1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài : Các Thành phần chính của câu

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi.. Làm gì?, Làm sao?, Như thế naò?, Là gì?,. Vị ngữ.[r]

Trang 1

GIAÙO VIEÂN : đỗ thị ph ơng mai Thcs bồ đề

TIEÁNG VIEÄT

Trang 2

KÍNH CHÀO quý

THẦY CÔ

Trang 3

Câu 1:

Trong những trường hợp sau trường hợp nào không sử dụng phép hoán dụ?

A Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

B Miền Nam đi trước về sau.

C Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

Câu 2:

Hai câu thơ sau thuộc kiểu hoán dụ nào?

Vì sao trái đất nặng ân tình?

Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh

A Lấy bộ phận để gọi toàn thể

B Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

C Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

D Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Câu 3:

Từ “đường vàng” trong câu thơ:

“Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng”

được sử dụng phép tu từ nghệ thuật nào?

A Nhân hóa.

B Ẩn dụ.

C Hoán dụ

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 4

Chẳng bao lâu,

thanh niên cường tráng.

TN

tôi

Câu về nội dung không thay đổi.

Câu thay đổi về nội dung và ngữ pháp.

I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ cña c©u:

1 Ví dụ:

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH

CỦA CÂU

TIEÁT 107

Trang 5

2 NhËn xÐt:

- Thành phần chính là thành phần bắt buộc phải có mặt

để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý

trọn vẹn.

- Thành phần phụ là thành phần không bắt buộc phải có

mặt trong câu.

Ví dụ :

Chằng bao lâu, tôi // đã trở thành một chàng dế cường tráng.

TRN CN VN

thành phần phụ thành phần chính

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH

CỦA CÂU

TIEÁT 123

Trang 6

Chẳng bao lâu, tôi trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

đã

VN

Phó từ chỉ quan hệ thời gian: sẽ, sắp, đang,

đã …

Chẳng bao lâu, tôi

như thế nào?

+ Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian

+ Trả lời cho câu hỏi : Như thế nào? Làm gì? Làm sao?

Là gì?

Con nhỏ Lan bướng.

đều

rất

Ví dụ: Ví dụ: Các cành cây Lan đang học bài lấm tấm màu xanh.Lan làm gi?

Ví dụ:

II Vị ngữ:

Trang 7

+ Trả lời cho câu hỏi : Như thế nào? Làm gì? Làm sao? Là gì?

TT

a) Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi,

CĐT

VN1 VN2

d) Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui,

VN4

b) Nắng xuân ấm áp

+ Thường do động từ (cụm đông từ), danh từ (cụm danh từ),

tính từ (cụm tính từ) tạo thành

+ Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ

+ Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian.

c) Nắng xuân rất ấm áp.

CTT

DT

e)Mẹ Nam là công nhân của nhà máy.

CDT

d) Nam là học sinh.

Trang 8

I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ cña c©u:

- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi

Làm gì?, Làm sao?, Như thế naò?, Là gì?,

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc

cụm tính từ,

danh từ hoặc cụm danh từ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

Ví dụ : Chợ Năm Căn // nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập VN1 –(CĐT) VN2 – (TT) VN3 –(TT) VN4- (TT)

II Vị ngữ

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH

CỦA CÂU

TIEÁT 123

Trang 9

Ví dụ:

Học tập là nhiệm vụ của học sinh.

+ Nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm,

trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ

+ Trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?

+ Thường do danh từ (Cụm danh từ), đại từ tạo thành

+ Câu có thể có TT một hoặc nhiều chủ ngữ

a) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh

niên cường tráng.

Ai đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng?

Đại Từ

c) Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam (…) Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.

b) Chú chó vện cắn cô mèo vằn.

Con gì Cụm danh từcắn con mèo vằn?

ĐT

Trung thực là một đức tính tốt.

Trong một số trường hợp nhất định tính từ (cụm tính

từ), động từ (cụm động từ)cũng có thể làm chủ

ngữ

III Chủ ngữ:

Trang 10

- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái, … được miêu tả ở

vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai?, Con gì?,

Cái gì?

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ.

- Trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc

cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

Ví dụ : Cây tre // là bạn thân của nông dân Việt Nam […] CN

Tre, nứa, mai, vầu //giúp người trăm nghìn công việc khác

III Chủ ngữ

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH

CỦA CÂU

TIEÁT 123

Trang 11

- Thành phần chính:

Là thành chủ ngữ và vị ngữ, bắt buộc phải có mặt trong câu.

+ Chủ Ngữ:

* Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái… được miêu tả ở vị ngữ

* Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi Ai? Con gì? Cái gì?

* Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường hợp nhất định động từ, tình từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

* Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.

+ Vị Ngữ:

* Là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gi?

* Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tinh từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

* Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

HỆ THỐNG KIẾN THỨC

Câu ngoài hai thành phần chính ra, còn có thể có thêm thành

phần phụ.

- Thành phần phụ:

Là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.

Trang 12

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Điền đúng ( Đ ) hoặc sai ( S ) vào các câu sau:

Câu 1: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể lược

bỏ

Câu 2: Chủ ngữ -vị ngữ là thành phần chính của câu

Câu 3: Các từ ngữ được gạch chân là thành phần chủ ngữ:

Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà Huyện Thanh Quan)

Câu 4: Thành phần vị ngữ trong các câu sau có cấu tạo là

một cụm tính từ:

a Hà Nội là thủ đô của nước ta.

b Tiếng Việt của chúng ta rất giàu.

Câu 5: Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì?

Đ Đ

Đ S

S Đ Đ

Trang 13

Bài tập 1

Yêu cầu:Xác định chủ ngữ, vị ngữ Phân tích cấu tạo của CN, VN.

.

IV.LUYỆN TẬP

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần

và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sức sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn

cỏ gãy rạp, y như có những nhát dao vừa lia qua

VN

(CĐT)

(Đại từ)

(Đại từ)

(CTT)

(TT)

(CĐT)

Trang 14

Bài tập 2 : THẢO LUẬN NHÓM

Đặt 3 câu theo yêu cầu:

- Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì? để kể lại một việc tốt mà em hoặc bạn em mới làm được

- Một câu có vị ngữ tả lời câu hỏi Như thế nào? để tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em

- Một câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì? để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp

Chỉ ra chủ ngữ trong mỗi câu em vừa đặt được Cho

biết các chủ ngữ ấy trả lời cho các câu hỏi nào?

Bắt đầu tính giờHết giờ

II.LUYỆN TẬP

Trang 15

Làm các bài tập vào vở.

Học thuộc bài.

Chuẩn bị bài Cây tre – Thép Mới

DẶN DỊ

HƯỚNG

DẪN

HỌC

BÀI

NHÀ

Trang 16

BÀI HỌC KẾT THÚC

Ngày đăng: 18/02/2021, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w