Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện Kiều” của Nguyễn Du,[r]
Trang 1-ooOoo -Chủ đề:
VẺ ĐẸP VÀ SỐ PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI PHONG KIẾN
A NỘI DUNG
1 Nguyễn Dữ với Thiên cổ kì bút “Chuyện người con gái Nam Xương”
2 Nguyễn du với Kiệt tác “Truyện Kiều” Qua các đoạn trích:
- Chị em Thuý Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
B HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU
I TÁC GIẢ - TÁC PHẨM
1 Tác giả
- Quê hương - gia đình
- Thời đại
- Cuộc đời
- Tài năng - sự nghiệp
- Triết lý nhân sinh
2 Tác phẩm
1 Nguồn gốc tác phẩm và sự sáng tạo của tác giả
2 Tóm tắt
3 Giá trị của tác phẩm
a) Giá trị nội dung
+ Giá trị hiện thực:
+ Giá trị nhân đạo:
b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ
- Thể loại
c) Sức ảnh hưởng của tác phẩm
II TÌM HIỂU TÁC PHẨM VÀ CÁC ĐOẠN TRÍCH
==== 1 NHÂN VẬT VŨ NƯƠNG (“Chuyện người con gái Nam xương”, Nguyễn Dữ)
a/ Cuộc đời Vũ Nương nơi trần thế
* Phẩm chất, đức hạnh
- Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ hoàn hảo: thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp
- Nhà văn đặt nhân vật vào các hoàn cảnh, tình huống cụ thể:
+ Trong cuộc sống với người chồng hay ghen, đa nghi: giữ gìn khuôn phép; chăm nom vun vén hạnh phúc gia đình
+ Khi tiễn chồng ra trận: cư xử đúng mực, chân tình, với lời đưa tiễn ngọt ngào nồng đượm một tình yêu chung thuỷ
Trang 2+ Trong ba năm chồng đi chiến trận: đợi chờ, ngóng trông đến thổn thức, giữ trọn tấm lòng thủy chung, son sắt; Hết lòng kính trọng, hiếu thảo với mẹ chồng; Yêu thương, chăm
chút con
* Nỗi oan khuất của vũ nương
- Khi bị chồng nghi oan: phân trần, tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình, đau khổ đến tuyệt vọng phải tìm đến cái chết để bảo toàn danh dự
- Những nguyên nhân gây ra bi kịch cho Vũ Nương: người thân, xã hội, chiến tranh
b/ Cuộc sống vũ nương dưới thuỷ cung
- Yếu tố kì ảo - ý nghĩa
- Chi tiết cuối truyện
c/ Đặc sắc nghệ thuật
- Cốt truyện khái quát được hiện thực xã hội, đời sống;
- Xây dựng nhiều tình huống truyện đơn giản, bất ngờ
- Miêu tả tính cách nhân vật sắc sảo, già dặn
- Vận dụng linh hoạt các loại hình ngôn ngữ: đối thoại, độc thoại
- Kết hợp yếu tố thực và kỳ ảo
d/ Đánh giá - liên hệ
- Vũ Nương là người phụ nữ hoàn hảo
- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến: chế độ nam quyền, thế lực đồng tiền
- Yêu thương, trân trọng phụ nữ
==== 2 “TRUYỆN KIỀU” (Nguyễn Du)
a/ Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
- Đoạn trích nằm ở phần mở đầu “Truyện Kiều” Sau bốn câu nói về gia đình họ Vương, tác giả dành hai mươi bốn câu thơ để nói về Thúy Vân, Thúy Kiều
- Bốn câu thơ đầu giới thiệu khái quát vẻ đẹp của hai chị em:
+ Dáng mảnh mai, duyên dáng, thanh tao như mai, tâm hồn tinh khiết, sáng trong như tuyết
+ Cả hai đều tuyệt đẹp, vẻ đẹp toàn bích, “mười phân vẹn mười” nhưng mỗi người lại mang vẻ đẹp riêng khác nhau
- Bốn câu tiếp, gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân:
+ Kiểu diễm, quý phái, đoan trang, phúc hậu
+ Vân đẹp hơn những gì mĩ lệ của thiên nhiên nhưng hòa hợp, êm đềm với xung quanh + Tính cách dịu dàng, ôn nhu, dự báo cuộc đời êm ả bình yên, không sóng gió
- Mười hai câu tiếp theo, tác giả cực tả vẻ đẹp và tài hoa của Kiều:
+ Một giai nhân tuyệt thế “sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” về tâm hồn
+ Bằng cách vẽ hồn của bức chân dung theo lối “điểm nhãn”, tác giả đặc tả đôi mắt của Thuý Kiều trong sáng, long lanh, linh hoạt như làn nước mùa thu, đôi chân mày thanh tú như dáng núi mùa xuân
+ Kiều thông minh, lại đa tài Tài của Kiều đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm
mĩ phong kiến đủ cả cầm, kì, thi, họa
+ Đàn là sở trường của nàng, là “nghề riêng”, “ăn đứt” vượt lên trên mọi người Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác chính là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm
Trang 3+ Chân dung Thúy Kiều cũng là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp khiến cho tạo hóa ghét ghen, đố kị, số phận nàng sẽ éo le, đau khổ, khó tránh khỏi định mệnh nghiệt ngã “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen”
- Bốn câu cuối, nhận xét chung về cuộc sống và đức hạnh của hai chị em Kiều:
+ Phong lưu, phóng khoáng, thanh thoát
+ Khuôn phép, nề nếp, gia giáo
+ Hai bông hoa vẫn còn phong nhụy, sống hồn nhiên, vô tư trong cảnh “êm đềm”, trong
sự bảo bọc, chở che
- Cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du:
+ Trân trọng, đề cao những giá trị, vẻ đẹp con người
+ Dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh cũng là biểu hiện của tấm lòng cảm thương sâu sắc với con người
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Khắc họa nhân vật bằng bút pháp cổ điển ước lệ
+ Ngôn ngữ chọn lọc, giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, điển tích, điển cố …
b/ Đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
- Đoạn trích là phần sau của đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều, nội dung chính là tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều
- Bốn câu đầu, khung cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh: khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi và tràn đầy sức sống
+ Cánh én rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng
+ Sự bâng khuâng tiếc nuối sáu mươi ngày xuân trôi qua nhanh quá!
+ Trên cái nền xanh tươi mỡ màng vô tận của cỏ non, nhà họa sĩ ngôn từ điểm xuyết sắc trắng thanh khiết, tinh khôi của hoa lê làm thành một bức tranh sinh động có màu sắc hài hoà, không gian thoáng đãng, mới mẻ, tinh khôi, thanh khiết, giàu sức sống
- Tám câu kế, khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh đông vui, tưng bừng, náo nhiệt + Lễ “tảo mộ”, phong tục cổ truyền của dân tộc Tết “Thanh minh”, đi viếng thăm, cúng bái, khấn nguyện trước phần mộ người đã khuất Hội “đạp thanh”, du xuân ở làng quê
+ Trong tâm trạng náo nức, chị em Kiều hòa mình vào dòng người nườm nượp từ khắp muôn nơi, nô nức kéo nhau đi chơi xuân, như chim én, chim oanh ríu rít
+ Các chàng trai, cô gái phong lưu, thanh lịch, áo quần tươi thắm đi trẩy hội
+ Không khí lễ hội rộn ràng, cùng những nghi thức trang nghiêm, tác giả đã khắc họa một nét văn hóa truyền thống - lễ hội xa xưa của dân tộc
+ Sự giao thoa hài hòa giữa lễ và hội thể hiện sự yêu quý, trân trọng những vẻ đẹp quá khứ dân tộc của tác giả
- Sáu câu cuối, cảnh chị em Kiều du xuân trở về trong tâm trạng bâng khuâng, xao
xuyến
+ Ngày dần tàn, mặt trời đã chênh chếch về phía tây Cùng với hoàng hôn của cảnh vật, lòng người dường như cũng đang chìm trong một cảm xúc, một trạng thái bâng khuâng khó tả
+ Hội vui đã kết thúc, không gian trở nên vắng lặng, chìm vào cô tịch Con người “thơ thẩn” quay trở về, tâm trạng không khỏi lưu luyến, bâng khuâng, hụt hẫng
Trang 4+ Trong cái bảng lảng của buổi chiều tà, bức tranh xuân vẫn đẹp, vẻ đẹp thanh dịu, êm đềm nhưng đã thấm đẫm tâm trạng con người
+ Cảm giác xao xuyến, lặng buồn, dự cảm một điều sắp xảy ra
- Đặc sắc nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình; Kết cấu hợp lí, vừa gợi, vừa tả; Bút pháp chấm
phá, từ ngữ đa dạng, linh hoạt; Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu; Diễn tả tâm trạng nhân vật tinh tế
c/ Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
- Đoạn trích: nằm ở phần hai của “Truyện Kiều” Bị mắc lừa vào lầu xanh, Kiều đã
tự sát Tú Bà dỗ dành, đưa nàng ra ở lầu Ngưng Bích, tìm cách buộc nàng phải tiếp
khách làng chơi Đoạn trích diễn tả tâm trạng cô đơn, buồn tủi và nỗi niềm thương nhớ của Kiều, qua đó bộc lộ tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng
- Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp: Bị giam lỏng nơi lầu Ngưng Bích, quá khứ của nàng
là bao nỗi đớn đau, tủi nhục, còn tương lại thì mờ mịt, hiểm nguy, chưa biết sẽ ra sao?
- Tâm trạng Kiều trải ra theo cái nhìn cảnh vật
+ Cảnh thoáng đãng, mênh mông, vắng lặng, đượm buồn
+ Kiều cô đơn, trơ trọi, lặng lẽ, cô liêu như một chiếc bóng
+ Sự chán ngán, vô vọng đã chế ngự và xâm chiếm toàn bộ tâm hồn Kiều
+ Buồn tủi vì cảnh hoang vu, rợn ngợp và vì ái tình riêng khiến lòng như bị xé, nát tan
- Nỗi nhớ thương kim trọng và cha mẹ
+ Nhớ Kim Trọng da diết, mãnh liệt Xót xa, ân hận như một kẻ lỗi hẹn, bạc tình Nuối tiếc những kỉ niệm đẹp đẽ Bày tỏ tấm lòng thủy chung, son sắt, không bao giờ nguôi quên
+ Xót xa nhớ thương cha mẹ Day dứt khôn nguôi vì chưa trọn đạo làm con, phụ công sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ
Hoàn cảnh của Kiều lúc này thật đau buồn, bất hạnh, nhưng trái tim Kiều đầy yêu thương, nhân hậu, vị tha Nàng là người yêu thủy chung, người con hiếu thảo,
người có tấm lòng vị tha đáng trọng
- Tâm trạng đau buồn, lo âu của kiều qua cách nhìn cảnh vật
+ Tám câu cuối là đoạn thơ “tả cảnh ngụ tình” đặc sắc, là đoạn thơ hay nhất trong
“Truyện Kiều” Khung cảnh thiên nhiên và diễn biến tâm trạng nhân vật được diễn tả qua một hệ thống hình tượng mà ngôn ngữ mang tính ước lệ, mở ra một trường liên
tưởng bi thương
+ Điệp ngữ “Buồn trông” nơi đầu mỗi cặp lục bát như nốt nhạc dạo đầu khiến cho nỗi buồn chất chồng mãi “Buồn trông” nghĩa là buồn mà nhìn xa, mà trông ngóng
một cái gì mơ hồ, vô vọng
+ Mỗi cặp lục bát là một nét cảnh, khơi gợi những nỗi buồn khác nhau: Buồn vì
nhớ da diết về cha mẹ, quê nhà, gợi nỗi khát khao đoàn tụ; Buồn cho thân phận trôi
nổi, vô định, không biết rồi sẽ bị trôi giạt, bị dập vùi ra sao; Chán ngán, vô vọng vì
cuộc sống vô vị, tẻ nhạt, cô quạnh này không biết kéo dài tới bao giờ Lo sợ, kinh hãi, chới với như rơi vào vực thẳm, sóng gió bão táp của cuộc đời sắp dội xuống đầu nàng
- Đặc sắc nghệ thuật: miêu tả nội tâm nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình, ngôn
ngữ văn học được sử dụng sáng tạo chọn lọc, trau chuốt
Trang 5C SỐ PHẬN NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI PHONG KIẾN
===== ĐỀ 1 Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác
phẩm “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, “Truyện Kiều” của Nguyễn Du, “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu
Gợi ý:
Văn học Việt Nam là nền văn học mang đậm tính nhân văn Một trong những giá độc đáo ấy là hình tượng người phụ nữ
1 Vẻ đẹp của người phụ nữ
- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương; Thuý Vân, Thuý Kiều trong “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
- Đẹp về tài năng (Thuý Kiều trong “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc (Người phụ nữ trong “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong ”Chuyện người con gái Nam Xương” - Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” - Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong “Truyện Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu)
2 Số phận của người phụ nữ
- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ trong “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong “Truyện Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu)
- Đau khổ, oan khuất (Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” - Nguyễn Dữ)
- Tình yêu tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp (Thúy Kiều trong “Truyện Kiều” - Nguyễn Du )
(lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu trong các tác phẩm để làm rõ những nội dung trên)
3 Nhận định, đánh giá
- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến là những con người tài hoa nhưng bạc mệnh, bị
xã hội phong kiến vùi dập
- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông, xót xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công …
===== ĐỀ 2 Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ qua hai
văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du
Gợi ý:
I MỞ BÀI Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ qua hai nhân vật văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
II THÂN BÀI.
1 Người phụ nữ được khắc hoạ trong hai văn bản là những người có nhan sắc, có đức hạnh song lại chịu một số phận oan nghiệt để rồi cuối cùng đều phải tự chọn cho mình một lối thoát: tự vẫn
a Người phụ nữ trong hai văn bản mang những nét đẹp của người phụ nữ trong xã hội cũ: Công, dung, ngôn, hạnh
Trang 6- Họ là những người phụ nữ đẹp, dịu dàng, hiền hậu: Vũ Nương “tính tình thuỳ mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”; Thuý Kiều “Làn thu thuỷ, nét xuân sơn/ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
- Họ là những người phụ nữ đảm đang, tháo vát: khi chồng đi lính, Vũ Nương một mình vừa lo chuyện gia đình, nuôi dạy con nhỏ, vừa chăm sóc mẹ chồng chu đáo.Thúy Kiều bán mình chuộc cha - phận nữ nhi nhưng gánh vác việc gia đình
- Họ là những người phụ nữ thuỷ chung, nhân hậu và đầy tình yêu thương
+ Vũ Nương: Là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết Khi bị chồng nghi oan, không thể giãi bày, đau khổ đến cùng cực, nàng đành nhảy xuống sông tự vẫn để bày tỏ tấm lòng trong trắng của mình
Là người mẹ yêu con, hiếu thảo với mẹ chồng, nàng luôn “lấy lời ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn”, lo thuốc thang, lễ bái thần phật khi mẹ ốm; lo “ma chay tế lễ” chu đáo
như đối với cha mẹ đẻ mình khi mẹ mất
Thuý Kiều: Là người con gái trong trắng, thuỷ chung, giàu lòng vị tha: dù phải mười năm lưu lạc, nàng không lúc nào nguôi nỗi nhớ chàng Kim, lúc nào cũng cảm thấy mình
có lỗi khi tình yêu của hai người bị tan vỡ,
Là người con hiếu thảo: Gia đình bị vu oan, cha và em bị đánh đập, Kiều đã quyết định hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để bán mình chuộc cha và em
- Đánh giá:
+ Họ là những người phụ nữ với vẻ đẹp chuẩn mực của xã hội xưa
+ Ngày nay vẻ đẹp đó luôn được tôn thờ và phát triển phù hợp với thời đại
III Kết bài: Nhấn mạnh đánh giá lại vấn đề
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa Ngữ văn 9 (Tập 1)
2 Những điều cần biết bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ Văn lớp 9 (ThS Lê Xuân Soan)