1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Tải Giáo án Toán lớp 4 bài 47: Luyện tập chung - Giáo án điện tử môn Toán lớp 4

2 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 8,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Aùp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.. -Vẽ hình vuông, hình chữ nhật.[r]

Trang 1

Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số tự nhiên cĩ nhiều chữ số

-Aùp dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của

biểu thức bằng cách thuận tiện

-Vẽ hình vuơng, hình chữ nhật

-Giải bài tốn cĩ liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

II Đồ dùng dạy học:

-Thước cĩ vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài 4

của tiết 46, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1a

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đĩ cho HS

tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài bằng

cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào?

-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao

hốn, tính chất kết hợp của phép cộng

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe

-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS nhận xét

-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

-Tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng

-2 HS nêu

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

6257 + 989 + 743

= (6257 + 743) + 989

= 7000 + 989

= 7989

-HS đọc thành tiếng trước lớp

-HS quan sát hình

-Cĩ chung cạnh BC

Trang 2

-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào?

-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao

nhiêu?

-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC

A 3cm B I

D C H

-GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những cạnh

nào?

-Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

Bài 4

-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật

chúng ta phải biết được gì?

-Bài toán cho biết gì?

-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là

biết được gì?

-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng

không? Dựa vào cách tính nào để tính?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b, 2b và chuẩn bị

bài sau

-Là 3 cm

-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ

-Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH -HS làm vào VBT

c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chu vi của hình chữ nhật AIHD là (6 + 3) x 2 = 18 (cm)

-HS đọc

-Biết được số đo chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật

-Cho biết nửa chu vi là 16 cm, và chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm

-Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng

-Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó ta tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2)

Đáp số: 60 cm2

-HS cả lớp

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w