khí hậu lạnh giá quanh năm

như vậy thì đất đai ở đới lạnh có đặc

điểm gì nổi bật ?

- Trả lời

c) Đất đai:

- Bị đóng băng, chỉ tan một lớp mỏng về mùa hạ

* HĐ2: Tìm hiểu sự thích nghi của

thực vật và động vật với môi trường.

2 Sự thích nghi của thực vật

và động vật với môi trường

- Chiếu ảnh đài nguyên H 21.6 và - Quan a) Thực vật:

Trang 5

H 21.7 sát.

- GV mô tả 2 ảnh

- GV nhắc lại nhiệm vụ giao việc cho

HS ở tiết trước

- Mời đại diện nhóm 3 lên trình bày sự

chuẩn bị của nhóm mình về thực vật

- Gọi HS nhóm khác nhận xét

- Nghe

- Đại diện nhóm 3 trình bày

- Nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức và ghi bảng

- GV nhận xét và cho điểm nhóm 3.

- Nghe và ghi bài

- Rất nghèo nàn ( rêu, địa y, thông lùn,…)

- Cách thích nghi:

+ Giảm chiều cao, tán lá khép kín

+ Phát triển về mùa hạ

+ Rút ngắn chu kì sinh trưởng

- GV:

+ Mời đại diện nhóm 4 lên trình bày

+ Gọi HS nhóm khác nhận xét

- Đại diện nhóm 4 trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- GV chốt kiến thức kết hợp ghi bảng:

- GV nhận xét và cho điểm nhóm 4.

- Nghe và ghi bài

- Có một số loài ( gấu trắng, tuần lộc, chim cánh cụt,…)

- Cách thích nghi:

+ Lớp mỡ dày, bộ lông dày và lông không thấm nước

+ Sống thành đàn đông đúc + Di cư, ngủ đông

(?) So với các môi trường đã học, em

có nhận xét gì về giới sinh vật ở đới

lạnh?

- Nhận xét

GV tổng kết bài học.

IV – CỦNG CỐ:

“Hỏi xoáy đáp xoay”

V- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Trang 6

- Học thuộc bài và làm tập bản đồ.

- Chuẩn bị bài 22: “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh.”

VI- PHỤ LỤC:

BẢNG PHỤ 1:

NHIỆT ĐỘ

TB năm Tháng cao

nhất

Tháng thấp nhất

Biên độ nhiệt năm

Số tháng có nhiệt độ

>0 0 C

Số tháng có nhiệt độ

< 0 0 C

Kết luận:

BẢNG PHỤ 2:

Trang 7

LƯỢNG MƯA

TB năm Các tháng

mưa nhiều

Các tháng mưa ít

Số tháng có tuyết rơi

Kết luận:

Nhóm:

Lớp: 7A.

PHIẾU HỌC TẬP Môn: Địa lí 7

Tiết 23: Môi trường đới lạnh

Bài 1: Quan sát và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hon- man

để hoàn thành phiếu học tập sau:

BẢNG 1: NHIỆT ĐỘ

(Nhóm lẻ)

TB năm

Tháng cao nhất

Tháng thấp nhất

Biên độ nhiệt năm

Số tháng có nhiệt độ

>0 0 C

Số tháng có nhiệt độ

< 0 0 C

Trang 8

Kết luận:

BẢNG 2: LƯỢNG MƯA ( Nhóm chẵn) TB năm Các tháng mưa nhiều Các tháng mưa ít Số tháng có tuyết rơi Kết luận:

Bài 2: Qua đoạn Clip vừa theo dõi, hãy hoàn thành bảng sau: Hiện tượng Yếu tố NÚI BĂNG TAN BĂNG Ở VÙNG CỰC Nguyên nhân

Hậu

Trang 9

quả

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w