* Địa hình: - Hà Giang có địa hình núi cao chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, nhiều dãy núi đá có độ cao trên 2000m, tạo nên nhiều tiểu vùng với các điều kiện về địa hình, khí hậu, đất đai,
Trang 1tình hình cơ bản về tự nhiên - kinh tế - xã hội và thực trạng công tác quản lý, sử dụng NSNN tỉnh hà giang
i điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của tỉnh hà giang.
1 Về điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lý: Hà Giang là tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, nằm
ở vị trí từ 21023' đến 22010' vĩ bắc và 104025' đến 105034' kinh đông, cách thủ
đô Hà Nội trên 320 km
Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, có đờng biên giáp Trung Quốc dài trên 270 km
Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang
Hà Giang có 10 huyện, thị: Bắc Giang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Hoàng Su Phì, Xí Mần, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và thị xã Hà Giang
* Địa hình:
- Hà Giang có địa hình núi cao chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, nhiều dãy núi đá có độ cao trên 2000m, tạo nên nhiều tiểu vùng với các điều kiện về địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nớc và dân c khác biệt, độc đáo, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đa dạng theo cơ cấu nông - lâm - công nghiệp với nhiều sản phẩm phong phú, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp để phát triển du lịch, dã ngoại
- Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên còn không ít khó khăn do
địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, nhiều dãy núi đá nên không ít khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt ở các huyện vùng cao
* Đất đai:
Tổng diện tích tự nhiên là: 788.437 ha (7884,37 km2)
Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm : 39.817,77 ha
Đất ruộng lúa, mầu : 28.372,09 ha
Đất cây hàng năm khác : 9.353,65 ha
+ Đất dùng vào chăn nuôi : 1.140,45 ha
+ Đất có mặt nớc nuôi thuỷ sản : 683,75 ha
Trang 2- Đất nông nghiệp : 279.450,7 ha
+ Đất có rừng tự nhiên : 229.587,96 ha
Đất có rừng sản xuất : 34.071,03 ha
Đất có rừng phòng hộ : 177.439,97 ha
Đất có rừng đặc dụng : 17.191,36 ha + Đất có rừng trồng : 49.861,09 ha
Đất có rừng sản xuất : 41.030,68 ha
Đất có rừng phòng hộ : 8.793,46 ha
- Đất cha sử dụng : 392.404,74 ha
Đất bằng cha sử dụng : 1.663,77 ha
Đất đồi núi cha sử dụng : 313.165,67 ha
Đất có mặt nớc cha SD : 10,9 ha
Núi đá không cây : 71.480,88 ha
Đất cha sử dụng khác : 627,9 ha Qua số liệu trên thấy đợc đất đai tự nhiên của Hà Giang rất rộng, tuy nhiên việc khai thác và sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp cha
đợc nhiều, hiện tại vẫn còn trên 314.828 ha đất bằng và đồi núi cha sử dụng,
đó là nguồn tài nguyên lớn cần phải tập trung đầu t các nguồn lực nhằm khai thác phục vu chơng trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
* Về đặc điểm khí hậu thuỷ văn:
Do địa bàn rộng, khí hậu thuỷ văn các vùng phân bố không đồng đều:
ở các huyện vùng cao: Lợng ma trung bình 2000mm - 2400mm; Nhiệt độ trung bình 15 - 200C, có tháng mùa đông xuống 3- 40C, có tuyết Vùng này khí hậu mang tính ôn đới
Các huyện vùng thấp: Nhiệt độ trung bình 270C; Lợng ma 4.633 mm/năm ở huyện Bắc Quang là vùng có lợng ma bình quân cao nhất nớc Thông thờng mùa đông Hà Giang chịu ảnh hởng nhiều của gió mùa đông bắc
Sông suối: Toàn tỉnh có 7 sông lớn nhỏ: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Chảy, Sông Nho Quế, Sông Niệm, Sông Con, Sông Bạc, còn lại là suối cạn
Lu lợng nớc sông phụ thuộc lớn vào mùa ma lũ, mùa khô thờng cạn kiệt, các
Trang 3dòng sông phân bổ không đều, đặc biệt là vùng cao núi đá, rất ít nớc Những tháng mùa khô còn trên 100.000 ngời thiếu nớc sinh hoạt
* Về thổ nhỡng: Trên địa hình tỉnh Hà Giang hình thành các nhóm đất
chính nh đất phù sa tập trung ở vùng Bắc Quang, nhóm đất đỏ vàng ( có tác dụng tốt phát triển cây công nghiệp ăn quả) ở Vị Xuyên, Bắc Quang, Thị xã
Hà Giang, Xín Mần, Hoàng Su Phì, nhóm đất phù sa cổ trên cao nguyên
Đồng Văn và các huyện vùng cao
* Tài nguyên khoáng sản: Qua khảo sát điều tra Hà Giang phát hiện
đ-ợc 28 loại khoáng sản khác nhau nh ( Ăngtimon, vàng, chì, kẽm, sắt, Măngan, thuỷ ngân , nớc khoáng) với số lợng 149 mỏ và các điểm quặng Hiện nay đang tiến hành thăm dò khai thác các loại khoáng sản nh Măngan, Firit, Kẽm, Thiếc, đồng, chì, sắt, vàng, nớc khoáng khoáng sản có nhiều triển vọng nếu đợc đầu t thăm dò khai thác thích hợp
2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang
* Dân số và lao động: Dân số toàn tỉnh tính đến 1/4/1999 có: 60,268
vạn ngời với 22 dân tộc, trong đó 90% là đồng bào dân tộc thiểu số Trong đó dân tộc Mông chiếm 31,3%; Tày 26,5%; Dao 15,3%; Kinh 11,8% còn lại các dân tộc ít ngời khác
Hà Giang có 9 Huyện và 1 thị xã tỉnh lỵ, trong đó có 7 Huyện vùng cao biên giới thì có 4 huyện đặc biệt khó khăn trong 9 Huyện khó khăn nhất cả n
-ớc Hiện nay toàn tỉnh có 128/191 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn (vùng III)
* Về sự phân vùng kinh tế:
Xuất phát từ điều kiện, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Hà Giang hình thành làm 3 vùng kinh tế - xã hội và mỗi vùng có các tiềm năng thế mạnh khác nhau:
- Vùng cao núi đá gồm 4 huyện phía Bắc là Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ Đây là vùng khó khăn nhất so với cả nớc Diện tích toàn vùng này là 2.353 km2, độ cao trung bình: 1000 - 1600m; Dân số: 203.027 ngời, khí hậu đất đai phù hợp với trồng cây ôn đới, dợc liệu Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng ngô một vụ trên đất hốc đá, chăn nuôi là bò, ngựa, dê, ong và gia cầm Trong vùng có tiềm năng về khoáng sản
Khó khăn lớn của vùng: Khí hậu khắc nghiệt của mùa đông kéo dài, nhiệt độ thấp 5 - 100C, có năm tuyết rơi, sơng muối ảnh hởng tới phát triển nông nghiệp, là vùng cao núi đá tình trạng thiếu nớc sinh hoạt, nghiêm trọng nhất là trong những tháng mùa khô lên tới 10 vạn dân Thu nhập bình quân chỉ đạt 70 - 80 USD/ngời/năm Tỷ lệ ngời mù chữ thất học vẫn còn rất cao,
địa hình hiểm trở, diện tích canh tác manh mún, giao thông đi lại khó khăn
Trang 4- Vùng cao núi đất gồm 2 huyện Hoàng Su Phì và Xín Mần; diện tích vùng này là 1460 km2, độ cao trung bình 500 - 900 m; Dân số: 105.083 ngời, khí hậu thích hợp với những cây ôn đới, thuận lợi cho phát triển rừng, nuôi ong, trồng cây công nghiệp nh chè, thông nhựa, trẩu, đậu tơng cây lợng thực chính là lúa, ngô, chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, ngựa, dê và gia cầm
Khó khăn lớn nhất của vùng này là độ dốc rất lớn, hệ thống giao thông
dễ sạt lở và sinh lầy trong mùa ma lũ Thu thập bình quân 80 -90 USD/ng-ời/năm, về văn hoá xã hội cũng khó khăn tơng tự nh vùng cao
- Vùng thấp gồm 3 huyện, thị xã: Bắc Quang, Bắc Mê, Vị Xuyên và thị xã Hà Giang Diện tích tự nhiên là 4071 km2, độ cao trung bình 100 - 500 m; dân số: 294.574 ngời Đây là vùng phù hợp với cây nhiệt đới phát triển nh cam, quýt, dợc liệu, cây công nghiệp nh chè, cà phê, quế, dâu tằm, đậu tơng, lạc cây lơng thực chủ yếu là lúa nớc, ngô Chăn nuôi: trâu bò, dê, cá và gia cầm Trong vùng có cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ rất thuận lợi cho giao l u kinh tế, văn hoá với Trung Quốc, có điều kiện về xuất nhập khẩu và phát triển thơng mại, dịch vụ
Đây là vùng thuận lợi nhất của tỉnh, song vẫn là khu vực còn những khó khăn về đời sống kinh tế - xã hội Thu nhập bình quân ở mức 100 - 130 USD/ngời/năm Hầu hết hệ thống thuỷ lợi, kênh mơng cha đợc kiên cố hoá
* Thực trạng sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh trong những năm vừa qua:
- Một số kết quả chung về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh:
Thực hiện đờng lối của Đảng và chính sách của Nhà nớc, trong đó vấn
đề quan trọng có tính chiến lợc lầu dài là chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Tỉnh đã phát huy đợc cơ bản các thành phần kinh tế tham gia trong sản xuất kinh doanh, khẳng định hộ nông dân là một đơn vị tự chủ trong kinh tế đồng thời
đã thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Nhà nớc nhất là Nghị quyết 22
NQ Trung ơng của Bộ Chính trị, và Nghị quyết 72CT của Chủ tịch Hội đồng
Bộ Trởng về một số chính sách phát triển kinh tế xã hội miền núi, các Quyết
định 327CP về sử dụng đất trống đồi núi trọc, và các chính sách vay vốn, trợ giá trợ cớc vận chuyển và đảm bảo các hàng thiết yếu cho miền núi, chơng trình 06CP về không trồng thuốc phiện và cai nghiện ma tuý; chơng trình y
tế và giáo dục VHXH đã trực tiếp thúc đẩy kinh tế xã hội ở địa phơng
Về sản xuất: Trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh phát triển tăng dần, đã duy trì nhịp độ tăng trởng GDP từ 9 - 10,0% ( Năm 1994 GDP tăng 9,1% thì năm 1999 tăng 10,3%) GDP bình quân đầu ngời tăng từ 685.000
đồng năm 1994 lên 1.535.000 đồng năm 1999, chất lợng và hiệu quả của nền kinh tế nông lâm nghiệp lạc hậu mang tính tự cấp tự túc của những năm trớc
đây thì vài ba năm nay sản xuất hàng hoá đã bắt đầu phát triển, đã hình thành
Trang 5đợc một số vùng sản xuất tập trung Cơ cấu kinh tế đợc chuyển dịch đúng h-ớng
+ Tỷ trọng các ngành nông lâm nghiệp trong GDP giảm từ 63% năm
1994 xuống còn 61,8% năm 1995 và đến năm 1998 là 52,60%, năm 1999 là 51,46% Nông lâm nghiệp phát triển tơng đối toàn diện, nhiều giống cây, con
có chất lợng và năng suất cao đợc đa vào sản xuất đại trà, việc đa những tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo nên sự chuyển biến rõ rệt trong sản xuất Sản lợng lơng thực quy thóc tăng từ 14,5 vạn tấn năm 1994 lên 18,4 vạn tấn trong năm 1999 tăng gần 4 vạn tấn Chăn nuôi phát triển khá năm sau đều tăng hơn năm trớc từ 4 - 5% năm
+ Tỷ trọng ngành công nghiệp + xây dựng từ 17,02% năm 1994 lên 21,3% năm 1999 Trong công nghiệp từ chỗ hầu nh cha có gì, sản xuất quy mô thiết bị nhỏ bé lạc hậu nay đã bắt đầu đợc mở mang xây dựng phát huy tác dụng nh: Nhà máy Xi măng 4 vạn tấn/năm, dây truyền Nhà máy gạch 15 triệu viên/năm, nhiều cơ sở chế biến chè, chế biến nông sản thực phẩm ra
đời thu hút sản phẩm nông nghiệp và tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao
động Nguồn điện lới đã tới 10/10 huyện, thị trên toàn tỉnh
+ Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 19.9% năm 1994 lên 27,13% năm
1999 Các hoạt động lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, tiền tệ tín dụng cơ bản đáp ứng đợc các nhu cầu, phát triển cho các thành phần kinh tế thu ngân sách tăng
từ 24 tỷ đồng năm 1994 lên 64 tỷ đồng năm 1999 Giá trị hàng hoá xuất khẩu
và có tính chất xuất khẩu đạt 6,1 triệu USD/năm
+ Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Đã có bơc phát triển khá về số lợng chất lợng, góp phần to lớn trong việc phát triển nền kinh tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đang từng bớc đợc nâng cấp, mở rộng nhựa hoá Đến nay có 232 km đờng quốc lộ và 91 km đờng tỉnh
lộ đợc nhựa hoá Đờng cửa khẩu quốc gia Thanh Thuỷ, cửa khẩu tiểu ngạch
đợc khai thông Đặc biệt đến nay có 183/191 xã có đờng về đến trung tâm xã
Công tác thuỷ lợi có những chuyển biến mạnh Từ những công trình
tr-ớc đây còn tạm bợ, cha đợc kiên cố hoá, khả năng tới 22.000 ha thì đến nay
đã có 215 công trình lớn nhỏ đợc sửa chữa nâng cấp, cộng với 5283 công trình siêu nhỏ do dân tự làm với năng lực tới đạt trên 28.000 ha
+ Sự nghiệp y tế - Giáo dục - phát thanh , truyền hình trên địa bàn tỉnh
đã từng bớc đợc phát triển mở rộng, đã xoá đợc tất cả các xã trắng không có trạm xá và từng bớc xây dựng kiên cố vững chắc Tỉnh đợc công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia về hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ trên địa bàn toàn tỉnh vào năm 1999 Tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 67,7%, sóng truyền hình đạt 61% năm 1999 An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đợc đảm bảo Từ những kết quả chung nêu trên đã có tác dụng kích thích môi trờng thuận lợi cho sản xuất kinh tế phát triển, có nhu nhập đời sống dần
Trang 6tăng lên Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 35% năm 1998 xuống còn 22% năm 1999,
tỷ lệ hộ khá giàu đạt 3-4%, các khoản thu cho NSNN cũng tăng lên
- Thực trạng của cơ cấu ngành và sản xuất nông, lâm nghiệp trong những năm qua của địa phơng:
+ Về nông nghiệp: Là một ngành kinh tế truyền thống đồng thời là ngành quan trọng hàng đầu trong các ngành kinh tế của tỉnh Trên cơ sở về tiềm năng đất đai, khí hậu, đợc sự đầu t giúp đỡ của Chính phủ, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ, Chính quyền tỉnh cộng với sự vợt khó đi lên của nhân dân các dân tộc trong những năm gần đây bộ mặt nông thôn và đời sống nhân dân đã có nhiều chuyển biến phát triển rõ nét Sản xuất nông, lâm nghiệp năm sau đều cao hơn năm trớc
Tỉnh đã tập trung chỉ đạo phát triển nông, lâm nghiệp một cách tòan diện, bằng nhiều biện pháp tích cực, nh làm thuỷ lợi, cung ứng vật t kỹ thuật, công tác khuyến nông, khuyến lâm; có chính sách hỗ trợ sản xuất kịp thời để
mở rộng diện tích thâm canh, thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa giống mới có năng suất cao vào sản xuất
Tổng sản lợng quy thóc toàn tỉnh tăng lên đáng kể qua các năm Nếu năm 1995 đạt 15,4 vạn tấn thì đến năm 1999 sản lợng lơng thực quy thóc đạt 18,4 vạn tấn tăng 3,0 vạn tấn Tăng bình quân mỗi năm 6000 tấn Thể hiện qua biểu sau:
Biểu 1 Sản lợng lơng thực quy thóc
Sản lợng Tổng số Chia ra
Chỉ số phát triển về sản lợng lơng thực quy thóc qua biểu trên ta thấy năm sau thờng tăng hơn so năm trớc từ 5-6%
Có đợc sản lợng tăng nh trình bày trên đó là nhờ việc mở rộng diện tích
ở những nơi có điều kiện canh tác, làm thuỷ lợi, đồng thời tăng cờng các biện pháp thâm canh, áp dụng giống mới để đẩy mạnh năng suất cây trồng
Bỉểu 2 Tổng diện tích cây lơng thực từ năm 1995 đến 1999
Trang 7Chỉ số phát triển về diện tích cây lơng thực: Năm trớc là 100% thì năm sau thờng tăng hơn 1,02%- 1,068%
Năng suất lúa ruộng cả năm: nếu năm 1995 đạt 31,3 tạ/ha cả năm thì năm 1999 đạt 38,05 tạ/ha, tăng hơn 7,2 tạ/ha Năng suất ngô cả năm năm
1995 đạt 13,64 tạ/ha thì năm 1999 đạt 18-20 tạ/ha
Bên cạnh cây lơng thực cây công nghiệp ngắn ngày cũng đuợc phát triển khá tạo ra những vùng tập trung có sản lợng hàng hoá trao đổi nh huyện Hoàng Su Phì, Bắc Quang, Vị Xuyên đặc biệt là cây đậu tơng: Năm 1995 diện tích 3.271 ha đến năm 1999 diện tích 5079,9 ha tăng 1,826 ha, năng suất
đạt 6,53 tạ/ha Đa tổng sản lợng năm 1999 lên 3.338 tấn tăng gấp 2 lần so với năm 1995 Sản lợng bán ra hàng năm trên 2.500 tấn
Một số cây công nghiệp ăn quả chính dài ngày nh cây chè, cà phê, cây
ăn quả cam, quýt đang có chiều hớng tăng lên đáng kể tạo ra hàng hoá lớn trên địa bàn nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân Cây soài, cây lê, cây hồng cũng đã phát triển mở ra hớng chuyển đổi mới về cơ cấu cây trồng cho vùng cao Kết quả thể hiện:
Biểu 3 Diện tích cây công nghiệp lâu năm
Diện tích Tổng số Chia ra
Chỉ số phát triển (nếu lấy năm trớc là 100%) thì năm sau tăng hơn năm trớc bình quân 13%
Về sản lợng cây chè và cà phê tăng khá nhanh, đạt chất lợng tốt cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Đặc biệt là cây chè Santuyết trên núi cao
500-1000 m đạt độ sạch và chất lợng cao đợc nhiều ngời a dùng
Năm 1995 sản lợng chè búp tơi đạt 9,624 nghìn tấn, thì năm 1999 đạt 16,2 nghìn tấn, và đã tạo ra trên 2500 tấn chè khô hàng hoá xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Cây ăn quả: đợc phát triển mạnh, năm 1995 tổng cây ăn quả đạt 3.395
ha đến năm 1999 lên tới 6.345 ha tăng gần gấp 2 lần Trong đó diện tích cam, quýt đạt 4.638 ha, sản lợng quả 12,8 ngàn tấn, cây soài hiện có 354 ha, nhãn, vải, hồng không hạt 103,6 ha, lê 66,28 ha
Ngành trồng trọt phát triển đã thúc đẩy cho ngành chăn nuôi cũng đợc phát triển nhanh, tổng đàn năm sau cao hơn năm trớc Đặc biệt tổng đàn trâu
bò, đàn lợn, gia cầm có sản lợng thịt hơi xuất chuồng đều tăng, tốc độ tăng của đàn gia súc hàng năm từ 4-5% năm, đàn gia cầm 3-4% Thể hiện qua các biểu sau:
Biểu 4 Số lợng gia súc, gia cầm
Trang 8Đơn vị: con
T số con năm 1995 110.541 42.749 195.335 24.283 72.732 1.031.326
1997 116.998 45.779 211.144 25.009 78.185 1.073.000
1998 120.542 48.301 220.180 25.115 82.436 1.118.332
1999 127.428 51.955 236.000 25.250 88.716 1.250.350 Tính đến năm 1999 chỉ
số PT bình quân %
3,2 5,5 4,2 0,4 5,4 4,2
Biểu 5 Sản lợng thịt hơi xuất chuồng chủ yếu
Đơn vị: tấn
1995 1997 1998 1999 99/95%
Lợn 3.353,1 3.857,0 4.050 4.350 135 Gia cầm 1.102 1.175,4 1.223 1.320 119,7 Hiện nay tỉnh tập trung thực hiện chơng trình hỗ trợ cho vay đầu t phát triển trâu bò hàng hoá với chơng trình 3 vạn con trâu bò Năm 1999 đã thực hiện đợc gần 10.000 con
Năm 1999 diện tích nuôi trồng thuỷ sản có 900 ha, tăng hơn năm 1995
là 120 ha Sản lợng thuỷ sản năm 1999 đạt 820 tấn
Đàn ong năm 1999 có 9.009 tổ, tăng 3% so với năm 1998 cho sản lợng
40 tấn mật
+ Về lâm nghiệp: Là tỉnh có diện tích đất rừng tự nhiên nhiều, nhng hiện tại phần lớn là đất trống đồi núi trọc, rừng đầu nguồn và rừng phòng hộ Những năm trớc đây do tệ nạn khai thác không có tổ chức, buôn bán trái phép, dân du canh d c nhiều, mặt khác ảnh hởng chiến tranh thế giới tàn phá, nên đã làm cho rừng ngheo kiệt, làm mất cân bằng hệ sinh thái; Ngoài ra việc giao đất giao rừng cha hợp lý, ngời dân cha thực sự đợc làm chủ đất rừng, nên
ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế -xã hội và nguồn thu của nhân dân
Nhng những năm gần đây do thực hiện tốt chủ trơng giao đất giao rừng
đến từng hộ và nguời lao động (đến năm 1998 diện tích đất nông nghiệp đã giao tới xã đạt 93% và 92,4% đất lâm nghiệp) Đặc biệt thông qua chơng trình 327, ĐCĐC Rừng Hà Giang đã tái sinh trở lại Công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi đợc tăng cờng rừng đã trở lại mầu xanh, độ che phủ của rừng từ 22% năm 1992 nay đã nâng lên 35% năm 1999
Kết quả năm 1995- 1999:
- Diện tích đất rừng đợc giao tới hộ 126.088 ha, bình quân mỗi hộ 4-5
ha đất rừng
- Trồng rừng 17.773 ha, bình quân mỗi năm trồng 3.554 ha
- Chăm sóc rừng trồng 21.218 ha, bình quân mỗi năm 4.243 ha
- Bảo vệ rừng 145.263 ha, bình quân mỗi năm bảo vệ 29.053 ha
- Khoanh nuôi rừng 25.455 ha, bình quân mỗi năm là 5.091 ha
Trang 9Về sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu khai thác hàng năm:
- Gỗ tròn bình quân mỗi năm khai thác 60.200 m3
- Củi khai thác bình quân mỗi năm 103.800 m3
- Tre, vầu, nứa bình quân mỗi năm 2.500 triệu cây
Tổng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp trên địa bàn bình quân năm
đạt 139.00 triệu đồng/năm
Trong đó: - Trồng và nuôi rừng 23.000 triệu đồng/năm
- Khai thác và thu hoạch 116.000 triệu đồng
+ Về tình hình phát triển kinh tế HTX và kinh tế trang trại:
Theo báo cáo của các huyện, thị đến tháng 9 năm 1998 toàn tỉnh có
693 HTX (Trong đó nông nghiệp 680, tiểu thủ công nghiệp có 6, tín dụng 4, thuỷ sản 2, vận tải 1)
Đến nay việc triển khai thực hiện Luật HTX trong phạm vi toàn tỉnh đã chuyển đổi và thành lập đợc 135 HTX mới theo luật (Trong đó có 131 nông nghiệp, 4 tiểu thủ công nghiệp, 2 tín dụng, 1 vận tải, 1 dịch vụ vật t xây dựng,
2 thuỷ sản)
Đây là những mô hình tiên tiến có tác dụng tốt trong việc phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá và làm dịch vụ cho kinh tế hộ gia đình, tạo điều kiện cho họ đợc quyền tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Về kinh tế trang trại, trong những năm gần đây Hà Giang đã có sự quan tâm phát triển mô hình này
Tổng số trang trại lớn, nhỏ tính đến năm 1998 toàn tỉnh có trên 2000 hộ dân làm kinh tế trang trại, trong đó chính sách 478 hộ kinh doanh nông, lâm,
ng nghiệp theo mô hình trang trại quy mô từ 2 ha trở lên, chiếm 0,48% tổng
số hộ toàn tỉnh Trong số hộ trên riêng huyện Bắc Quang có khoảng 100 hộ,
đạt doanh thu hàng năm từ 100-200 triệu đồng
Đây thực sự là một mô hình mới về phát triển nông, lâm nghiệp hàng hoá
đúng hớng có hiệu quả cần đợc tiếp tục nghiên cứu, tổng kết và tạo điều kiện để khuyến khích mở rộng
+ Về đầu t phát triển:
Đợc sự hỗ trợ của Chính phủ cộng với tinh thần phát huy nội lực của
địa phơng trong những năm qua, hớng đầu t cho nông nghiệp, lâm nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các chính sách trợ cớc, trợ giá trong chơng trình phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh năm sau để tăng hơn năm trớc
Đảm bảo cho sản xuất tăng trởng, phát triển ổn định bền vững
Trong 6 năm từ 1994-1999, tổng số nguồn vốn đầu t cho phát triển các lĩnh vực trên toàn tỉnh là 1424,3 tỷ đồng thì đầu t cho nông, lâm nghiệp là
Trang 10297,4 tỷ đồng bằng 20,88% Đặc biệt năm 1999 đầu t cho nông nghiệp lên tới 88,2 tỷ đồng/354,6 tỷ đồng chiếm 24,87%
+ Về hoạt động thơng mại- du lịch:
Hà Giang có đờng biên giới giáp với Trung Quốc dài trên 270 km có cửa khẩu Quốc gia Thanh Thuỷ và Phó Bảng, ngoài ra còn có các cửa khẩu tiểu ngạch rất thuận tiện cho giao lu buôn bán với Trung Quốc Có những địa danh độc đáo nh Căng Bắc Mê, Núi Cấm, Cổng Trời, Suối Tiên, Chum vàng chum bạc, Núi Cô Tiên và một số di tích lịch sử đợc xây dựng từ thế kỷ 19
nh Chùa Sùng Khánh, Nhà Vơng và các hang động, rừng đặc dụng phòng
hộ khu bảo tồn thiên nhiên khác
Các hoạt động thơng mại và du lịch tiếp tục đợc củng cố và phát triển Công tác quảnlý hoạt động thơng nghiệp quốc doanh đợc chấn chỉnh do đã hạn chế đợc thua lỗ trong kinh doanh Đồng thời khuyến khích mạng lới
th-ơng nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh phát triển đúng hớng đã góp phần làm
đa dạng các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân
Tổng giá trị hàng xuất khẩu đạt 4,3 triệu USD Trong đó mặt hàng chủ yếu là chì, quặng ăng ti môn
Về giá trị du lịch đạt 4,5tỷ đồng, tăng 4% so với năm 1998 Tuy nhiên hoạt động thơng mại cha làm tốt chức năng hớng dẫn sản xuất, tổ chức thu mua
và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là đối với hàng nông- lâm sản
Tóm lại, trong những năm qua thực hiện đờng lối của Đảng nhất là từ Nghị quyết VII và VIII của Đảng về CNH, HĐH Trên cơ sở các Nghị quyết
cụ thể của Trung ơng Đảng chỉ đạo trên từng lĩnh vực Đợc sự quan tâm từ Trung ơng Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ơng, Đảng bộ và các dân tộc trong tỉnh đã nhận rõ trách nhiệm của mình, lãnh đạo chỉ đạo sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và đạt đợc các mục tiêu cơ bản sau đây:
- Về kinh tế đã phát duy trì đợc tốc độ tăng trởng khá, GDP bình quân tăng 9-10%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng tiến bộ
- Cơ sở hạ tầng đợc tăng cờng và phát triển mạnh hơn các năm sau đều cao hơn năm trớc Triển khai thực hiện tốt một số chơng trình lớn của Chính phủ và các dự án lớn của tỉnh, từ đó nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của cán bộ các cấp tỉnh, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng
- Bộ mặt xã hội có bớc đổi mới, đời sống nhân dân đợc cải thiện thêm, các vấn đề xã hội đợc giải quyết, nhất là giáo dục đào tạo
- An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững, toàn dân đoàn kết tin tởng vào đờng lối đổi mới của Đảng
Riêng về nông nghiệp nông thôn Hà Giang có bớc phát triển mới, cơ cấu kinh tế đợc xác lập và chuyển dịch hợp lý, đem lại hiệu quả nhất định, kinh tế các thành phần trong nông nghiệp đã phát triển, trong đó kinh tế hộ