GV: Cách xưng hô phù hợp đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp của vị danh tướng và người thầy giáo già không những tô đậm truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc, thể hiện rõ nét đẹp trong[r]
Trang 1TIẾT 18:
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
I Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
II Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô III Thái độ:
- Giáo dục ý thức lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp
- Giáo dục nếp sống thanh lịch -văn minh trong giao tiếp, ứng xử
IV.Tích hợp:
- Hội thoại
- Các phương châm hội thoại
- Chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh THCS Hà Nội
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
I Giáo viên:
- Đọc tư liệu, soạn giáo án Word và Powerpoint
- Tiểu phẩm
- Trò chơi ô chữ
- Bảng phụ
II Học sinh:
- Học bài
- Đọc, soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên và sách giáo khoa
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV: Đến dự giờ ngữ văn với chúng ta hôm nay, cô xin trân trọng giới thiệu
Cô Nguyễn Thị Tuyết Lê _ Phó phòng Giáo dục Đào tạo huyện Thanh Trì cùng các thầy cô giáo trong ban giám khảo Đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng.
I Kiểm tra bài cũ :
GV: ở các tiết trước, các em đã được học 5 PCHT và các trường hợp không
tuân thủ PCHT cùng nguyên nhân vi phạm của nó Các em đã học kĩ bài chưa?
Để bắt đầu tiết học, cô mời các em cùng quan sát tiểu phẩm sau và chú ý câu
hỏi cuối tiểu phẩm.
(?) Bạn nào hãy giúp cô trả lời cho câu hỏi của bạn Trọng?
GV: Nhận xét, cho điểm
Trang 2II Giới thiệu bài:
GV: Qua 5 PCHT đã học, các em đã rút ra được cho mình những bài học cần
thiết khi giao tiếp Bên cạnh các PCHT thì từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt cũng
vô cùng quan trọng Nó không chỉ thể hiện vốn văn hóa trong giao tiếp, thể hiện
rõ sự vận dụng phương châm lịch sự một cách đúng đắn, hợp lí mà còn bộc lộ
sự Thanh lịch - Văn minh của người giao tiếp Vậy hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt và việc sử dụng nó như thế nào, chúng ta vào bài hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Để tạo lập và duy trì các cuộc hội
thoại, người nói và người nghe thường
dùng một số từ ngữ để xưng hô với
nhau Cụ thể trong giao tiếp, người nói
có thể dùng những từ ngữ nào để tự
xưng mình và dùng những từ ngữ nào để
gọi người nghe, các em cùng quan sát
bảng sau:
GV: Đưa bảng tìm hiểu về từ ngữ xưng
hô
GV: Trong thực tế giao tiếp, có rất nhiều
hoàn cảnh ứng với các mối quan hệ giao
tiếp khác nhau giữa người nói và người
nghe Ở bảng tổng hợp này, cô chỉ lựa
chọn và đưa ra những trường hợp phổ
biến, gần gũi với các em Bây giờ, các
nhóm hãy thảo luận trong thời gian 3
phút để tìm những từ ngữ xưng hô ứng
với hoàn cảnh giao tiếp và mối quan hệ
giữa người nói và người nghe trong
bảng trên.
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Qua kết quả thảo luận của 4 nhóm,
chúng ta cùng tổng hợp lại xem hệ thống
từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt thường
- Quan sát
- Thảo luận nhóm (3 phút)
- Nhận xét
I) Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô:
1) Tìm hiểu ngữ liệu:
2) Nhận xét:
a, Từ ngữ xưng hô:
* Các từ ngữ thường dùng:
Trang 3là những từ ngữ nào nhé.
(?) Các từ ngữ xưng hô như : tôi, ta,
chúng tôi, chúng ta …là từ loại gì?
GV: Đại từ nhân xưng là lớp từ ngữ
xưng hô được sử dụng phổ biến nhất.
(?) Các từ ngữ xưng hô như: bố, mẹ, con,
chú dì, cháu, mình, bạn, sếp, thủ trưởng,
thầy (cô) giáo, bác sĩ,ca sĩ, nhà thơ…
thuộc từ loại nào? Chúng chỉ điều gì?
GV: Danh từ chỉ quan hệ gia đình, họ
hàng, bạn bè… còn được gọi chung là
các danh từ chỉ người.
(?) Khi giao tiếp với bạn bè ngang hàng,
bên cạnh việc sử dụng những từ ngữ
xưng hô chỉ quan hệ bạn bè, các em còn
sử dụng những từ ngữ nào nữa?
GV: Tên riêng sử dụng để xưng hô cũng
tạo được hiệu quả giao tiếp cao vì tên
riêng vừa gần gũi, thân thiết mà cũng
thể hiện sự tôn trọng, lịch sự
GV: Hệ thống từ ngữ xưng hô này có
những đặc điểm tiêu biểu gì, chúng ta
cùng tìm hiểu.
(?) Để biểu thị các mối quan hệ khác
nhau giữa người nói và người nghe như
trong bảng hệ thống từ ngữ xưng hô vừa
tìm hiểu, em thấy ngôn ngữ của các nước
bạn như ngôn ngữ nước Anh đã sử dụng
từ ngữ xưng hô như thế nào?
(?) So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt với từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh,
em có nhận xét gì về số lượng từ ngữ
xưng hô nước ta?
GV: Bên cạnh sự phong phú, đa dạng,
hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt còn
những đặc điểm nào nữa, các em hãy
quan sát ngữ liệu sau.
GV: Đưa bài tập nhanh
(?) Em có cảm nhận chung như thế nào
về lời mời của nữ học viên người châu
Âu với thầy giáo của mình?
GV: Các em đã phát hiện được lỗi sai
trong cách dùng từ ngữ xưng hô và đã
sửa được lỗi nhưng cách giải thích chưa
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc
- Cảm nhận
- Làm bài tập
- Đại từ nhân xưng
- Danh từ chỉ:
+ Quan hệ gia đình, họ hàng, bạn bè…(chỉ người) + Chức vụ, nghề
nghiệp…
+ Tên riêng
* Đặc điểm cơ bản:
- Phong phú, đa dạng
Trang 4thật sự thuyết phục.
( ? ) Các đại từ nhân xưng “chúng ta”,
“chúng tôi” thuộc ngôi thứ mấy, số gì?
GV: Để giúp các em hiểu rõ hơn về vấn
đề này, các em cùng quan sát bảng sau.
(?) Các đại từ nhân xưng “chúng ta”,
“chúng tôi” thuộc ngôi thứ mấy, số gì?
GV: Đưa bảng ngôi gộp, ngôi trừ.
GV: Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số
nhiều của chúng ta chia làm ba loại nhỏ
là ngôi gộp, ngôi trừ và ngôi dùng chung
cho cả hai trường hợp Thay “chúng ta”
bằng “chúng tôi ” là đúng về ngôi
nhưng chưa phù hợp với truyền thống
văn hóa, sự tinh tế, chuẩn mực của
người Việt Nam “Chúng em” là danh từ
chỉ người và được sử dụng như đại từ
nhân xưng nên dùng thay thế trong
trường hợp này là hoàn toàn hợp lí Các
em đã hiểu rõ vấn đề này chưa?
GV: Các em ạ, trong kho tàng ca dao
dân ca của dân tộc cũng có nhiều bài ca
dao có giá trị biểu cảm cao vì sử dụng
những từ ngữ xưng hô độc đáo Chúng
ta cùng đến với một bài ca dao như vậy
GV: Đưa hai câu ca dao
(?) Các từ ngữ “Đấy”, “đây” là từ loại
gì?
GV: Trong giao tiếp, bên cạnh những từ
ngữ xưng hô thường dùng như chúng ta
vừa tìm hiểu thì trong một số trường
hợp, chỉ từ cũng được dùng để xưng hô
GV: Những cảm nhận sâu lắng của bạn
Thùy Linh làm chúng ta như đắm chìm
vào vẻ đẹp truyền thống của Hà Nội Hà
Nội không chỉ đẹp bởi những di tích,
danh thắng nổi tiếng mà còn đẹp bởi tâm
hồn con người, đẹp bởi cách giao tiếp,
ứng xử văn hóa, thanh lịch, đẹp bởi
những từ ngữ xưng hô tinh tế, biểu
cảm…
(?) Qua những ví dụ vừa phân tích, em
thấy hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng
Việt bên cạnh sự phong phú, còn có
những đặc điểm nào nữa?
- Quan sát -Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời
-Lắng nghe
- Trả lời
- Tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
Trang 5GV: Sự phong phú, tinh tế, giàu sắc thái
biểu cảm của hệ thống từ ngữ xưng hô
làm nên nét đặc trưng riêng của ngôn
ngữ tiếng Việt nhưng cũng là điều gây
khó khăn cho người nước ngoài khi học
tiếng Việt Với người Việt Nam, nếu
chúng ta không có ý thức cân nhắc, lựa
chọn kĩ các từ ngữ xưng hô thì chúng ta
cũng khó đạt kết quả giao tiếp như mong
muốn Vậy sử dụng hệ thống từ ngữ
xưng hô như thế nào cho hợp lí, chúng
ta chuyển phần b.
GV: Nhắc đến nhà văn nổi tiếng Tô
Hoài, chúng ta nhớ ngay đến tác phẩm
đồng thoại bất hủ: “Dế Mèn phiêu lưu kí
” của ông và đoạn trích: “Bài học đường
đời đầu tiên” chúng ta đã được học
trong chương trình ngữ văn lớp 6 Bây
giờ các em cùng tìm hiểu hai đoạn văn
trích trong văn bản đó.
GV: Đưa hai đoạn văn (SGK)
(?) Xác định từ ngữ xưng hô của Dế Mèn
và Dế Choắt
(?) Qua những từ ngữ xưng hô ấy, em
thấy vị thế của hai nhân vật như thế nào?
(?) Từ đó, em hiểu quan hệ giữa Dế
Choắt và Dế Mèn là mối quan hệ như thế
nào?
(?) Tại sao có sự thay đổi về từ ngữ xưng
hô giữa Dế Mèn và Dế Choắt trong hai
đoạn văn trên?
GV: Đối tượng giao tiếp vẫn là Dế
Choắt và Dế Mèn nhưng vị thế của
người giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp
đã thay đổi nên từ ngữ xưng hô cũng
thay đổi cho phù hợp
(?) Qua các tình huống vừa phân tích, em
thấy để sử dụng đúng, hợp lí các từ ngữ
xưng hô, người giao tiếp cần lưu ý điều
gì?
(?) Vậy em hãy cho biết, hệ thống từ ngữ
xưng hô tiếng Việt thường gồm những từ
-Lắng nghe
- Quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
b, Sử dụng từ ngữ xưng hô:
* Từ ngữ xưng hô cần phù hợp:
- Đối tượng giao tiếp
- Hoàn cảnh giao tiếp
Trang 6ngữ nào, có các đặc điểm cơ bản gì và sử
dụng ra sao?
GV: Những câu trả lời của các bạn
chính là nội dung phần ghi nhớ SGK.
(?) Trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày, có khi nào các em bị rơi vào những
tình huống mà các em cảm thấy khó
xưng hô hoặc có những tình huống mà
các em thấy băn khoăn cần tháo gỡ về
cách xưng hô không? Nếu có, hãy chia
sẻ cùng cô và các bạn
(?) Ai có thể giúp bạn Long xác định từ
ngữ xưng hô phù hợp hoàn cảnh giao
tiếp ở trường và ở nhà với chú họ bằng
tuổi của mình?
(?) Bao nhêu bạn đồng ý với ý kiến của
bạn…? Cô cũng hoàn toàn nhất trí.
GV: Thực trạng gọi bạn nam bằng
“thằng” và gọi bạn nữ bằng “con”
không chỉ có ở lớp ta mà cô còn thấy
xuất hiện ở một số lớp khác đặc biệt là
trong giờ ra chơi Điều băn khoăn, day
dứt của bạn Phạm Linh thật đáng khen.
Nó cho thấy thái độ sống của bạn không
bàng quan, vô cảm mà cao hơn, bạn còn
muốn đưa ra những hiện tượng thiếu văn
hóa giao tiếp trong nhà trường để chúng
ta cùng tìm ra biện pháp khắc phục Ai
có thể giúp bạn Linh tháo gỡ những băn
khoăn này nào?
( ?) Sau khi đưa ra ý kiến như vậy nếu có
một bạn HS trong số những người hay
gọi bạn bằng “thằng” hoặc “con” bảo
em rằng xưng hô như thế mới thân mật
vì là bạn bè ngang hàng thì em sẽ giải
thích với bạn như thế nào?
GV: Em phải chỉ cho bạn thấy hệ thống
từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt vô cùng
phong phú, ngoài những danh từ chỉ
quan hệ bạn bè, chúng ta có thể sử dụng
tên riêng để xưng hô vì tên riêng vừa
gần gũi, thân thiết lại cũng rất trang
trọng, chuẩn mực.
- Đưa tình huống liên
hệ thực tế
- Bộc lộ, chia sẻ
-Suy nghĩ Trả lời
3 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 7GV: Để trở thành người HS Hà Nội
thanh lịch văn minh, bên cạnh việc rèn
các kỹ năng trong giao tiếp, ứng xử thì
việc sử dụng từ ngữ xưng hô chuẩn mực,
phù hợp đối tượng và hoàn cảnh giao
tiếp là điều vô cùng quan trọng Sau giờ
học này cô tin rằng không chỉ bạn Phạm
Linh mà tất cả chúng ta sẽ không bao
giờ phải nghe những từ ngữ xưng hô
thiếu văn hóa giao tiếp như vậy nữa.
Các em có nhất trí như vậy không?
GV: Cách giải quyết tình huống của các
em rất hợp lí, phù hợp với đối tượng và
hoàn cảnh giao tiếp Cô tin rằng sau giờ
học này, các em sẽ có thêm hành trang
kiến thức trong giao tiếp, ứng xử trong
gia đình, nhà trường và ngoài xã hội qua
những từ ngữ xưng hô phong phú, chuẩn
mực Còn bây giờ, để củng cố thêm kiến
thức, chúng ta cùng chuyển sang phần
luyện tập.
* HOẠT ĐỘNG 3: HDHS luyện tập:
GV: Cách xưng hô phù hợp đối tượng và
hoàn cảnh giao tiếp của vị danh tướng
và người thầy giáo già không những tô
đậm truyền thống tôn sư trọng đạo của
dân tộc, thể hiện rõ nét đẹp trong văn
hóa giao tiếp của người Việt Nam mà
còn là lời răn dạy ý nhị, sâu sắc về lòng
biết ơn của thế hệ hôm nay với những
người đi trước Cô mong rằng, mỗi em
sẽ rút ra được cho mình những bài học
cần thiết
(?) Mỗi nhóm hãy viết một đoạn hội
thoại ngắn (4 - 6 câu) trong đó có sử
dụng từ ngữ xưng hô phù hợp với các
hoàn cảnh giao tiếp sau (Gạch chân các
từ ngữ xưng hô):
- Nhóm 1: Con với bố mẹ (khi xin phép
bố mẹ đi đâu đó mà bố mẹ không đồng
ý).
- Quan sát
- Trả lời
- Làm miệng
- Thảo luận nhóm (3 phút)
II) Luyện tập:
* Bài tập 1: (BT 4- SGK trang 40) Nhận diện và
phân tích tác dụng của từ ngữ xưng hô
* Bài tập 2: Viết đoạn hội
thoại
Trang 8- Nhóm 2: Học sinh với thầy cô giáo
(khi học sinh mắc lỗi và bị thầy cô giáo
khiển trách).
- Nhóm 3: Bạn bè cùng lớp (khi thảo
luận về việc chọn người thay mặt tập thể
lớp tham gia cuộc thi Học sinh Thanh
lịch cấp trường nhân kỉ niệm ngày thành
lập Đoàn 26/3).
- Nhóm 4: Học sinh với một người lớn
tuổi (khi có va chạm lúc tham gia giao
thông).
GV: Nhóm 1 sử dụng các danh từ chỉ
quan hệ gia đình để xưng hô là “bố” và
“con” Nhóm 2 sử dụng các danh từ chỉ
quan hệ thầy trò là “cô”, “em” và
“Nam” Còn nhóm 3, các em sử dụng
phong phú các danh từ chỉ quan hệ bạn
bè là “cậu”, “tớ”, “mình” và “Long”.
Và nhóm 4, nhóm cuối cùng, các em đã
sử dụng các danh từ chỉ người là “bác”,
“cháu”.
GV: Cô rất vui trước kết quả thảo luận
của 4 nhóm Những kết quả này không
những là phản hồi tích cực cho cô thấy
các em nắm được bài học mà còn cho
thấy khả năng sử dụng từ ngữ xưng hô
của các em rất chuẩn mực, hợp lí Một
tràng pháo tay chúc mừng cả 4 nhóm
nào.
* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 2, 3, 5, 6 (SGK tr 39/40)
- Soạn bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
GV: Sau các giờ học căng thẳng, nếu có điều kiện, cô và các em thường cùng thư giãn bằng những trò chơi quen thuộc như giải ô chữ, đi tìm bí mật đằng sau những miếng ghép, đuổi hình bắt chữ…Mỗi trò chơi không những giúp các em củng cố, hệ thống kiến thức mà còn mang lại những điều hết sức thú vị, bất ngờ Hôm nay, cô cũng muốn cùng các em khám phá một ô chữ đặc biệt Các em đã sẵn sàng chưa?
* Trò chơi ô chữ ( chọn 3, 6, 8, 9):
GV: Ô chữ rất có ý nghĩa đã được mở Thanh lịch - Văn minh là thông điệp sâu sắc cô muốn gửi đến các em Các em đã được học chuyên đề giáo dục NS TLVM cho học sinh THCS Hà Nội từ lớp 6 đến lớp 8 Trong chương trình lớp 9, các em sẽ được tham gia các giờ ngoại khóa, ôn tập, thảo luận để hệ thống hóa các nội dung
Trang 9đã học, tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng giao tiếp, ứng xử, tạo điều kiện
để vận dụng trong thực tế đời sống Với hành trang kiến thức như vậy, cô tin rằng các em sẽ trở thành người học sinh Hà Nôi TLVM, xứng đáng và làm rạng danh truyền thống cha anh.
GV: Đưa các hình ảnh.
GV: Sự tinh tế, thanh lịch của người Tràng An mãi là nguồn cảm hứng bất tận cho thơ ca, nhạc họa từ xưa đến nay… Và nhạc sĩ Hồng Hải cũng không phải là ngoại
lệ Bây giờ, cô và lớp mình cùng xem một đoạn phim ngắn trên nền bài hát Hoa
Tràng An của ông nhé
GV: Giờ học của chúng ta kết thúc Kính chúc các thầy cô sức khỏe, thành đạt, chúc các em chăm ngoan, học giỏi Xin trân trọng cảm ơn!