– Remember/ forget + verb-ing: chỉ hành động đã qua – hành động nhớ/ quên xảy ra sauhành động được diễn đạt bằng danh động từ.. Forget + verb-ing được dùng chủ yếu trong cụm từ I’ll[r]
Trang 1GERUND ( DANH ĐỘNG TỪ) 1.Danh động từ làm chủ ngữ Swimming is good for health.
2 Danh động từ làm tân ngữ She likes cooking.
3 Danh động từ làm tân ngữ của ‘be’ My great passion in life is studying
Chúng ta sẽ tìm hiểu một số động từ có thể được theo sau bởi cả hai dạng
-ing và infinitive
continue go on intend prefer see try
allow forbid go like propose stop watch begin forget hate love regret start
hear permit remember
I/Trong một số trường hợp có sự khác nhau về nghĩa giữa hai cấu trúc.
1 Remember (nhớ) và forget (quên)
– Remember / forget + to-infinitive: chỉ hành động tương lai – hành động nhớ/ quên xảy
ra trước hành động cần phải thực hiện.
Eg: Please remember to return the book tomorrow.
The clothes are still dirty because I forgot to switch on the machine.
– Remember/ forget + verb-ing: chỉ hành động đã qua – hành động nhớ/ quên xảy ra sauhành động được diễn đạt bằng danh động từ.
Forget + verb-ing được dùng chủ yếu trong cụm từ I’ll never … và những cụm từ có
nghĩa tương tự
Eg: I’m sure I locked the door I clearly remember locking it.
I’ll never forget seeing him the first time.
2 Regret (tiếc; hối tiếc)
– Regret + to-infinitive: chủ yếu được dùng khi thông báo tin xấu hoặc diễn đạt sự hối
tiếc về điều đang làm
Eg: We regret to tell you that we are unable to help you.
– Regret + verb-ing: diễn đạt sự hối tiếc về điều gi đó đã xảy ra trong quá khứ.
Eg: I regret leaving school at 14 – It was a big mistake.
3 Stop (ngừng)
– Stop + to-infinitive: chỉ mục đích, có nghĩa ‘ngừng lại để làm việc gì đó’
Eg: We stopped to rest.
– Stop + verb-ing: có nghĩa ‘ngừng làm việc gì’.
Eg: There’s too much noise Can you all stop talking, please?
4 Try (cố gắng; thử)
– Try + to-infinitive: chỉ sự nỗ lực – cố gắng làm điều gì đó.
Eg: I tried to move the table, but it was too heavy.
– Try + verb-ing: chỉ sự thử nghiệm – làm điều gì đó nhằm thử nghiệm hoặc kiểm tra.
Eg: Try phoning his home number.
5 Go on (tiếp tục)
– Go on + to-infinitive: chỉ sự thay đổi của hành động – tiếp tục làm việc gì sau khi đã
làm xong một việc khác
Eg: After discussing the economy, the minister went on to talk about foreign policy.
– Go on + verb-ing: chỉ sự liên tục của một hành động – tiếp tục làm một điều gì đó.
Eg: I can’t go on pretending that everything is okay when it clearly isn’t.
6 Mean (có ý định; có nghĩa)
Trang 2– Mean (+ object) + to-infinitive: chỉ dự định hoặc ý định (= intend)
Eg: Sorry, I didn’t mean to interrupt you.
– Mean + verb-ing: chỉ sự liên quan hoặc kết quả
Eg: Spending all the money today means starving tomorrow.
7 Động từ chỉ tri giác (hear, see, notice, )
– Hear, see … + object + bare-infinitive: chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy
toàn bộ hành động hoặc sự việc đã diễn ra
Eg: I saw Tom get into his car and drive away
We all felt the house shake.
– Hear, see, … + object + verb-ing: chỉ sự tiếp diễn của hành động – nghe hoặc thấy
hành động hoặc sự việc đang diễn tiến
Eg: As I passed his house I heard him practicing the piano.
They felt the earth shaking beneath their feet.
8 Like (thích), love (yêu), hate (ghét), prefer (thích hơn)
Bốn động từ này đều có thể được theo sau bởi dạng -ing hoặc dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ mà không có sự khác nhau về nghĩa.
Eg: I hate to stand/ standing up while I’m eating.
We always prefer to stay/ staying in small hotels.
Harry likes to do/ doing parachute jumps
Tuy nhiên trong tiếng Anh của người Anh, like + to-infỉnitive thường được dùng để diễn đạt sự chọn lựa và thói quen; like + verb-ing được dùng để diễn đạt sở thích.
Eg: On Sundays I like to sleep late.
Do you like cooking?
9 Advise (khuyên), allow, permit (cho phép), forbid (cấm), recommend (đề
nghị), encourage (khuyến khích)
Sau các động từ này, ta dùng dạng -ing nếu không có tần ngữ; nếu có tân ngữ ta dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive).
– Advise, allow,… + object + to-infinitive
Eg: The teacher permitted us to go out.
She encouraged her daughter to lose weight.
– Advise, allow, … + verb-ing
Eg: The teacher permitted going out.
I wouldn’t advise taking the car There’s nowhere to park.
10 Các động từ begin, start (bắt đầu), continue (tiếp tục), intend (dự định),bother (làm phiền), propose (dự định) có thể được theo sau bởi động từ nguyên mẫu hoặc danh động
từ Giữa hai cấu trúc này không có sự khác biệt về nghĩa
Eg: It has started to rain/ raining.
I intend to tell/ telling her what I think.
★ Lưu ý: Không nên dùng hai động từ dạng -ing cùng nhau.
Eg: I'm beginning to learn karate [NOT I’m beginning learning…]
II/ Danh động từ đứng sau cụm động từ, thành ngữ…
1/Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
2/It’s (not) worth: (không) đáng giá It’s no use: thật vô dụng
Trang 33/It’s no good: vô ích
4/There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
5/Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
6/A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
7/Be busy (with): bận rộn với cái gì
8/Look forward to: trông mong, chờ đợi
9/(get) used to: quen với cái gì
11/Confess to: thú tội, nhận tội
Danh động từ làm chủ ngữ
Swimming is good for health.
Learning English is interesting.
Danh động từ làm tân ngữ
She likes cooking.
Danh động từ làm tân ngữ của ‘be’
My great passion in life is studying
Tuy nhiên trong quá trình làm bài, các em thường hay nhầm lẫn hoặc nhớ không chuẩn cách sử dụng danh động từ Dưới đây là liệt kê danh sách:
1 Các động từ theo sau bởi Ving (danh động từ)
Anticipate: đoán trước
Appreciate: hoan nghênh
Avoid: tránh
Trang 4Consider: xem xét
delay: trì hoãn
Deny: từ chối
Detest: ghê tởm
Dislike: không thích
Enjoy: thích thú
Escape: trốn khỏi
Suggest: đề nghị
Finish: hoàn tất
Forgive: tha thứ
Involve: có ý định
Keep: tiếp tục
Miss: bỏ lỡ
Postpone: trì hoãn
Prevent: ngăn chặn
Stop: dừng …
Note: appreciate đòi hỏi phải có một tính từ sở hữu hoặc danh động từ
I appreciate your giving me so much of your time
I appreciate being given this opportunity
Ví dụ: Would you mind _ your name and address on this sheet of paper?
A to write B writing C write D to writing
2 Danh động từ đứng sau cụm động từ, thành ngữ…
Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
It’s (not) worth: (không) đáng giá
It’s no use: thật vô dụng
It’s no good: vô ích
There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
A waste of money/ time: tốn tiền/ mất thời gian
Be busy (with): bận rộn với cái gì
Look forward to: trông mong, chờ đợi
Be (get) used to: quen với cái gì
Object to: phản đối
Confess to: thú tội, nhận tội
Ví dụ: She doesn’t approve of her husband _.
A to gamble B gambling C to gamble D to gambling
3 Sau V + preposition, Adj + preposition hoặc Noun + preposition là V-ing.
Accuse of (tố cáo),
Suspect of (nghi ngờ),
be fond of (thích),
be interested in (thích thú, quan tâm),
choice of (lựa chọn),
reason for (lý do về)…
4 Những động từ sau đây theo sau là to V hoặc V-ing mà nghĩa không thay đổi: begin, like, can’t stand, love, continue, prefer, start, hate, dread.
Trang 5Sau đây là bảng so sánh về 2 động từ Dạng Gerund- Danh động từ và To infinitive:
TO-INFINITIVE
GERUND
● Diễn đạt mục đích
Ex: He went to
university to become a
teacher (in order to
become)
● Sau một số động từ
sau(agree, appear, decide,
hope, promise, refuse,
plan, expect etc)
Ex: I promised to vote for
him
● Sau một số tính
từ(happy, glad, sorry etc)
Ex: I am really sorry to
hear that
● Sau công thức “I would
like /love/prefer”
My ex: I would like to see
your boss
● Sau một số danh từ
(surprise, fun …)
Ex: What a fun to be here
● Sau cấu trúc
“too/enough”
Ex: He’s clever enough to
finish the task
She is too short to
reach the ceiling
● Trong một số cấu trúc
như: to tell you the truth,
to the honest, to begin
with, etc
● Sử dụng như danh từ Ex: Walking is good exercise
● Sau một số động từ admit, appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (= continue), mention, mind, miss, quit, resist, save, stand, suggest, tolerate, etc
Ex: Let’s go jogging
● Sau dislike, enjoy, hate, like, prefer
để diễn đạt sở thích chung
Ex She likes drawing (in general)
● Sau một số cấu trúc:
I’m busy, It’s (no) good, it’s not worth, there is no point in, can’t help, can’t stand, have a hard/difficult time, have difficulty (in) …
Ex: It’s no use persuading him
● Sau cấu trúc: spend/waste (time, money …)
Ex: He waste his time doing meaningless things
● Sau giới từ Ex: He looks forward to hearing from her
Trang 6Ex To begin with, I’d like
to talk about the sales this year