Nhiệm vụ 2: Nối các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho phù hợp rồi đọc lại cho người thân nghe.. Nhiệm vụ 3: Đọc từng khổ thơ trong sách giáo khoa ( ít nhất 3 lần) và trả lời câu hỏ[r]
Trang 1TRƯỜNG TH BÌNH THẠNH.
LỚP 5.
GV: TRẦN VĂN ĐƯỢC.
KẾ HOẠCH ÔN TẬP 4 ( Từ ngày 20/04/2020 đến 24/4/2020) I/ MÔN TIẾNG VIỆT:
a/ - Đọc: Đọc bài tập đọc: Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Bài 1: Nghĩa thầy trò ( trang 86)
Yêu cầu HS làm bài như sau:
Nhiệm vụ 1: Nói cho người thân nghe những điều mà em biết về Tranh trang 86:
+ Những người trong tranh là ai? Họ đang làm gì?
Nhiệm vụ 2: Đọc các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho người thân nghe
Nhiệm vụ 3: Đọc từng đoạn văn trong sách giáo khoa ( ít nhất 3 lần) và trả lời câu hỏi ở nhiệm vụ 5 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1,2,3
Câu hỏi 1: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì ?
a/- Để mừng thọ thầy
b/- Để thăm thầy ốm
c/- Để nghe thầy dạy
d/- Để thầy ôn thi
Câu 2: Viết lại những chi tiết cho thấy các học trò tôn kính cụ giáo Chu?
Câu 3: Viết lại những chi tiết cho thấy cụ giáo Chu tôn kính thầy cũ của mình?
Câu 4:Bài văn muốn nói với em điều gì?
Câu 5: Sau khi đọc bài văn này , em có suy nghĩ gì về những thầy cô đã dạy dỗ em trong những năm qua?
Trang 2+ Bài 2: “ Hội thổi cơn thi ở Đồng Vân” ( trang 90)
Yêu cầu HS làm bài như sau:
Nhiệm vụ 1: Nói cho người thân nghe những điều mà em biết về Tranh trang 89:
+ Trang phục của những người trong tranh là trang phục truyền thống hay hiện đại?
+ Những người trong tranh đang làm gì?
Nhiệm vụ 2: Nối các nghĩa của từ ngữ như sách giáo khoa cho phù hợp rồi đọc lại cho người thân nghe Nhiệm vụ 3: Đọc từng khổ thơ trong sách giáo khoa ( ít nhất 3 lần) và trả lời câu hỏi ở nhiệm vụ 5 Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1,2,3
Câu hỏi 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
a/- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
b/- Từ các cuộc tổ chức giổ tổ tiên của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
c/- Từ cuộc gặt hái mùa màng xong của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
d/- Từ cuộc thi đua giành danh hiệu giỏi của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
Câu 2: Viết các sự việc( được nêu trong dấu ngoặc) vào cho đúng trình tự của hội thi? ( a/ vừa nấu cơm, vừa di chuyển; b/ chấm thi; c/ leo cột lấy lửa, vừa chuẩn bị vật liệu)
Câu 3: Trong các việc làm của hội thi, việc nào đòi hỏi sức khỏe và sự nhanh nhẹn, việc nào cần
sự khéo léo?
Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý với nhau ?
Câu 5:Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “ niềm tự hào khó gì sánh nổi đối ới dân làng”?
Câu 5: Sau khi đọc bài văn này , em có suy nghĩ gì về những ngày hội ở địa phương em?
1/………
………
…
2/………
………
…
3/………
………
…
Trang 3b/ - Luyện từ và câu: ( trang 49- trang 50 )
+ Mở rộng vốn từ : “ Truyền thống”
Nhiệm vụ 1: Dựa vào nghĩa của tiếng “ truyền”, em hãy xếp các từ sau vào từng nhóm cho phù hợp:
“ truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng”
“Truyền” có nghĩa là trao lại cho
người khác( thường thuộc thế hệ
sau)
“Truyền” có nghĩa là lan rộng
hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết
“Truyền” có nghĩa là nhập vào
hoặc đưa vào cơ thể người
Nhiệm vụ 2: Đọc đoạn văn trong sách giáo khoa trang 88 và trả lời câu hỏi bên dưới:
Tìm và ghi lại những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc có trong đoạn văn đó?
Nhiệm vụ 3: Em hãy đọc đoạn văn trong sách giáo khoa trang 92 và trả lời các câu hỏi sau:
a/ Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để chỉ ai?
b/ Việc dùng những từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?
c/- Chính tả: (Nghe-viết: Tác giả bài Quốc tế ca ( Nhờ người thân đọc và viết lại vào vở 8)
+ Nhiệm vụ 1: Em người thân đọc bài: “Tác giả bài Quốc tế ca” và viết vào vở 8
+ Nhiệm vụ 2: Em dùng sách giáo khoa đọc và soát lại bài viết của mình để sửa lỗi chính tả
Ghi ra những lỗi sai và viết lại từ - tiếng đúng vào vở 8 Mỗi lỗi một hàng
+ Nhiệm vụ 3: a/Tìm và ghi lại tên riêng trong bài “ Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động” trong sách giáo khoa trang 88:
b/ Cho biết tên riêng đó được viết như thế nào?
d/- Tập làm văn:Luyện tập về văn tả đồ vật
Đề bài : Em hãy viết một bài văn tả đồ vật mà em có dịp quan sát
Bài làm
Trang 6II/ MÔN TOÁN:
A/ SỐ HỌC VÀ ĐẠI LƯỢNG:
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
d/ HS điền số vào chỗ chấm theo mẫu:
Câu 3 : Nhân , chia nhẩm với :
a/ 38,9 x 100 = 26,8 x 1000 = ……… 5,7 x 10 = ……… b/ 27 894 : 100 = ……… 47 809 : 1000 = ……… 8,9 : 10 = ………
Câu 4 : Tìm y :
5,6 x y = 33,423 y – 86,95 = 123 10,877 : y = 2,98
M : * 5m³ = …………dm³ Ta lấy : 5 nhân cho quan hệ 1m³ = 1000dm³
Tức là lấy 5 x 1000 = 5 000 ( Vì quan hệ là 1000)
Vậy 5 m³ = 5000 dm³.
* 3 478 dm³ = ……… m³ Ta lấy : 3478 chia cho quan hệ 1m³ = 1000dm³
Tức là lấy 3478 : 1000 = 3,478 ( Vì quan hệ là 1000)
Vậy 3478 dm³ =3,478 m³.
* 3m³ 6 dm³ = …………dm³ Ta lấy : 3 nhân cho quan hệ 1m³ = 1000dm³
Tức là lấy 3 x 1000 = 3 000 ( Vì quan hệ là 1000) rồi cộng với 6 dm³
Vậy 3m³ 6 dm³ = 3 006dm³.
Trang 7Câu 5 : Tính giá trị biểu thức :
( 8,504 + 13,8 ) : 6,8 – 1,578 24,909 : ( 8,45 -2,75 ) + 102,6
B/ Cộng – trừ hai số đo thời gian:
Nhiệm vụ 1/ Đọc kĩ nội dung trong khung dưới đây và làm theo hướng dẫn:
A/ Cộng hai số đo thời gian sau:
B/ Trừ hai số đo thời gian:
A/Cộng hai số đo thời gian sau:
1/ 3 giờ 15 phút + 4 giờ 36 phút = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Cộng từng đơn vị lại với nhau
3 giờ 15 phút + 4 giờ 36 phút
7 giờ 51 phút Vậy: 3 giờ 15 phút + 4 giờ 36 phút = 7 giờ 51 phút
2/ 3 giờ 48 phút + 4 giờ 57 phút = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Cộng từng đơn vị lại với nhau
3 giờ 48 phút + 4 giờ 57 phút
7 giờ 105 phút
Lưu ý: Ta thấy kết quả số phút là 105 phút lớn hơn 60 phút Vì thế ta phải đổi sang giờ là
105 phút = 1 giờ 45 phút Từ đây, ta cộng 1 giờ vừa đổi sang đơn vị giờ ở trước là 8 giờ Cách ghi lại như sau:
+ 4 giờ 57 phút 3 giờ 48 phút + 4 giờ 57 phút = 8 giờ 45 phút
7 giờ 105 phút = 8 giờ 45 phút
* Các đơn vị đo thời gian còn lại cũng cộng và đổi như vậy!
Trang 8Áp dụng và giải các bài tập sau:
Câu 1 : Đặt tính rồi tính:
a/ 4 phút 24 giây + 7 phút 34 giây 3 năm 2 tháng + 6 năm 4 tháng
b/ 8 giờ 57 phút + 6 giờ 59 phút 3 ngày 23 giờ + 2 ngày 19 giờ
Câu 2 : Đặt tính rồi tính:
a/ 12 phút 45 giây - 7 phút 34 giây 6 năm 9 tháng - 3 năm 4 tháng
B/Trừ hai số đo thời gian sau:
1/ 5 giờ 54 phút - 2 giờ 28 phút = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Trừ từng đơn vị lại với nhau
5 giờ 54 phút
- 2 giờ 28 phút
3 giờ 26 phút Vậy: 5 giờ 54 phút - 2 giờ 28 phút = 3 giờ 26 phút
2/ 5 giờ 24 phút - 2 giờ 57 phút = ?
Ta làm như sau:
- Đặt tính từng đơn vị đặt thẳng cột với từng đơn vị
- Trừ từng đơn vị lại với nhau
5 giờ 24 phút
- 2 giờ 57 phút
Lưu ý: Ta thấy số phút của số bị trừ là 24 phút nhỏ hơn 57 phút của số trừ Vì thế ta phải đổi
sang: Mượn 1 giờ từ số bị trừ 5 giờ đổi thành là 60 phút cộng với 24 phút, ta được 84 phút, số giờ của số bị trừ chỉ còn 4 giờ Từ đây, ta có thể trừ : 84 phút trừ cho 57 phút được 27 phút
Cách ghi lại như sau:
5 giờ 24 phút Đổi: 4 giờ 84 phút
- 2 giờ 57 phút - 2 giờ 57 phút
Vậy : 5 giờ 24 phút - 2 giờ 57 phút = 2 giờ 27 phút.
* Các đơn vị đo thời gian còn lại cũng đổi và trừ như vậy!
Trang 9b/ 13 giờ 27 phút + 7 giờ 49 phút 7 ngày 13 giờ + 2 ngày 19 giờ
B/ GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( HS dựa vào công thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong sách giáo khoa để tính):
Câu 1: Một thùng quà hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,8 cm, chiều rộng 2,5 cm, chiều cao 0.9cm Tính thể tích của hộp quà đó?
Câu 7: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước sau:
a/ Chiều dài là 3,57 m, chiều rộng 1,9m và chiều cao 0,6m
b/ Chiều dài là 34,65 dm, chiều rộng 23,8dm và chiều cao 17,5dm
c/ Chiều dài là `45,8 cm, chiều rộng 27,9 cm và chiều cao 12,6cm
Câu 8: Tính thể tích hình lập phương đó có cạnh sau:
a/ Cạnh là 3,2 m
Trang 10b/ Cạnh là 45,8dm
c/ Cạnh là 59,3 cm
Câu 9: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 86,5m, chiều rộng 26,7 m và chiều cao 1,6 m
Tính thể tích phần nước chứa đầy bể bơi đó?
Câu 10: Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 86,5m, chiều rộng 26,7 m và chiều cao 1,6 m.
Tính thể tích phần nước chứa đầy bể bơi đó?( Biết rằng lượng nước chứa trong bể cách miệng bể 0,2m)
Gợi ý: Em hãy xem chiều cao của nước đã tới miệng bể chưa? Chiều cao mực nước có chưa?
Câu 11: Một hồ nước dạng hình lập phương có cạnh 3,2m Tính thể tích phần nước chứa đầy bể đó?
Trang 11III/ MÔN KHOA HỌC:
1/-An toàn và tiết kiệm khi sử dụng Điện:
*Câu1: Em hãy đọc nội dung bài học ở hoạt động cơ bản trong sách giáo khoa cho người thân biết?
*Câu 2: Em hãy đánh số thứ tự 1 vào khung những việc nên làm và đánh số 2 vào khung những việc không nên làm ( không được làm) để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện trong gia đình em?ơi
Câu 3 / Nối tên thiết bị và vai trò của thiết bị đó cho phù hợp:
IV/ MÔN LỊCH SỬ:
- Bài 11: Lễ kí Hiệp định Pa-ri:
*Câu 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào :
* Nguyên nhân chính nào buộc Mĩ phải chấp nhận kí Hiệp định Pa-ri?
a/ Mĩ thất bại nặng nề trên chiến trường cả hai miền nam –bắc
Thay dây chì bằng dây đồng
trong cầu chì
Phơi quần áo trên dây điện
Báo ngay cho thợ điện khi dây điện bị đứt
Trú mưa dưới trạm điện Chơi thả diều dưới
đường dây điện
Dùng dao cắt ngang dây điện trong mạch điện
Chọc ngón tay vào ổ điện Cầm phích cắm điện ẩm
ướt cắm vào ổ điện
Khi thấy dây điện bốc cháy không được tạc nước vào dây điện điện
Ngắt nguồn điện trước khi
sửa chữa điện
Để tủ lạnh gần nguồn nhiệt
Sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện
Hạn chế mở tủ lạnh khi không
với khả năng của máy)
Tắt đèn quạt, ti vi …
Trước khi ra khỏi nhà
Trang 12b/ Mĩ chiến thắng toàn diện trên chiến trường cả hai miền nam –bắc.
c/ Nhân dân của Mĩ và thế giới phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
d/ Nhân dân của Mĩ và thế giới phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam
*Câu 2:Khoanh tròn vào ý trả lời đúng:
* Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian nào ?
a/ Ngày 27-1-1973
b/ Ngày 28-1-1973
c/ Ngày 29-1-1973
d/ Ngày 26-1-1973
*Câu 3: Em hãy ghi lại nội dung chính của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam mà ta đã kí với Mĩ:
V/ MÔN ĐỊA LÍ:
- Bài 11: Châu Phi:
A/ Đọc kĩ thông tin trong các câu dưới đây và chọn câu trả lời :
*Câu 1: Em biết gì về châu Phi Đúng ghi Đ, sai ghi S vào :
a/ Châu Phi nằm ở phía đông nam châu Á
b/ Đường xích đạo đi ngang qua giữa lãnh thổ châu Phi
c/ Châu Phi có khí hậu nóng và khô bật nhất thế giới
d/ Địa hình châu Phi chủ yếu là đồng bằng
*Câu 2: Người dân châu Phi là người nào ?
a/ Da trắng
b/ Da đen
c/ Da đỏ
d/ Da vàng
*Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào
Đặt điểm của châu Phi là:
a/ Châu Phi có cây cối mọc rậm rạp ùm tùm thành rừng
b/ Châu Phi chỉ có cây bao báp và cây xương rồng
c/ Châu Phi có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm
d/ Châu Phi có khí hậu nóng khô, quanh năm rất ít mưa
B/ Điền các từ trong dấu “ nóng và khô, phía tây nam, đường Xích đạo, hoang mạc và xa van, vùng ven biển.” vào chỗ chấm ( …… ) để hoàn thành các câu trong đoạn văn sau :
Châu Phi ở phía nam châu Âu và ……… châu Á, có ……… đi ngang qua giữa châu lục Châu Phi có khí hậu ……… bậc nhất thế giới Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi là……… Xa-ha-ra là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới
Dân cư châu Phi chủ yếu là người da đen, họ sống tập trung ở ………và các thung lũng sông
*****************************************