1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bài giảng và bài tập môn ngữ văn 9 tuần 3, 4 HK 2

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 7,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 4: “ Cuộc sống giống như chiếc gương, bạn chỉ nhận được kết quả tốt đẹp nhất khi bạn mỉm cười với nó.” Em hãy viết một văn bản ngắn trình bày suy nghĩ của mình về câu nói trên. Đề 5: [r]

Trang 1

NỘI DUNG TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

I TIẾNG VIỆT:

1 Khởi ngữ

- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như: về, đôí với Đó là dấu hiệu phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu Sau khởi ngữ

có thể thêm trợ từ “thì”.

VD: Đối với mình thì lòng nhân

ái là một đức tính không thể thiếu được của con người.

2 Các

thành phần

biệt lập

a,Thành phần tình thái: Được dùng để thể

hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu (Có lẽ, chắc, hình như …).

b,Thành phần cảm thán: Được dùng để bộc

lộ tâm lý của người nói (Buồn, vui, mừng, giận …).

c,Thành phần goi – đáp: Được dùng để tạo

lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

d,Thành phần phụ chú: Được dùng để bổ

sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu (Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấy phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi còn được đặt sau dấu hai chấm).

VD: Hình như, trời sắp mưa.

VD: Trời ơi, cái lọ hoa bị vỡ rồi!

VD: - Này, mấy cậu đi đâu vậy?

- À, bọn mình đi đá banh VD: Hà Nội, Thủ đô nước Việt Nam, là nơi tôi được sinh ra.

3 Các phép

liên kết

a,Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau từ

ngữ đã có ở câu trước.

b,Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng:

Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.

c,Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ

ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

- Đại từ thay thế: Đây, đó , ấy, thế, kia, vậy

- Tổ hợp danh từ

- Chỉ từ: Cái này, việc ấy, điều đó

d,Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các tù

ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

- Quan hệ từ: Và, rồi, nhưng, mà, còn

- Cặp quan hệ từ

- Đại từ: Vì vậy, nếu thế, thế thì

- Những tổ hợp kiểu quán ngữ: Nhình chung,

VD: Văn nghệ đã làm cho tâm

hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống ( Nguyến Đình Thi)

VD: Những người yếu đuối vẫn

hay hiền lành Muốn ác phải là

kẻ mạnh ( Nam Cao)

VD: Nghe anh gọi, con bé giật

mình Nó ngơ ngác, lạ lùng.

VD: Anh ấy đi du học cách đây

hai năm Vì vậy, chúng tôi không còn gặp nhau nữa.

Trang 2

tóm lại

4 Nghĩa

tường minh

và hàm ý

a,Nghĩa tường minh: Là phần thông báo

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

b,Hàm ý: Là phần thông báo tuy không được

diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

VD: Tấm vải này có hoa văn rất

đẹp.

VD: A: - Tối nay hai đứa mình

đi xem phim không?

B: - Mình chư làm xong bài văn (Tối nay mình bận làm bài, không đi được)

A: - Đành vậy!

II VĂN BẢN:

1, Thơ hiện đại: Gồm 4 tác phẩm thơ

- Mùa xuân nho nhỏ

- Viếng lăng Bác

- Sang thu

- Nói với con

 Nắm được khái quát về tác giả, hoàn cách sáng tác, ý nghĩa nhan đề bài thơ

 Soạn nội dung và nghệ thuật của từng khổ thơ trong mỗi bài thơ

2, Truyện hiện đại :

- Những ngôi sao xa xôi

 Nám được khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, ý nghĩa nhan đề

 Tóm tắt tác phẩm

 Phân tích các nhân vật

III.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI :

- Ôn lại kỹ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý và nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

* Một số đề mẫu :

Đề 1 : Cuộc sống có cần lời xin lỗi ?

Viết một văn bản ngắn (khoảng một trang giấy thi)để trả lời câu hỏi trên.

Đề 2 : Trong thành công, sự tự tin giữ một vai trò quan trọng và đã được khẳng định.

Thế nhưng, một số bạn trẻ dù tài năng không thiếu nhưng vẫn không dám tin vào khả năng của mình, không dám nhìn thảng vào mắt người khác khi nới chuyện, hay trả lời một cách rụt rè khi được hỏi Như thế làm sao có thể khẳng định giá trị của bản thân, làm sao người khác nhìn bạn bằng con mắt nể trọng ? Nếu chính mình không tự tin vào bản thân, mọi suy nghĩ, ước muốn của bạn sẽ không bao giờ trở thành hiện thực !

Còn em, em có tin vào chính mình không? Hãy viết một văn bản ngắn thể hiện suy nghĩ của bản thân.

Đề 3: Bằng trải nghiệm thực tế và lý tưởng sống của mình, em hãy viết một văn bản ngắn

(khoảng một trang giấy thi) với chủ để: Thế nào là một cuộc sống có ý nghĩa?

Đề 4: “ Cuộc sống giống như chiếc gương, bạn chỉ nhận được kết quả tốt đẹp nhất khi

bạn mỉm cười với nó.” Em hãy viết một văn bản ngắn trình bày suy nghĩ của mình về câu nói trên.

Đề 5: Mạng xã hội Facebook ra đời đã làm cuộc sống của con người có nhiều thay đổi

- Có người cho rằng Facebook làm cho con người xích lại gần nhau hơn.

- Lại có ý kiến khác: Đây là một phương tiện học tập hiệu quả.

Trang 3

- Cũng có quan điểm cho rằng: Facebook là nguyên nhân dẫn tới thói vô cảm của giới trẻ hiện nay.

Còn em, em sẽ đứng về quan điểm nào? Hãy viết văn bản ngắn trình bày suy nghĩ của mình?

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w