Nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi và giúp cho quần thể tồn tại được trong môi trường sống luôn biến đổi vì: Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự giảm phân hình thành giao [r]
Trang 1
SOẠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II – LỚP 11
MÔN: SINH HỌC NĂM HỌC: 2011 – 2012
LÍ THUYẾT
CHƯƠNG III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN.
Câu 1: Phát triển của thực vật là: toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, gồm 3
quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả)
Những nhân tố chi phối sự ra hoa của cây: Tuổi của cây: tùy vào giống và loài, đến độ tuổi xác
định thì cây ra hoa; như cây cà chua khi xuất hiện lá thứ 14 sẽ ra hoa Nhiệt độ thấp: cây ra hoa hoa phụ thuộc vào nhiệt độ thấp (xuân hóa); cây bắp cải khi trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên hoặc xử lí bởi nhiệt độ sẽ ra hoa, kết hạt Quang chu kì: sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm; cây rau bina chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhát là 14h Phitôcrôm:
là sắc tố cảm nhận quang chu kì, sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm và là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng Hoocmôn ra hoa (florigen): di chuyển từ lá vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa
Có cây ra hoa vào mùa hè và cũng có cây ra hoa vào mùa đông vì: quang chu kì ở các cây đó
khác nhau Tức là sự ra hoa của cây phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm khác nhau Một số cây chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài thì ra hoa vào cuối mùa xuân và mùa hè (Cây ngày dài).Vd: lúa mì, đại mạch Một số loại cây chỉ ra hoa trong điều kiện ngày ngắn thì ra hoa vào mùa thu, đông (Cây ngày ngắn).Vd: cúc Còn các cây ra hoa không phụ thuộc vào nhiệt độ xuân hóa và quang chu kì thì nở hoa vào bất kì mùa nào miễn là đến độ tuổi ra hoa (Cây trung tính).Vd: hoa hướng dương
Ý nghiã của phitôcrôm đối với quang chu kì: Phitôcrôm là sắc tố enzim có ở chồi mầm và chóp
của lá mầm, tồn tại ở hai dạng: hấp thu ánh sáng đỏ, có bước sóng 660 nm, được kí hiệu là Pd và hấp thu ánh sáng đỏ xa, có bước sóng 730 nm, được kí hiệu là Pdx 2 dạng này có thể chuyển hoá lẫn nhau, sự chuyển hoá 2 dạng thể hiện độ dài của ngày Trong điều kiện đêm tối, tuỳ theo loại ánh sáng (đỏ hay đỏ xa), chiếu sáng ở lần cuối cùng mà có sự khác nhau: ánh sáng đỏ kích thích
sự ra hoa của cây ngày dài còn ánh sáng đỏ xa kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn Phitôcrôm tác động chủ yếu đến các vận động cảm ứng, đóng mở khí khổng Phitôcrôm có đặc tính kích thích (của auxin), đặc tính tổng hợp (của axit nuclêic) và đặc tính vận động cảm ứng
Trong thực tế nông nghiệp, để thúc đẩy sự ra hoa của các loại cây, cây nhập nội, cây chuyển vùng cần chú ý đến: tuổi của cây, hiện tượng xuân hóa của cây và quang chu kì của cây Ở mỗi
loài cây đều có những điều kiện khác nhau vì vậy, ta phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cây ra hoa
Câu 2: Trong trồng trọt, khi thu hoạch sản phẩm, tùy theo mục đích kinh tế và mục đích sử
dụng, có thể kết thúc ở một giai đoạn nào đó của chu kì phát triển.
Câu 3: So sánh sự sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn:
- Giống nhau :
+ Đều trải qua các giai đoạn trứng, ấu trùng và trưởng thành
+ Có sự biến đổi hình thái qua các giai đoạn
+ Trải qua nhiều lần lột xác
+ Chịu ảnh hưởng của hai loại hoocmon là Ecđison và Juvenin
- Khác nhau :
Biến thái hoàn toàn Biến thái không hoàn toàn
Họ và tên: Đỗ Nguyễn Như Nguyệt
Lớp : 11B 1
Trang 2Các giai
đoạn
Cĩ 4 giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng
và trưởng thành
Chỉ cĩ 3 giai đoạn: trứng, sâu non và trưởng thành
Hình thái Các giai đoạn cĩ sự khác nhau rõ rệt Ít khác nhau
Dinh
dưỡng
Mỗi giai đoạn cĩ thể sử dụng thức ăn khác nhau
Các giai đoạn đều sử dụng loại thức
ăn như nhau
Tác
động của
hoocmon
Ecdixon tác động trong suốt quá trình phát triển cịn Juvenin chỉ tiết ra ở giai đoạn ấu trùng
Cả hai loại hoocmon đều tác động trong suốt quá trình phát triển
Sâu bướm phá hoại cây cối mùa màng rất ghê gớm, trong khi đĩ bướm trưởng thành thường khơng gây hại cho cây trồng vì : Sâu bướm ăn lá cây nhưng nhưng không có enzim tiêu hoá xenlulozo nên tiêu hoá và hấp thụ thức ăn được thực hiện với hiệu quả thấp, nên sâu bướm phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể Trong khi đó bướm chỉ ăn mật hoa nên không phá hoại mùa màng mà còn giúp cây trồng thụ phấn
Câu 4: Các hoocmon ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật
- khơng xương sống là: Ecđixon: do tuyến trước ngực tiết ra cĩ tác dụng gây lột xác ở giai
đoạn ấu trùng (sâu) và kích thích quá trình biến thái (sâu thành nhộng và nhộng thành bướm)
Ecdixon được tiết ra liên tục từ lúc trứng nở đến khi trưởng thành Juvenin: do các tế bào Allata
tiết ra cĩ tác dụng phối hợp với ecdixon gây lột xác ở sâu bướm nhưng ức chế quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm, do đĩ juvenin chỉ được tiết ra ở giai đoạn ấu trùng
- cĩ xương sống là: Hoocmon tăng trưởng: Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước
của tế bào qua tăng tổng hợp protein và phát triển xương (dai ra, to lên) Tiroxin: Kích thích
chuyển hĩa tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
Ostrogen (ở nữ) và Testosteron (ở nam): Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ ở giai
đoạn dậy thì nhờ: tăng phát triển xương và kích thích phân hĩa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp Riêng Testosteron cịn làm tăng mạnh tổng hợp protein, phát triển mạnh cơ bắp
Khi nhiệt độ xuống thấp cĩ thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật
- biến nhiệt vì: Nhiệt độ thấp làm thân nhiệt của động vật giảm theo, các quá trình chuyển
hĩa trong cơ thể giảm, thậm chí bị rối loạn, các hoạt sống của động vật như sinh sản, kiếm ăn… giảm Điều này làm quá trình sinh trưởng và phát triển chậm lại
- hằng nhiệt vì: Khi nhiệt độ mơi trường xuống thấp thì thân nhiệt động vât sẽ cao hơn nhiều
so với nhiệt độ mơi trường nên mất nhiều nhiệt vào mơi trường xung quanh Để bù lại lượng nhiệt đã mất và duy trì thân nhiệt ổn định, cơ chế chống lạnh được tăng cường, quá trình chuyển hĩa ở tế bào tăng lên, các chất bị oxi hĩa nhiều hơn Nếu khơng được tăng khẩu phần ăn để bù lại các chất đã bị oxi hĩa thì động vật sẽ bị sút cân và dễ mắc bệnh Tuy nhiên, nếu được ăn uống quá đầy đủ thì động vật dễ tăng cân do cơ thể tăng cường chuyển hĩa và tích lũy các chất dự trữ chống rét
Các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển, tăng năng suất vật nuơi là:
- Cải tạo giống: áp dụng các phương pháp chọn lọc nhân tạo, lai giống, cơng nghệ phơi,… để tạo ra các giống vật nuơi cĩ tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao, thích nghi với các điều kiện sống ở mỗi địa phương khác nhau
- Cải thiện mơi trường sống của động vật: sử dụng nhiều nhân tố mơi trường như thức ăn, chuồng trại,… để làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuơi
-
CHƯƠNG IV: SINH SẢN
Câu 5: Sinh sản là: quá trình tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của lồi.
Sinh sản vơ tính ở thức vật là: hình thức sinh sản khơng cĩ sự hợp nhất của giao tử đực và giao
tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ
Phân biệt các hình thức sinh sản vơ tính ở thực vật:
Trang 3- Sinh sản bào tử: là hình thức sinh sản mà cơ thể con được sinh ra từ bào tử, bào tử được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử
- Sinh sản sinh dưỡng: là hình thức sinh sản mà cơ thể con được sinh ra từ một bộ phận của
cơ thể mẹ
Cách tiến hành các phương pháp nhân giống vô tính (nhân giống sinh dưỡng nhân tạo) ở thức vật là:
- Phương pháp chiết cành: Nhân giống bằng chiết cành là phương pháp lấy cành cây uốn cong xuống
đất hoặc di ng đất bùn bao lại lấy cành chỗ đắp đất hoặc bao bi ri đều phải cạo vỏ gây ra vết thương để tạo mô sẹo và kích thích cây ra rễ Sau khi ra rễ mới tiến hành cắt thành một cây độc lập Phương pháp này thường dùng cho cây hoa giâm cành khó ra rễ Do trong quá trình ra rễ, cành chiết nhận được dinh dưỡng từ cây mẹ nên tỷ lệ sống cao.
- Phương pháp ghép cành: Phương pháp ghép cành là lấy mô từ một phần cây (cành hoặc chồi, gọi
là cành ghép) nối ghép vào một cây khác (gọi là gốc ghép) Cành ghép phải chọn ở cây tốt Gốc ghép thường là cây mọc dại hoặc cây mọc từ hạt Bộ rễ của chúng phát triển, sinh trưởng khỏe để sau khi thếp ghép cây sinh trưởng mạnh .
- Giâm lá: Ví dụ giâm lá thu hải đừơng: chọn lá, cắt vát gân lá cắm cuống lá vào đất ẩm phần cắt phủ cát lên, hai bên lá đặt hai tấm kính làm cho lá dính vào cát sau một thời gian bỏ kính ra Cách cắm lá thường dùng cho cây thu hải đừơng lá có khả năng tái sinh Một số loài cây cuống và gân lá mọc ra rễ bất định, cần phải chọn gốc có lá có một chồi để cắm mới thành cây mới,nên ngươi ta gọi là giâm chồi lá
- Giâm cành: Đất chậu để giâm cành thường là đất cát Giâm cành phải chọn cành khỏe của năm
hiện tại, lấy phần ngọn cành hoặc phần giữa để làm cành giâm Cành giâm của cây thân cỏ có độ dài là
12 - 14 cm, cây thân gỗ có độ dài 10 - 20 cm là vừa Độ sâu cảm vào đất là 1/2 - 1/8 cành Lúc cắm cắt hai đầu cành cắm, ở giữa để lại 3 - 4 chồi, chồi đoạn cuối là rễ mọc Dâm bụt, nguyệt quế, trúc tiết, hải đừơng đều có thể giâm cành.
Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống của thực vật là: giúp cây duy trì nòi giống, có thể
sống được trong những điều kiện bất lợi ở dạng thân củ, thân rễ và phát triển nhanh khi gặp điều
kiện thuận lợi Những ứng dụng của hình thức sinh sản này đối với ngành nông nghiệp là: có thể
duy trì những tính trạng tốt, tạo được những giống cây cần thiết trong thời gian ngắn, tạo được giống cây trồng sạch bệnh, phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hóa nhờ nuôi cấy mô
và tế bào thực vật với giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao
Câu 6: Sinh sản hữu tính là: sự hợp nhất của các giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thành hợp tử
(2n) phát triển thành cơ thể mới
Nói sinh sản hữu tính làm tăng khả năng thích nghi và giúp cho quần thể tồn tại được trong môi trường sống luôn biến đổi vì: Cơ sở của sinh sản hữu tính là sự giảm phân hình thành giao tử
đực (tinh trùng), giao tử cái (noãn) và sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái Sinh sản hữu tính làm tăng tính biến dị di truyền ở thế hệ con Thông qua giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên, rất nhiều tổ hợp gen khác nhau được hình thành từ một số ít bộ gen ban đầu Mức biến dị di truyền của một quần thể càng lớn thì khả năng thích nghi với môi trường biến động ngày càng cao Khi môi trường thay đổi hoàn toàn và đột ngột, những cá thể con mang tổ hợp di truyền biến
dị mới sẽ thích nghi hơn những cá thể con có kiểu gen đồng nhất và giống hệt bố mẹ
Những nét giống và khác nhau cơ bản trong quá trình hình thành hạt phần và túi phôi là:
- Giống nhau:
+ Đều sinh ra từ hoa, vào thời kì nhất định của chu kì sống
+ Từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành nên 4 giao tử đơn bội (n) + Bào tử đơn bội tiếp tục nguyên phân hình thành nên thể giao tử: thể giao tử đực (hạt phấn) và thể giao tử cái (túi phôi)
- Khác nhau:
Quá trình hình thành hạt phấn Quá trình hình thành túi phôi
Bộ phận sinh ra Nhị (tế bào sinh hạt phấn) Nhụy (tế bào sinh noãn)
Quá trình hình
thành
Tất cả 4 tiểu bào tử (bào tử đực n) đều thực hiện 2 lần nguyên phân
để tạo nên hạt phấn (thể giao tử
Trong 4 bào tử cái đơn bội thì 3 bào
tử tiêu biến, còn lại một đại bào tử tiến hành 3 lần nguyên phân để tạo
Trang 4đực) nên túi phơi (thể giao tử cái).
Số lượng Nhiều hơn túi phơi Ít hơn hạt phấn
Phân biệt tự thụ phấn với thụ phấn chéo:
- Tự thụ phấn là: hạt phấn từ nhị được chuyển đến đầu nhụy của hoa cùng cây Quá trình tự thụ phấn cĩ sự tái tổ hợp NST cùng nguồn gốc
- Thụ phấn chéo là: hạt phấn từ nhị của cây này được chuyển đến đầu nhụy của hoa cây khác nhưng cùng lồi, ở đây cĩ sự tái tổ hợp NST từ hai nguồn gốc khác nhau
Thụ tinh kép ở thực vật cĩ hoa là: hiện tượng cả hai nhân tham gia thụ tinh, nhân thứ nhất hợp
nhất với trứng tạo thành hợp tử, nhân thứ hai hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) tạo nên tế bào
tam bội (3n) Ý nghĩa của sự thụ tinh kép: nhờ cĩ hiện tượng này mà song song với sự hình thành
hợp tử cĩ sự hình thành nội nhũ tam bội đảm bảo dự trữ chất dinh dưỡng ngay trong nỗn để nuơi phơi Như vậy ở cây hạt kín phơi vừa được bảo vệ trong hạt và quả, lại vừa được cung cấp chất dinh dưỡng để phát triển nên sự sinh sàn đạt hiệu quả cao, thế hệ sau cĩ tiềm năng phát triển tốt
Nguồn gốc của quả: do bầu nhụy phát triển thành Bầu nhụy dày lên, chuyên hĩa như một túi
chứa hạt, bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt Quả khơng cĩ thụ tinh nỗn (quả giả) gọi là quả đơn
tính nhưng quả khơng cĩ hạt chưa hắn là quả đơn tính vì hạt cĩ thể bị thối hĩa Nguồn gốc của hạt: nỗn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt Hợp tử phát triển
thành phơi Tế bào tam bội phân chia tạo thành một khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi
là nội nhũ Nội nhũ (phơi nhũ) là mơ nuơi dưỡng phơi phát triển Cĩ hai loại hạt: hạt cĩ nội nhũ (hạt cây Một lá mầm) và hạt khơng nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm)
Vai trị của quả đối với sự phát triển của thực vật và đời sống con người:
- Thực vật: Quả chứa, bảo vệ và giúp hạt phát tán Khi chín quả biến đổi về màu sắc, xuất hiên mùi vị hương thơm hấp dẫn động vật ăn giúp phát tán hạt
- Con người: Quả chứa nhiều chất dinh dưõng quý giá, là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người
Câu 7: Phân biệt các hình thức sinh sản vơ tính ở động vật:
Phân đơi Phân chia nhân sau đĩ phân chia tế bào chất, cơ thể mẹ tựco thắt tách thành hai nửa hình thành hai cơ thể con. Động vật đơn bào: Trùng giày,…
Nảy chồi Một bộ phận của cơ thể mẹ phân chia nhiều hơn các vùnglân cận tạo thành chồi, sau đĩ chồi tách ra thành cơ thể
mới
Ruột khoang,…
Phân
mảnh
Cơ thể mẹ chia ra thành nhiều mảnh nhỏ, mỗi mảnh phát thành một cơ thể mới
Bọt biển, giun dẹp,…
Trinh
sinh Các trứng (n) khơng thụ tinh của cơ thể mẹ phát triểnthành cơ thể mới Chân khớp: ong,…
Cơ s ở sinh học của sinh sản vơ tính là: dựa chủ yếu trên cơ sở phân bào nguyên nhiễm để tạo
ra các cá thể mới
Các cá thể con trong sinh sản vơ tính giống hệt cơ thể mẹ vì:
- Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh sản vơ tính là phân bào nguyên phân
- Kết quả quá trình nguyên phân từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành nên 2 tế bào con giống hệt nhau và giống hệt mẹ về bộ NST
- Suy ra vì cơ thể con hồn tồn hình thành từ cơ thể mẹ do phân bào nguyên phân nên tất cả tế bào con và mẹ chứa cùng một thơng tin di truyền, kết quả biệu hiện ra kiểu hình là giống hệt mẹ
Phân biệt sinh sản vơ tính và tái sinh các bộ phận cơ thể:
- Ss vô tính: là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình,
ko có sự kết hợp giữa tinh trùng và TB trứng.
Trang 5- Tái sinh các bộ phận cơ thể: hiện tượng động vật (trải qua phân bào nguyên nhiễm) mọc lại những phần cơ thể đã mất, mà không sinh ra cơ thể mới.
Các ưu điểm và hạn chế của sinh sản vơ tính là:
- Ưu điểm:
+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn cĩ thể tạo ra con cháu Vì vậy cĩ lợi trong mật độ quần thể thấp + Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với mơi trường sống ổn định, ít biến động quần thể phát triển nhanh
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn
- Hạn chế: Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi cĩ thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí tồn bộ quần thể bị tiêu diệt
Ứng dụng của sinh sản vơ tính ở động vật đối với đời sống con người:
- Nuơi mơ sống: tách mơ từ cơ thể động vật để nuơi cấy trong mơi trường cĩ đủ chất dinh dưỡng, vơ trùng và nhiệt độ thích hợp, giúp cho mơ đĩ tồn tại và phát triển
- Nhân bản vơ tính: chuyển nhân của một tế bào xoma (2n) vào một tế bào trứng đã bị mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đĩ phát triển thành một phơi, phơi này tiếp tục phát triển thành cơ thể mới
Câu 8: Những điểm khác nhau giữa sinh sản vơ tính và sinh sản hữu tính:
- SS vô tính: gồm 2 hình thức là ss bằng bào tử và ss sinh dưõng ko qua phân bào nguyên nhiễm.
- SS hữu tính: gồm ba giai đoạn: hình thành giao tử, thụ tinh, phát triển phôi Trong ss hữu tính ở giảm phân có sự kết hợp và trao đổi chéo các NST ko chị em tạo nên sự đa dạng di truyền.
Phân biệt thụ tinh ngồi với thụ tinh trong:
Thụ tinh ngồi Thụ tinh trong Đặc
điểm
Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngồi cơ thể cái.
Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên trong cơ quan sinh dục của con cái.
Ưu điểm
Con cái đẻ được nhiều trứng cùng một lúc.
Khơng tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh.
Đẻ được nhiều lứa hơn trong cùng khoảng thời gian so với thụ tinh trong.
Hiệu suất thụ tinh cao Hợp tử được bảo
vệ tốt, ít chịu ảnh hưởng của mơi trường ngồi nên tỉ lệ hợp tử phát triển
và đẻ con non cao.
Nhược
điểm Hiệu suất thụ tinh thấp Hợp tử khơng đượcbảo vệ nên tỉ lệ phát triển và đẻ con thấp. Tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh.Số lứa đẻ giảm, lượng con đẻ ít.
Đại diện Cá, ếch nhái… Rắn, khỉ, chĩ, mèo…
Động vật thụ tinh ngồi thường đẻ rất nhiều trứng vì:
- Tỉ lệ tinh trùng gặp trứng bên ngồi cơ thể là rất thấp
- Trứng dễ làm thức ăn cho những động vật khác
- Điều kiện của mơi trường bên ngồi cĩ khơng phù hợp cho trứng phát triển nở thành con
Số lượng trứng nở thành con cĩ thể thấp hơn ban đầu nên phải đẻ nhiều trứng để bù lại, đảm bảo sự phát triển của giống nịi
Ưu điểm và nhược điểm của sinh sản hữu tính:
- Ưu điểm: tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền, vì vậy động vật cĩ thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi
- Nhược điểm: Khơng cĩ lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
Trong sinh sản hữu tính tạo được cơ thể mới đa dạng về đặc điểm di truyền vì:
Ưu điểm, nhược điểm của đẻ trứng và đẻ con:
Ưu
điểm
Không trải qua mang thai nên con cái di chuyển
dễ dàng Trứng có vỏ bao bọc, tránh các tác
Con được bảo vệ trong cơ thể mẹ, không bị động vật khác ăn,
Trang 6nhân của môi trường (nhiệt đô, ánh sáng) Một
số loài chim ấp trứng nên nhiệt độ thuận lợi cho
sự phát triển của phôi, tỉ lệ nở thành con cao.
có nhiệt độ thích hợp để phát triển Được cung cấp đủ chất dinh dưõng qua nhau thai.
Nhược
điểm
Đòi hỏi nhiệt đô, ánh sáng thích hợp và ổn
định Nếu môi trường thưòng xuyên biến động
thì tỉ lệ trứng nở thành con thấp Phôi phát triển
ngoài cơ thể mẹ nên dễ bị động vật khác ăn.
Động vật di chuyển khó khăn, khó chạy trốn khỏi kẻ thù Phải ăn nhiều thức ăn để cung cấp chất dinh dưõng cho phôi, không thì con sinh ra sẽ yếu ớt kém phát triển.
Chiều hướng tiến hĩa trong sinh sản hữu tính ở động vật là:
- Về cơ quan sinh sản:
+ Từ chưa cĩ sự phân hĩa giới tính đến cĩ sự phân hĩa giới tính (đực, cái)
+ Từ chưa cĩ cơ quan sinh sản chuyên biệt đến cĩ cơ quan sinh sản rõ ràng
+ Từ các cơ quan sinh sản đực cái nằm trên cùng một cơ thể (lưỡng tính) đến các cơ quan này nằm trên các cơ thể riêng biệt: cá thể đực và cá thể cái (đơn tính)
- Về phương thức sinh sản:
+ Từ thụ tinh ngồi trong mơi trường nước đến thụ tinh trong với sự hình thành cơ quan sinh dục phụ, bảo đảm cho xác suất thụ tinh cao và khơng lệ thuộc vào mơt trường
+ Từ tự thụ tinh đến thụ tinh chéo (giao phối), bảo đảm cho sự đổi mới vật chất di truyền
- Vế bảo vệ phơi và chăm sĩc con
+ Từ trứng phát triển hồn tồn lệ thuộc vào điều kiện mơi trường xung quanh đến bớt lệ thuộc
+ Từ con sinh ra khơng được bảo vệ chăm sĩc, nuơi dưỡng đến được bảo vệ, chăm sĩc và nuơi dưỡng
Chính những đặc điểm tiến hĩa đĩ trong hình thức sinh sản của động vật đảm bảo cho tỉ lệ sống sĩt của các thế hệ con cái ngày càng cao và do đĩ tỉ lệ sinh ngày càng giảm Sự giảm tỉ lệ sinh cũng là một dấu hiệu tiến hĩa trong sinh sản
Cơ chế điều hịa sinh tinh và sinh trứng: Quá trình sinh tinh và trứng chịu sự chi phối của hệ
nội tiết, hệ thần kinh và các nhân tố mơi trường, trong đĩ hệ nội tiết đĩng vai trị quan trọng nhất Tuyến nội tiết tăng hay giảm tiết hoocmon sinh dục đều tác động trực tiếp lên quá trình sinh tinh trùng ở tinh hồn và sinh trứng ở buồn trứng Hệ thần kinh chi phối quá trình sinh tinh trùng và trứng thơng qua hệ nội tiết, trong khi đĩ các nhân tố mơi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh trùng và trứng thơng qua tác động lên hệ thần kinh và hệ nội tiết
Good luck!
-