BT: Trong caùc meänh ñeà sau, meänh ñeà naøo laø ñònh lyù? Neáu laø ñònh lyù haõy minh hoaï treân hình veõ vaø vieát giaû thieát, keát luaän.?. a) Qua moät ñieåm ôû ngoaøi moät ñöôøng [r]
Trang 1HÌNH HỌC 7
TIẾT 13: LUYỆN TẬP
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1:
1 Thế nào là định lý? Định lý bao gồm những phần nào?
Tr l i: ả ờ
- Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là
đúng.
- nh l Đị ý gồm 2 phần: giả thiết (GT) và kết luận (KL)
2 Làm bài tập 50/tr101/ SGK:
a) Hãy viết kết luận của định lý sau bằng cách điền vào chổ trống ( ) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường
thẳng thứ ba thì
b) Vẽ hình minh họa định lý đó và viết giả thiết kết luận bằng ký
hiệu.
chúng song song với nhau
Trang 3HS2: a) Thế nào là chứng minh định lý?
b) Hãy minh hoạ định lý “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” trên hình vẽ; viết giả thiết, kết luận bằng ký hiệu và chứng minh định lý đó.
Trả lời: Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Bài giải:
GT O1 đối đỉnh O3
KL O1 = O3
O
3 24 1
C/m: Có O1+ O2 = 1800 (1) (2 góc kề bù)
O3+ O2 = 1800 (2) (2 góc kề bù)
=> O1+ O2 = O3+ O2 (3) (Căn cứ vào (1), (2))
=> O1= O3 (Căn cứ vào (3))
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4Tiết 13: LUYỆN TẬP
BT: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là định lý? Nếu là định lý
hãy minh hoạ trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận.
a) Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc
so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau
c) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
d) Hai tia phân giác của hai gĩc kề bù tạo thành một gĩc vuơng
e) Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài đoạn thẳng đĩ
(Tiên đề Ơ-Clit)
(Là một định lý) (Khẳng định sai)
(Là một định lý)
(Là một định lý)
Dạng 1: Nhận biết định lý, cấu trúc của định lý
Trang 5Để chứng minh một định lý ta cần tiến hành các bước sau:
+ Vẽ hình minh hoạ định lý.
+ Dựa theo hình vẽ viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
+ Nêu các bước chứng minh Mỗi bước gồm
khẳng định và căn cứ của khẳng định đó.
Để chứng minh một định lý ta tiến hành
các bước như thế nào?
?
Trang 6Tiết 13: LUYỆN TẬP
Dạng 2: Chứng minh định lý
BT 53/tr102/ SGK:
Cho định lý:”Nếu hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại
O và góc xOy vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, y’Ox đều là góc vuông” .
a) Hãy vẽ hình
b) Viết giả thiết, kết luận của định lý
Trang 7c) Điền vào chổ trống ( ) trong các câu sau:
1) xOy + x’Oy = 1800 (vì )
2) 900 + x’Oy = 1800 (theo giả thiết và căn cứ vào )
3) x’Oy = 900 (căn cứ vào )
4) x’Oy’ = xOy (vì )
5) x’Oy’ = 900 ( căn cứ vào )
6) y’Ox = x’Oy (vì )
7) y’Ox = 900 ( căn cứ vào )
d) Hãy trình bày lại chứng minh một cách gọn hơn
2 gĩc kề bù
1 2
2 gĩc đối đỉnh
giả thiết
2 gĩc đối đỉnh
3
GT xx’ cắt yy’ tại O, xOy = 90 0
KL x’Oy = x’Oy’=y’Ox = 90 0
x
x’
O
90 0
Trang 8BT 53(d)/102/SGK:
Có xOy + yOx’ = 1800 (vì 2 gĩc kề bù)
=> 900 + yOx’ = 1800
=> yOx’ = 1800 – 900 = 900
=> x’Oy’ = xOy = 900 (2 gĩc đối đỉnh)
y’Ox = x’Oy = 900 (2 gĩc đối đỉnh)
x
x’
0
o
Trang 9Bài tập 44tr81-SBT:
Chứng minh rằng: Nếu hai góc nhọn xOy và x’O’y’ có Ox//O’x’; Oy // O’y’ thì xOy = x’O’y’
Bài giải:
GT xOy và x’O’y’ nhọn
Ox // Ox’; Oy // Oy’
KL xOy = x’O’y’
C/m:
Gọi E là giao điểm của Oy và O’x’
Ta có: xOy = x’Ey (đồng vị của Ox // O’x’)
x’Ey = x’O’y’ (đồng vị của Oy // Oy’)
=> xOy = x’O’y’ (= x’Ey)
O
’
x’
O
x
y y’
E
Trang 10- Định lý là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
- nh lĐị ý gồm 2 phần: giả thiết (GT) và kết luận (KL)
- Để chứng minh một định lý ta cần tiến hành các bước sau:
+ Vẽ hình minh hoạ định lý
+ Dựa theo hình vẽ viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu
+ Nêu các bước chứng minh Mỗi bước gồm khẳng định và căn cứ của khẳng định đó
Trang 11- Làm các câu hỏi ôn tập chương I (tr 102; 103 SGK)
- Làm bài tập số 54; 55; 57tr103, 104 SGK; số 43, 45 tr81; 82 SBT
- Hướng dẫn bài 57/104 SGK:
Vẽ đường thẳng c đi qua O và song song với a
Khi đĩ: x = O1+ O2
38 0
O
132 0
x?
a
b
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 2
c