- Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của GP I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau, là cơ sở cho sự xuất hiệ[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 (NĂM HỌC 2015 - 2016)
Môn: SINH HỌC (Thời gian: 120 phút)
Họ và tên GV ra đề: MAI THỊ THANH VÂN Đơn vị: TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
A ĐỀ
Câu 1
a) Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc thể trong chu kỳ tế bào Sự biến đổi đó
có ý nghĩa gì?
b) Trình bày ý nghĩa và mối liên quan giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở sinh vật sinh sản hữu tính
Câu 2
Một người có bộ nhiễm sắc thể là 44A + X thì bị hội chứng gì? Nêu cơ chế hình thành và biểu hiện hội chứng này
Câu 3
Ở lúa tính trạng thân cao tương phản hoàn toàn với tính trạng thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản với hạt dài Trong một số phép lai, ở F1 thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1:75% cây lúa thân cao,hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp,hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn Cho biết: Các gen qui định các tính trạng đang xét nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau Hãy xác định kiểu gen của P và F1?
Câu 4:
Tổng số trứng và thể định hướng được tạo ra từ sự giảm phân trong cơ thể của một gà mái là 128 Các trứng nói trên đều tham gia thụ tinh và hình thành 16 hợp tử
Số NST trong các hợp tử bằng 1248
Hãy xác định:
a) Hiệu suất thụ tinh của trứng ?
b) Số NST có trong các noãn bào bậc I tạo ra số trứng nói trên ?
c) Số NST có trong các thể định hướng được tạo ra ?
Câu 5 :
Một gen dài 0,51m (Micromet), có A = 600 Nucleôtit
a) Hãy tính số Nu mỗi loại của gen?
b) Số lượng chu kỳ xoắn của gen đó?
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
Trang 2B HƯỚNG DẪN CHẤM :
Câu 1 :
a) Sự biến đổi về hình thái NST
- Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào
+ Đóng xoắn ở kì đầu, kì giữa đạt cực đại
+ Duỗi xoắn : Kì sau, Kì cuối, Kì trung gian
Vòng đời của mỗi tế bào có khả năng phân chia gồm kì trung gian và thời gian phân bào nguyên nhiễm ( nguyên phân) Sự lặp lại vòng đời của tế bào gọi là chu kì
tế bào
- Ý nghĩa của biến đổi hình thái NST:
+ Sự tháo xoắn tối đa ở dạng sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST + Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân li của NST
+ Do sự biến đổi hình thái NST mà nó thực hiện được chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
b) Ý nghĩa của nguyên phân
- Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
- Giúp cơ thể đa bào lớn lên
*Ý nghĩa của giảm phân:
- Số lượng NST trong giao tử giảm xuống (còn n NST) nên khi thụ tinh, bộ NST 2n của loài lại được phục hồi
- Sự trao đổi chéo ở kì đầu, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của GP I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau, là
cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa của thụ tinh:
- Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n)
- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp khác nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
* Mối liên quan
- Nhờ NP mà các thế hệ TB khác nhau vẫn chứa đựng các thông tin di truyền giống nhau, đặc trưng cho loài
- Nhờ GP mà tạo nên các giao tử đơn bội để khi thụ tinh sẽ khôi phục lại trạng thái lưỡng bội
- Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơn bội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền thông tin di truyền từ bố
mẹ cho con cái tương đối ổn định
- Sự kết hợp 3 quá trình trên đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể Đồng thời còn tao ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hoá
Trang 3Câu 2 :
Là hội chứng Tớc nơ
Cơ chế hình thành:
- Do trong quá trình phát sinh giao tử cặp NST giới tính phân ly bất thường tạo giao tử 22A + 0
- Trong thụ tinh giao tử 22A + 0 kết hợp với giao tử bình thường 22A + X tạo hợp tử 44A + X gây ra hội chứng Tớc nơ
Biểu hiện
Nữ lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh sản kém phát triển, không có kinh nguyệt, thường mất trí và không có con
Câu 3 :
Xác định tương quan trội -lặn :
- Phép lai 1: Xét tỷ lệ tính trạng chiều cao ở F1 có 3 thân cao: 1 thân thấp chứng tỏ: thân cao (A) là tính trạng trội so với thân thấp (a) ở P có kiểu gen: Aa có kiểu hình thân cao (1)
- Phép lai 2: Xét tỷ lệ hình dạng hạt ở F1 có 3 hạt dài: 1 hạt tròn chứng tỏ: hạt dài (B) là trội so với hạt tròn (b) ở P có kiểu gen Bb kiểu hình hạt dài (2)
Xác định kiểu gen P:
- Phép lai 1: Tính trạng hình dạng hạt ở F1 có 100% hạt tròn ở P có kiểu gen bb(3)
Kết hợp (1) và (3) phép lai P1 là: Aabb(cao, tròn) x Aabb (cao, tròn) Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai)
- Phép lai 2: Tính trạng chiều cao cây ở F1 có 100% thân thấp ở P có kiểu gen
aa (4)
Kết hợp (2) và (4) phép lai P2 là: aaBb (thấp, dài) x aaBb(thấp, dài) Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai)
Câu 4 (2,0đ):
a) Hiệu suất thụ tinh của trứng:
Cứ một noãn bào bậc I giảm phân tạo một trứng và ba thể định hướng số thể định hướng luôn gấp 3 lần số trứng được tạo ra
Vậy số trứng được tạo ra là: 128 : (1 + 3) = 128 : 4 = 32
Có 16 hợp tử tức là có 16 trứng được thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của trứng là:
16 : 32 x 100% = 50%
b) Số NST trong các noãn bào bậc I:
Số NST trong các hợp tử: 16 x 2n = 1248 2n = 1248 : 16 = 78
Số noãn bào bậc I = Số trứng được tạo ra = 32
Số NST có trong các noãn bào bậc I là:
32 x 2n = 32 x 78 = 2496 (NST)
c) Số NST có trong các thể định hướng:
Trang 4Số thể định hướng được tạo ra là: 3 x 32 = 96
Số NST có trong các thể định hướng: 96 x n = 96 x (78 : 2) = 1824 (NST)
Câu 5 (2,0đ):
Số lượng Nu của gen là: N= 2 x 51003,4 =3000 Nu
Theo đề bài ta có: A=T=600 (Nu) => G=X= 30002 - 600 = 900 (Nu)
Biết một chu kỳ xoắn gồm 10 cặp Nu hay 20 Nu
=> Số chu kỳ xoắn của gen là: 3000:20=150