1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)

128 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



ĐỖ MINH TRÍ

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỢ PHAN THIẾT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN XÃ HỘI HÓA TẠI TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

ĐỖ MINH TRÍ

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỢ PHAN THIẾT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN XÃ HỘI HÓA TẠI TỈNH BÌNH THUẬN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 8580302

HÀ NỘI, NĂM 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI



NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 PGS.TS ĐỖ VĂN LƯỢNG

2 TS LÊ QUỐC TOÀN

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Đỗ Minh Trí

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô tham gia giảng dạy và quản lý tại Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, Viện khoa học ứng dụng Miền Trung trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và phương pháp để em có thể áp dụng trong nghiên cứu giải quyết các vấn đề liên quan đến luận văn của mình Xin trân trọng gửi lời cảm

ơn đến thầy PGS.TS Đỗ Văn Lượng và TS Lê Quốc Toàn, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do trình độ chuyên môn và quỹ thời gian có hạn nên luận văn chắc chắn sẽ có các khiếm khuyết, do đó em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô

Tác giả luận văn

Đỗ Minh Trí

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 5

1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng 5

1.1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng 5

1.1.2 Quản lý chất lượng các công trình xây dựng ở Việt Nam 9

1.2 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng tại tỉnh Bình Thuận 12

1.2.1 Giới thiệu về thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 12

1.2.2 Thực trạng về công tác xây dựng ở Bình Thuận trong thời gian qua 14

1.2.3 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình XD ở Bình Thuận 16 1.2.4 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng các công trình sử dụng vốn xã hội hóa 23 1.3 Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 25

2.1 Cơ sở pháp lý 25

2.1.1 Luật Xây dựng 2014 [4] 25

2.1.2 Luật Đấu thầu 2013 [6] 29

2.1.3 Nghị định, Thông tư về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 32

2.1.4 Nghị định, Thông tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng 35

2.1.5 Các văn bản pháp lý có liên quan về công trình Chợ Phan Thiết 38

2.2 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng 38

2.3 Cơ sở khoa học 40

2.3.1 Chất lượng các công trình xây dựng 40

Trang 6

iv

2.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 43

2.3.3 Nội dung và nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng 46

2.3.4 Mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng 55

2.3.5 Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 58

2.3.6 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 59

2.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng các công trình sử dụng vốn xã hội hóa có sự đóng góp của người dân 60

2.5 Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHỢ PHAN THIẾT ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CHỢ XÂY DỰNG TỪ NGUỒN VỐN XÃ HỘI HỘI HÓA TẠI TỈNH BÌNH THUẬN 64

3.1 Giới thiệu chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận [9] 64

3.2 Giới thiệu chung về dự án Chợ Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 68

3.2.1 Quy mô 68

3.2.2 Tổ chức nhân sự quản lý chất lượng công trình Chợ Phan Thiết 75

3.2.3 Quy trình tổng quản lý chất lượng công trình Chợ Phan Thiết 80

3.3 Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và bài học tổng kết trong quy trình quản lý chất lượng công trình Chợ Phan Thiết 86

3.3.1 Thực trạng 86

3.3.2 Nguyên nhân 87

3.3.3 Bài học kinh nghiệm 87

3.4 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng xây dựng các chợ sử dụng nguồn vốn xã hội hóa 88

3.4.1 Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tham gia quản lý chất lượng công trình 88

3.4.2 Chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng công trình chợ 91

3.4.3 Một số giải pháp hỗ trợ 112

3.5 Kết luận chương 3 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Chợ Cà Ná 61

Hình 2.2 Chợ Mũi Né 61

Hình 2.3 Chợ Sara – Hàm Đức 62

Hình 2.4 Chợ Lagi 62

Hình 3.1 Phối cảnh mặt đứng 81

Hình 3.2 Mặt đứng khu B chợ Phan Thiết 82

Hình 3.3 Cầu nối khu A và B chợ Phan Thiết 82

Hình 3.4 Phối cảnh tổng thể 83

Hình 3.5 Khu nhà kỹ thuật chợ Phan Thiết 83

Hình 3.6 Quầy buôn bán trái cây 84

Hình 3.7 Quầy buôn bán vàng, bạc 84

Hình 3.8 Phối cảnh các quầy tầng trệt 85

Hình 3.9 Phối cảnh các quầy tầng lầu 85

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng kê một số công trình điển hình trên địa bàn tỉnh 19

Bảng 3.1 Liệt kê giá trị, hình thức lựa chọn nhà thầu, tiến độ thực hiện một số gói thầu chính 71

Bảng 3.2 Bảng kê thành viê Ban Quản lý xây dựng công trình Chợ Phan Thiết 76

Bảng 3.3 Bảng kê cán bộ chuyên môn kỹ thuật của tư vấn giám sát 77

Bảng 3.4 Bảng kê đội ngũ chuyên môn kỹ thuật của đơn vị thi công 79

Bảng 3.5 Hệ số thuận lợi tính đơn giá kiốt (quầy, sạp) 113

Trang 9

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng 11

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD ở Bình Thuận 18

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý của xã hội về chất lượng công trình XD ở Bình Thuận 19

Sơ đồ 2.1 Những nội dung cơ bản của Luật xây dựng 2014 25

Sơ đồ 2.2 Nội dung chính của Nghị định 59/2015/NĐ-CP 33

Sơ đồ 2.3 Nội dung chính của thông tư 16/2016/TT-BXD 34

Sơ đồ 2.4 Lưu đồ quản lý chất lượng công trình 54

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức Ban QLDA ĐTXD TP Phan Thiết 67

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ Bộ máy lãnh đạo Ban quản lý xây dựng công trình chợ Phan Thiết 75

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổ chức của Tư vấn giám sát công trình chợ Phan Thiết 77

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ tổ chức nhân sự thi công công trình chợ Phan Thiết 78

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ bộ máy Ban Chỉ đạo xây dựng công trình chợ 88

Sơ đồ 3.6 Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng công trình chợ 90

Sơ đồ 3.7 Sơ đồ tổ chức của Ban Giám sát cộng đồng 91

Sơ đồ 3.8 Mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo, Ban QLDA và Ban Giám sát cộng đồng 91

Sơ đồ 3.9 Quy trình tổng quản lý chất lượng công trình chợ 92

Sơ đồ 3.10 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt Chủ trương đầu tư 93

Sơ đồ 3.11 Quy trình quản lý chất lượng khảo sát 94

Sơ đồ 3.12 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án 96

Sơ đồ 3.13 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công 100

Sơ đồ 3.14 Quy trình lựa chọn nhà thầu xây lắp 103

Sơ đồ 3.15 Các chủ thể tham gia quản lý chất lượng công trình bước thi công 106

Sơ đồ 3.16 Quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công 107

Sơ đồ 3.17 Quy trình bảo trì công trình 110

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

BHYT Bảo hiểm y tế

CNTT Công nghệ thông tin

CQQLNN Cơ quan quản lý nhà nước

Trang 11

Thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã có nhiều tiến bộ, việc ban hành các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, quy định các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề

đã làm cho đội ngũ cán bộ quản lý phải thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn nâng cao trình độ, sự lớn mạnh của lực lượng công nhân xây dựng, tiếp thu học hỏi kinh nghiệm quản lý các nước có ngành công nghiệp xây dựng phát triển, áp dụng khoa học

kỷ thuật - công nghệ - vật liệu mới chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình đạt chất lượng cao phục vụ đời sống dân sinh và góp phần tăng trưởng nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng công năng yêu cầu sử dụng, cá biệt có công trình xảy ra sự cố làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư

Trong bối cảnh chung đó, năm 2009 UBND tỉnh Bình Thuận đã chỉ đạo đầu tư xây dựng lại chợ Phan Thiết nhưng quá trình triển khai gặp rất nhiều khó do sự không đồng thuận giữa tiểu thương và nhà đầu tư, đến năm 2012 trãi qua quá trình vận và được sự đồng thuận của tiểu thương UBND thành phố Phan Thiết tiến hành lập hồ sơ đầu tư xây dựng lại chợ Phan Thiết trên nền chợ cũ diện tích khu đất 10.000 m2 nằm ở trung tâm thành phố Chợ cũ được xây dựng trước năm 1975, qua nhiều lần sửa chữa nâng cấp nhưng chỉ ở mức độ chắp vá, không đồng bộ, phù hợp với phương thức kinh doanh trong thời

kỳ bao cấp, quá trình sử dụng chợ đã xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng các điều kiện vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, hệ thống kết cấu mất ổn định dễ xảy thảm họa, không thu hút được du khách đến tham quan mua sắm, trong khi đó nhu cầu

du khách đến tham quan mua sắm trong một ngôi chợ truyền thống là khá cao Chợ Phan

Trang 12

2

Thiết được xây dựng mới với quy mô là chợ loại 1 với 1.116 điểm kinh doanh, kinh phí xây dựng chợ từ nguồn vốn tiểu thương đóng góp Việc xây dựng thành công chợ Phan Thiết từ phương thức góp vốn của tiểu thương đã tạo tiền đề cho một số địa phương khác trong tỉnh như thị xã Lagi, huyện Tuy Phong đang tiến hành thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư để xây dựng lại chợ ở địa phương mình theo phương thức, quy trình quản lý dự án mà thành phố Phan Thiết đã thực hiện Tuy nhiên, từ khi chợ Phan Thiết xây dựng hoàn thành năm 2015, đã đưa vào sử dụng đến nay 4 năm cũng đã bộc lộ một

số khiếm khuyết về công năng sử dụng, chất lượng công trình Do đó đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng dự án đầu tư chợ Phan Thiết sử dụng nguồn vốn xã hội hoá tại tỉnh Bình Thuận” là hết sức cần thiết nhằm đánh giá, tổng kết quy trình quản lý chất lượng đối với loại công trình chợ truyền thống, từ nguồn vốn tiểu thương đóng góp có sự tham gia, phản biện hết sức tích cực của cộng đồng, từ đó giúp cho công tác quản lý chất lượng các chợ sắp triển khai trên địa bàn tỉnh được tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đúc rút được những bài học từ Quy trình quản lý chất lượng công trình Chợ Phan Thiết

để hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng chợ

sử dụng nguồn vốn xã hội hóa

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình ở tỉnh Bình Thuận và Việt Nam

- Dựa trên các cơ sở khoa học, pháp lý để phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật, qui chuẩn và tiêu chuẩn của nhà nước quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê và phân tích từ các báo cáo của các dự án đã thực hiện, các tài liệu hồ sơ về công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng sử dụng vốn xã hội hoá có sự đóng góp của người dân

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp mô hình

Trang 13

3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Là các quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình sử dụng nguồn vốn xã hội hoá có sự đóng góp của người dân nói riêng

b Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm vi các dự án do Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết làm quản lý điều hành dự án và các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, làm rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng, góp phần hoàn thiện hệ thống

lý luận, làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về công tác quản lý chất lượng công trình, đề xuất quy trình quản lý chất lượng các công trình do Ban QLDA đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận làm quản lý điều hành dự án

b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Thông qua kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá và các giải pháp đề xuất của đề tài

để khắc phục những hạn chế, thiếu sót nhằm áp dụng vào quản lý chất lượng công trình xây dựng chợ truyền thống từ nguồn vốn xã hội hóa

Kết cấu của luận văn

Cấu trúc của luận văn bao gồm:

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 14

4

PHẦN NỘI DUNG

- Chương 1 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Chương 2 Cơ sở pháp lý và khoa học về quản lý chất lượng và quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Chương 3 Nghiên cứu thực trạng quy trình quản lý chất lượng công trình Chợ Phan Thiết để hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng các Chợ xây dựng từ nguồn vốn xã hội hóa tại tỉnh Bình Thuận

PHẦN KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ

Trang 15

5

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng

Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng

a Tổng quan về chất lượng

Nói đến chất lượng ta thường nghĩ ngay tới một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó, chất lượng sản phẩm là những đặc tính được thể hiện ra trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó Để dễ cho việc nghiên cứu, cần đồng nhất các thuật ngữ như: một dịch vụ, một hệ thống, một dây chuyền sản xuất đều được coi là một sản phẩm và đều được đánh giá về chất lượng Để đánh giá chất lượng người ta thường đo lường các đặc tính của sản phẩm và mức độ hoàn hảo của nó Tuy nhiên để có thể hiểu về chất lượng và quản

lý chất lượng nói chung cần phải mở rộng các khái niệm về chất lượng với các quan điểm khác nhau Từ đó có một cách hiểu đúng về chất lượng, bởi vì chất lượng không phải là một giá trị tuyệt đối, ngược lại nó biến đổi theo thời gian, không gian để phù hợp với xã hội [1]

Quan niệm siêu việt cho rằng: "Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm" Quan niệm này mang tính triết học, trừu tượng, chất lượng không thể xác định một cách chính xác nên nó chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu [2]

Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thì: "Chất lượng cung cấp những thuộc tính mang lại lợi ích cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị trường" Quan niệm của một số chuyên gia hàng đầu thế giới:

- Theo Philip B.Crosby - Chuyên gia nổi tiếng về QL người Mỹ định nghĩa: "Chất lượng

là sự phù hợp với yêu cầu" Trong cuốn “Chất lượng là thứ cho không” (Quality is free), ông cho rằng đầu tư vào chất lượng là đầu tư khôn ngoan, chỉ được mà không mất cái

gì cả Cái tốn kém nhất là cái thiếu chất lượng do không làm đúng ngay từ đầu gây ra;

và theo ông không những chất lượng không mất tiền mua mà còn là một trong những nguồn lãi thật sự nhất Trong quá trình thực hiện cần chú trọng vào hệ thống phòng ngừa

Trang 16

là do công tác quản lý

Quan niệm của một số tổ chức có uy tín thế giới:

* Tổ chức Châu Âu về kiểm soát chất lượng (European Organization for Quality Control) định nghĩa: "Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng"

* Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm: "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn Nói cách khác, chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có" [2]

b Quản lý chất lượng:

Quan niệm chung: Chất lượng không thể tự nhiên có, mà nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong đợi, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là QLCL QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng

Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng, những năm đầu của thế kỷ XX, người ta quan niệm QLCL là kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 17

7

trong quá trình sản xuất; Vào những năm 50 của thế kỷ XX: Phạm vi nội dung chức năng QLCL được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạn sản xuất; Ngày nay, QLCL được mở rộng bao gồm cả lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và quản lý, hướng vào phục vụ khách hàng tốt nhất, tập trung vào nâng cao chất lượng của quá trình và của toàn hệ thống Với cách QLCL như hiện tại, người ta gọi đó là QLCL toàn diện (Total Quality Management – TQM)

Sau đây trình bày một số quan điểm về QLCL của các học giả và tổ chức có tên tuổi [2]

- Theo GOST 15467-70: “QLCL là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng” QLCL được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống cũng như những tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

- Theo Philip B.Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa: “QLCL là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể các thành phần của một kế hoạch hành động”

Ông cho rằng QLCL chính là phòng ngừa để ngăn chặn tình trạng không phù hợp yêu cầu của khách hàng Ba thành phần chính để phòng ngừa gồm: sự cam kết, giáo dục và thực hiện

Trách nhiệm của người quản lý là quan tâm đến chất lượng các vật tư mua vào, sai sót

về chất lượng liên quan đến vật tư khi mua không vạch ra rõ ràng…

- Theo Armand V Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng: “QLCL là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức (một doanh nghiệp) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng”

A.V.Feigenbaun cho rằng: việc QLCL là công việc của toàn bộ các phòng ban trong DN chứ không phải chỉ có phòng Chất lượng Trong tác phẩm của mình “Total Quality Control”, ông đã đưa ra 40 nguyên tắc quản lý chất lượng

Trang 18

8

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “QLCL được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các

tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng”

- Theo Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực QLCL của Nhật Bản

đã định nghĩa: “QLCL có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng”

- Trong các Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: “QLCL là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”

- Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 cho rằng: “QLCL là một hoạt động

có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định

và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động QLCL công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu, CĐT và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm

nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của

chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo

Trang 19

Quản lý chất lượng các công trình xây dựng ở Việt Nam

Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đã tạo nên động lực thu hút mạnh mẽ đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng Vì thế thị trường xây dựng nước ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết Nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiến mang tính đột phá đã được mang vào Việt Nam tạo một bước tiến khá xa về tốc độ xây lắp, về quy mô công trình, về chất lượng, về tổ chức trong xây dựng, tạo một diện mạo mới của một đất nước đang trên đà phát triển Nhìn chung, công tác QLCL công trình xây dựng của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đã có những chuyển biến theo hướng tích cực và từng bước đi vào nề nếp, phần lớn các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đã có ý thức tuân thủ đúng các quy định về QLCL công trình xây dựng, nhờ đó chất lượng công trình xây dựng đã được nâng lên [3]

Hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng đã được hình thành trong nhiều năm qua và liên tục được bổ sung, hoàn thiện, đến nay cơ bản đã phủ kín các lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, là một trong những công cụ quan trọng để quản lý và nâng cao chất lượng công trình Bộ Xây dựng đã ban hành 18 quy chuẩn kỹ thuật, hơn 1250 tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật xây dựng (chiếm 1/5 tổng số các tiêu chuẩn kỹ thuật của

cả nước), bao gồm các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa của ngành xây dựng; công tác quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn; công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng; đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ; quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng [3]

Đặc biệt Luật xây dựng 2014 ban hành đã quy định theo hướng nâng cao vai trò của Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng như hồ sơ thiết kế - dự toán phải được Sở

Trang 20

Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng được giao cho chủ đầu tư thực hiện và chịu trách nhiệm, trong khi còn thiếu chế tài đối với các chủ đầu tư khi công trình có chất lượng kém hoặc để xảy ra sự cố công trình Theo quy định, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được thực hiện đối với tất cả các công trình thuộc mọi nguồn vốn nhưng nhiều chủ đầu tư chưa quan tâm đúng mức, các hồ sơ liên quan đến thủ tục pháp lý và hồ sơ quản lý chất lượng chưa đầy đủ, còn mang tính hình thức, nội dung sơ sài nên chưa đáp ứng được nội dung chuyên môn phục vụ khảo sát, thiết kế cũng như thi công làm ảnh hưởng tới chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư xây dựng

Bên cạnh đó, năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng là nhân tố quyết định đến chất lượng công trình xây dựng nhưng cũng chưa được kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ, đặc biệt là việc tuân thủ quy trình quản lý chất lượng do đơn vị thi công lập chủ đầu tư phê còn mang tính hình thức, chiếu lệ

Nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, QLCL công trình đòi hỏi những chuyển biến mới, vững chắc nhưng cũng thực sự khẩn trương Chúng ta đều có thể hiểu rằng “QLCL là toàn bộ các hoạt động quản lý của một tổ chức nhằm duy trì chất lượng và giảm bớt chi phí của sản phẩm”, để có thể QLCL trước hết cần phải thống nhất cách định nghĩa về chất lượng [1]

Như vậy sự theo đuổi chất lượng là một cuộc hành trình bền bỉ đòi hỏi sự đổi mới tự hoàn thiện nâng cao trình độ và phương pháp quản lý để theo kịp tiến độ và tập quán quốc tế

Trang 21

11

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống quản lý chất lượng

Thẩm tra hồ sơ TK-DT Giám định chất lượng Thanh tra, kiểm tra Kiểm tra điều kiện nghiệm thu

Công ty Bảo hiểm

Nhà thầu

thiết kế

Tư vấn giám sát

Quyền tác giả

Trang 22

12

tỉnh Bình Thuận

Giới thiệu về thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

- Vị trí địa lý: Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam Tỉnh lỵ của Bình Thuận là thành phố Phan Thiết nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 183 km về phía Nam, cách Nha Trang 250 km và cách thủ đô Hà Nội 1.520 km về phía Bắc theo đường Quốc lộ 1A Bình Thuận có biển dài 192 km kéo dài từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná thuộc Ninh Thuận đến bãi bồi Bình Châu thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Thuận nằm trong vùng có tọa từ 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc, và từ 1070 23'41" đến 1080 52'18" kinh độ Ðông Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, và phía Tây Nam giáp Bà Rịa-Vũng Tàu, ở phía Đông và Nam giáp Biển Đông

Tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính, gồm thành phố Phan Thiết, thị xã Lagi và 8 huyện ( Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Tân, Phú Quý ) Bình Thuận có 1 thành phố, 1 thị xã và 8 Huyện, trong đó

có với 127 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 12 thị trấn, 19 phường và 96 xã

- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 781,043 ha, chiều dài bờ biển 192 km, địa hình Bình Thuận chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng đông bắc - tây nam, phân hoá thành 4 dạng địa hình chính gồm đất cát và cồn cát ven biển chiếm 18,22%, đồng bằng phù sa chiếm 9,43%, vùng đồi gò chiếm 31,65% và vùng núi thấp chiếm 40,7% diện tích đất tự nhiên Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông và khô hạn nhất cả nước.Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau.nhưng trên thực tê mùa mưa chỉ tập trung vào 3 tháng 8, 9 và tháng 10, vì vậy mùa khô thực tế thường kéo dài Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau,

có kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế, kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại Bên cạnh đó, Bình Thuận có nhiều tích tụ khoáng sản đa dạng về chủng loại như vàng, wolfram, chì, kẽm, nước khoáng và các phi khoáng khác.Trong đó, nước khoáng, sét, đá xây dựng có giá trị thương mại và công nghiệp

Trang 23

13

Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùa mưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn.Tỉnh có bốn sông lớn là sông Lũy, sông Lòng Sông, sông Cái và Sông Cà Ty

- Dân cư: Tính đến 2015 dân số của tỉnh đạt 1.266.228 người 49% dân số sống ở đô thị

và 51% dân số sống ở nông thôn.Dân cư tỉnh phân bô không đồng đều giữa các huyện, thị xã, thành phố Tập trung đông nhất tại Thành phố Phan Thiết dân số (2015): 272.457 chiếm gần 1/4 dân số toàn tỉnh, tiếp đến là Phan Rí Cửa, Thị xã La Gi Thưa thớt tại các huyện Bắc Bình, Tánh Linh, Hàm Tân Có 34 dân tộc cùng sinh sống ở Bình Thuận, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh; tiếp đến là các dân tộc Chăm, Ra Glai, Hoa (tập trung nhiều ở phường Đức Nghĩa - thành phố Phan Thiết), Cơ Ho, Tày, Chơ Ro, Nùng, Mường

Hình 1.1 Bản đồ địa phận hành chính tỉnh Bình Thuận

Trang 24

14

Hình 1.2 Sông Cà Ty thành phố Phan Thiết

* Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận nằm dọc theo quốc lộ 1A, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp huyện Hàm Thuận Nam, phía nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam, phía bắc giáp huyện hàm Thuận Bắc, giữa thành phố có sông

Cà Ty chảy ngang, chia thành phố thành 2 khu vực Bắc sông và Nam sông

Về hành chính, thành phố Phan Thiết bao gồm 14 phường và 4 xã

Thực trạng về công tác xây dựng ở Bình Thuận trong thời gian qua

- Công tác lập quy hoạch: Trên địa bàn toàn tỉnh, hiện nay đã có 96/96 xã lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đã phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc 09 đô thị bao gồm: Phan Thiết, La Gi, Đức Tài (huyện Đức Linh), Lương Sơn, Chợ Lầu (huyện Bắc Bình), Liên Hương, Phan Rí Cửa (huyện Tuy Phong), Lạc Tánh (huyện Tánh Linh)

và Phú Quý (huyện Phú Quý);

Các đô thị còn lại như: Tân Minh và Tân Nghĩa (huyện Hàm Tân), Ma Lâm, Thuận Nam (huyện Hàm Thuận Nam) và Võ Xu (huyện Đức Linh), Sở Xây dựng đã góp ý, hiện nay các địa phương đang hoàn chỉnh [5]

- Công tác thực hiện đầu tư: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2011 – 2015) gần 75.988 tỷ đồng, chiếm 39,72% GRDP, tăng bình quân 4,7% năm Hệ thống kết cấu hạ

Trang 25

15

tầng từng bước được đầu tư nâng cấp nhiều công trình thủy lợi đã tiếp tục thi công và khởi công mới như Hồ Phan Dũng, đập dâng Sông Phan, hồ Sông Dinh 3, dự án tưới Phan Rí – Phan Thiết, kênh chuyển nước Biển Lạc – Hàm Tân, hệ thống thủy lợi Tà Pao, kênh tiếp nước phục vụ Trung tâm điện lực Vĩnh Tân, hệ thống cấp nước Khu Lê Hồng Phong, dự án kênh tiếp nước 812 – Châu Tá, kênh chuyển nước từ hồ Sông Móng

về hồ Đu Đủ, hồ Tân Lập Đã thi công hoàn thành đưa vào sử dụng các khu tránh trú bão cho tàu thuyền như khu tránh trú bão Phú Hài (Phan Thiết), khu tránh trú bão cho thị trấn Liên Hương, thị trấn Phan Rí Cửa (huyện Tuy Phong) Đã cải tạo sữa chữa các tuyến đường giao thông quan trọng như đường ĐT.720, đường ĐT.766 (huyện Tánh Linh, Đức Linh), cầu Trần Hưng Đạo (Phan Thiết), cầu Đá Dựng (thị xã La Gi), cầu Tràn (huyện Hàm Thuận Bắc), cầu Cà Giây (huyện Bắc Bình), đường Hòa Thắng – Hòa Phú, đường và cầu Hùng Vương, đường Lê Duẫn (thành phố Phan Thiêt) đường ĐT.712 (huyện Hàm Thuận Nam), đê chắn sóng phía Đông cảng Phú Quý giai đoạn II Phối hợp với bộ Giao thông vận tải thi công hoàn thành dự án Mở rộng nâng cấp Quốc lộ 1A và

dự án Quốc lộ 55 đoạn qua địa bàn tỉnh, khởi công Sân bay Phan Thiết, cảng tổng hợp Vĩnh Tân Tiếp tục đầu tư hạ tầng các Khu công nghiệp như Khu công nghiệp Sơn Mỹ

I, Sơn Mỹ II, các cụm chế biến sâu sa khoáng titan, các tuyến đường dây cao thế, hạ thế, các trạm biến áp Hệ thống chợ tiếp tục được đầu tư xây dựng như Chợ Phan Thiết, chợ

La Gi các công trình trường học được đầu tư theo hướng trường chuẩn quốc gia như trường tiểu học Bắc Phan Thiết, trường tiểu học Bình Hưng, trường THCS Lê Hồng Phong, trường THCS Xuân An, trường Mẫu giáo bắc Phan Thiết (thành phố Phan Thiết) nhiều công trình y tế được xây dựng như bệnh viện thành phố Phan Thiết [5] Ngoài khu vực vốn nhà nước khu vực vốn tư nhân cũng được triển khai đầu tư xây dựng sôi động nhiều khu dân cư cao cấp được triển khai xây dựng đi vào hoạt động như Sealink City, Ocean dunes, Khu Trung tâm thương mại bắc Phan Thiết, nhiều Resort tại khu vực Hàm Tiến Mũi Né, Hàm Thuận Nam, La Gi mọc lên góp phần thay đổi diện mạo cảnh quan đô thị của tỉnh

- Nhận xét-đánh giá:

+ Mặt mạnh: Tỷ lệ đô thị hóa trong tỉnh trong 10 năm từ năm 2005 đến 2015 tăng 19,38% [4]; đã nâng cấp Thị xã La Gi lên đô thị loại 3, thị trường xây dựng diễn ra sôi động góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương và làm thay đổi

Trang 26

Việc phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội: Nhà thu nhập thấp đô thị, nhà ở sinh viên, nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu đề

ra, việc huy động các thành phần kinh tế tham gia thực hiện chương trình còn hạn chế

Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình XD ở Bình Thuận

a Quản lý nhà nước về chất lượng: Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở Bình Thuận phân theo cấp như sau:

- Ở cấp tỉnh gồm có Sở Xây dựng; các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành Đơn

vị đại diện Sở Xây dựng để quản lý về chất lượng đó là Phòng Quản lý xây dựng Đối với các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành thì có Phòng Quản lý đầu tư

- Ở cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh thì có các phòng: Phòng Hạ tầng Kinh

tế hoặc Phòng Công thương; Phòng Quản lý đô thị

- Ngoài ra còn có các cơ quan được ủy quyền khác

Các cơ quan quản lý Nhà nước trên không trực tiếp nghiệm thu công trình xây dựng; không tham gia các bên nghiệm thu hoặc Hội đồng nghiệm thu của Chủ đầu tư, không

ký tên trực tiếp vào biên bản nghiệm thu của Chủ đầu tư, trừ trường hợp đặc biệt có quyết định của cấp có thẩm quyền

Trước khi Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu, đại diện cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm:

Trang 27

17

- Hướng dẫn, kiểm tra sự tuân thủ Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư;

- Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu do Chủ đầu tư xuất trình, xác định cơ sở pháp lý của hồ sơ

và ký vào biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

Cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác nghiệm thu, hồ sơ nghiệm thu của Chủ đầu tư đối với những công trình xây dựng có liên quan đến an toàn cộng đồng theo quy định Cụ thể gồm công trình thuộc các dự án đầu tư XD như sau: Dầu khí, hóa chất; Cầu, cảng sông, cảng biển; Đê, đập, hồ chứa nước; Công trình cao tầng, trường học, bệnh viện, nhà thi đấu, khán đài sân vận động, rạp chiếu bóng, nhà hát, những công trình tập trung đông người; Những công trình khi

bị sự cố có thể gây ra thảm họa

Đối với những công trình nêu trên, Chủ đầu tư gửi trước hồ sơ nghiệm thu để cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp kiểm tra trước khi Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu hoàn thành giai đọan; hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng

Đối với công trình không thuộc những dự án nêu trên Chủ đầu tư có trách nhiệm tự kiểm tra hồ sơ và ký biên bản nghiệm thu cùng với các thành viên tham gia nghiệm thu, hoặc Hội đồng nghiệm thu do Chủ đầu tư thành lập Mô hình quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở Bình Thuận (xem Sơ đồ 1.2)

Trang 28

18

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình XD ở Bình Thuận Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp có quyền kiểm tra Chủ đầu tư trong việc tổ chức nghiệm thu những công trình

đó

b Quản lý của xã hội về chất lượng: Bên cạnh việc quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, còn có quản lý chất lượng về mặt xã hội Như vậy ngoài chủ thể là Nhà nước còn các chủ thể khác như: chủ đầu tư; các nhà thầu tư vấn; các nhà thầu thi công; cơ quan kiểm định chất lượng; công ty bảo hiểm; cộng đồng cùng tham gia quản

lý chất lượng công trình xây dựng Mô hình quản lý của xã hội về chất lượng công trình xây dựng ở Bình Thuận (xem Sơ đồ 1.3); Một số công trình đã triển khai đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (xem Bảng 1.1)

PHÒNG KINH TẾ

HẠ TẦNG (PHÒNG CÔNG THƯƠNG)

PHÒNG QUẢN

CHỦ ĐẦU

CHỦ ĐẦU

CÁC SỞ CÓ CÔNG TRÌNH XD CHUYÊN

NGÀNH

SỞ XÂY DỰNG

Trang 29

19

Sơ đồ 1.3 Mô hình quản lý của xã hội về chất lượng công trình XD ở Bình Thuận

Bảng 1.1 Bảng kê một số công trình điển hình trên địa bàn tỉnh

Stt Tên công trình

Nguồn vốn đầu

tư Chủ đầu tư Hình thức quản lý dự án

UBND thành phố Phan Thiết

Ban QLCTXD Kè chống biển xâm thực thành phố Phan Thiết (Ban QLDA một dự án thực hiện)

2

Đường Lê Duẩn đoạn từ

đường Trường Chinh đến

đường Lê Hồng Phong

Ngân sách tập trung tỉnh

Sở Giao thông Vận tải

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (Ban QLDA chuyên ngành thực hiện)

Sở Giao thông Vận tải

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (Ban QLDA chuyên ngành thực hiện)

CHỦ ĐẦU TƯ (Ban Quản lý dự án)

Sở Xây dựng Bình Thuận

Trang 30

20

4 Đường từ Cầu Hùng

Vương đến đường 706B

Ngân sách tập trung tỉnh

Sở Giao thông Vận tải

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (Ban QLDA chuyên ngành thực hiện)

5 Chỉnh trang khu vực Đồi

Dương

Ngân sách tập trung tỉnh

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

7 Nhà làm việc Tỉnh đoàn

Ngân sách tập trung tỉnh

Tỉnh Đoàn Bình Thuận

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình DD và

CN tỉnh (Ban QLDA chuyên ngành thực hiện)

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

9 Điện chiếu sáng công lộ

đường Nguyễn Cơ Thạch

Ngân sách tập trung tỉnh

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

10 Trường Mẫu giáo Bắc

Phan Thiết

Sổ xố kiến thiết

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

11 Trường Tiểu học Tuyên

Quang

Sổ xố kiến thiết

UBND thành phố Phan Thiết

Ban Quản lý dự án ĐTXD thành phố Phan Thiết (Ban QLDA khu vực)

12 Trường Tiểu học Hòa

Phú 1

Sổ xố kiến thiết

UBND huyện Tuy Phong

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Tuy Phong (Ban QLDA khu vực)

13 Trường THCS Phan Hòa Sổ xố

kiến thiết

UBND huyện Bắc Bình

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Bắc Bình (Ban QLDA khu vực)

Trang 31

21

14 Trường THCS Hàm

Nhơn kiến thiết Sổ xố

UBND huyện Hàm Thuận Bắc

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hàm Thuận Bắc (Ban QLDA khu vực)

15 Trường PTDTNT Hàm

Thuận Nam kiến thiết Sổ xố

UBND huyện Hàm Thuận Nam

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hàm Thuận Nam (Ban QLDA khu vực)

16 Trường TH Tân Đức Sổ xố

kiến thiết

UBND huyện Hàm Tân

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Hàm Tân (Ban QLDA khu vực)

khu vực)

18 Trường TH Huy Khiêm

2

Sổ xố kiến thiết

UBND huyện Tánh Linh

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Tánh Linh (Ban QLDA khu vực)

19 Trường TH Đa Kai 1 kiến thiết Sổ xố

UBND huyện Đức Linh

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Đức Linh (Ban QLDA khu vực)

20 Trường THCS Ngũ

Phụng

Sổ xố kiến thiết

UBND huyện Phú Quý

Ban Quản lý dự án ĐTXD huyện Phú Quý (Ban QLDA khu vực)

21 Trường THPT Quang

Trung

Sổ xố kiến thiết

Sở Giáo dục và Đào tạo

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình DD và

CN tỉnh (Ban QLDA chuyên ngành thực hiện) Đánh giá chất lượng một số công trình:

- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển phường Đức Long: Công trình phát huy mục tiêu đầu tư đề ra ngăn biển xâm thực, đảm bảo ổn định đời sống của nhân dân địa phương Chất lượng công trình đảm bảo hồ sơ thiết kế được phê duyệt Tuy nhiên, do thực tế thời gian thực hiện dự án kéo dài, nên nhiều lần điều chỉnh dự toán do chế độ chính sách thay đổi Ngoài ra, qua trình lập dự toán có một số công tác chưa phù hợp với thực tế, trong quá trình quyết toán đã điều chỉnh, giảm trừ

Trang 32

22

- Chỉnh trang khu vực Đồi Dương: Công trình nhằm mục tiêu chỉnh trang đô thị, cải thiện môi trường và cảnh quang phục vụ cho người dân địa phương và khách du lịch, chất lượng công trình đảm bảo hồ sơ thiết kế được phê duyệt Tuy nhiên, công tác khảo sát lập dự án chưa chặt chẽ, dẫn đến điều chỉnh dự án, điều chỉnh hồ sơ thiết kế với giá trị lớn

- Hạ tầng kỹ thuật KDC Tam Biên, khu phố 14, phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết: Công trình phát huy mục tiêu chỉnh trang đô thị, cải thiện hạ tầng kỹ thuật KDC tại khu phố 14 phường Phú Thủy Do dự án có thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng nên tiến độ thi công kéo dài, phải điều chỉnh hồ sơ thiết kế đảm bảo thực tế hiện trạng công trình

- Hoa viên khu vực cầu Sở Muối thành phố Phan Thiết: Mục tiêu chỉnh trang đô thị, tạo thêm diện tích công viên cây xanh và khu vui chơi sinh hoạt cho người dân địa phương

Do dự án có thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng, hoàn tất hồ sơ tái định cư cho các hộ dân, làm kéo dài tiến độ thi công, thực tế cần điều chỉnh hồ sơ thiết kế theo hiện trạng công trình

- Điện chiếu sáng công lộ đường Nguyễn Cơ Thạch: Mục tiêu chiếu sáng tuyến đường Nguyễn Cơ Thạch, đảm bảo an toàn cho các hoạt động của người dân Chất lượng công trình đảm bảo theo hồ sơ thiết kế được duyệt

- Trường Mẫu giáo Bắc Phan Thiết: Mục tiêu đầu tư phục vụ giảng dạy, bố trí lớp học bán trú, chất lượng thi công đảm bảo hồ sơ thiết kế được duyệt Tuy nhiên, do nguồn vốn ngân sách còn khó khăn hiện chỉ đầu tư giai đoạn 1, giai đoạn 2 sẽ tiếp tục đầu tư trong giai đoạn 2021-2025

- Trường Tiểu học Tuyên Quang: Mục tiêu đầu tư phục vụ giảng dạy, bổ sung lớp học bán trú đảm bảo nhu cầu dân số phát triển tại địa phương, chất lượng thi công đảm bảo

hồ sơ thiết kế được duyệt Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng khối mới độc lập với khối

cũ cách nhau đường Triệu Quang Phục, làm ảnh hưởng một số hoạt động của trường

Trang 33

đô thị Các công trình hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông, cầu cống được xây dựng đảm bảo chất lượng khi đưa vào khai thác vận hành Trong lĩnh vực chợ kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2003/NĐ - CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 và Nghị định

số 114/2009/NĐ - CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ - CP về phát triển và quản lý chợ, công tác đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác chợ trên địa bàn cả nước đã có bước phát triển rất tích cực, góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình lưu thông, tiêu thụ hàng hóa cho người sản xuất và phục

vụ đời sống của người dân Công tác quy hoạch, quản lý, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống chợ trên địa bàn các tỉnh, thành phố cũng đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên và sát sao của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh) Nhờ đó, số chợ được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đạt chất lượng tốt trên cả nước ngày càng tăng Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nhiều chợ đã được đầu tư theo phương thức xã hội hóa giao cho nhà đầu tư thực hiện, nhà đầu tư sau khi xây dựng hoàn thành cho tiểu thương thuê lại quày sạp như hình thức chợ Cà Ná, chợ Sa Ra mang lại hiệu quả rõ rệt, ngoài ra còn có hình thức tiểu thương tự góp vốn giao cho nhà nước thực hiện dưới sự giám sát của tiểu thương như chợ Mũi Né, chợ Phú Thủy, chợ Phan Thiết cũng mang lại hiệu quả cao

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả chủ yếu đã đạt được nêu trên, vẫn còn nhiều công trình chất lượng chưa được kiểm soát tốt dẫn đến khi bị sự cố như công trình chợ Mũi

Né thành phố Phan Thiết sụp giàn giáo sê nô, Trung tâm mua sắm Hoàng Kim Phan Thiết sụp giàn giáo sàn tầng 1 Cá biệt có công trình chợ Phú Hài thành phố Phan Thiết khi xây dựng xong kiểm tra lại hồ sơ kỷ thuật độ sâu chôn móng không đạt yêu cầu không đủ điều kiện nghiệm thu

Trang 34

24

1.3 Kết luận chương 1

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng công trình xây dựng là cơ

sở để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong các giai đoạn đầu tư

Quản lý chất lượng là vấn đề rất quan trọng trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư Quản lý tốt chất lượng giúp nâng cao hiệu quả đầu tư, cả trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất

cả các giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành khai thác kết quả đầu tư

Trang 35

25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG

2.1 Cơ sở pháp lý

Luật Xây dựng 2014 [4]

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Luật Xây dựng quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

Luật Xây dựng áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Những nhóm nội dung cơ bản của Luật xây dựng

Luật quy định 07 nhóm nội dung chính liên quan đến hoạt động xây dựng, bao gồm:

Sơ đồ 2.1 Những nội dung cơ bản của Luật xây dựng 2014

07 nhóm nội dung cơ bản của Luật Xây dựng 2014

dự án đầu tư xây dựng công trình

Quy định hoạt động khảo sát xây dựng

và thiết

kế xây dựng

Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước

vấn

đề chí phí trong hoạt động xây dựng

Quy định các hoạt động xây dựng công trình

Quy định

về Giấy phép xây dựng

Trang 36

26

Những điểm mới của Luật xây dựng năm 2014

1 Nhiều thuật ngữ mới được thay thế so với Luật Xây dựng 2003 như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực…

2 Quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp, làm rõ gồm: Bộ Xây dựng, UBND các tỉnh, quận, huyện Tránh được tình trạng nhiều cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi công trình sự cố không có đơn vị chịu trách nhiệm sẽ gây thiệt hại cho xã hội Trong đó cơ quan chuyên môn về xây dựng là các cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện;

3 Chủ đầu tư vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước là cơ quan, tổ chức, được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn NSNN, người quyết định đầu tư giao BQLDA chuyên ngành hoặc khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có BQLDA thì người quyết định đầu

tư lựa chọn cơ quan, tổ chức đủ điều kiện làm chủ đầu tư Khắc phục tình trạng nhiều chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện và quản lý các dự án

4 Bảo hiểm bảo hành là loại bảo hiểm mới được quy định trong Luật xây dựng 2014; Theo quy định thì 3 loại bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm công trình trong thời gian thi công XD; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao động;

5 Về Thẩm quyền thẩm định dự án: Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước; đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN) thì do Cơ quan chuyên môn về xây dựng (CQCM) chủ trì thẩm định; Vốn nhà nước ngoài NSNN: thì

cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở (TKCS); Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế phần công nghệ, các nội dung khác của dự án; Đối với dự án vốn khác: cơ quan chuyên môn về xây dựng về XD thẩm định Thiết kế cơ sở công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng có ảnh hưởng

an toàn, môi trường; cơ quan chuyên môn về xây dựng của người quyết định đầu tư

Trang 37

27

(QĐĐT) thẩm định công nghệ, các nội dung khác của dự án Các dự án còn lại do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định;

6 Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) và

dự toán: Dự án sử dụng vốn vốn NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế kỷ thuật (TKKT) (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, người quyết định đầu

tư (QĐĐT) phê duyệt thiết kế, dự toán, riêng đối với TKBVTC, dự toán (trường hợp thiết kế 3 bước) do chủ đầu tư phê duyệt; Dự án sử dụng vốn vốn Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, riêng phần thiết kế công nghệ do Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, người QĐĐT phê duyệt TKKT, dự toán (3 bước), Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán (3 bước, 2 bước); Dự án sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT, TKBVTC đối với công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng gây ảnh hưởng

an toàn, môi trường cộng đồng, riêng phần thiết kế công nghệ, dự toán do Cơ quan chuyên môn của người Quyết định đầu tư thẩm định, Thiết kế, dự toán do người quyết định đầu tư và chủ đầu tư phê duyệt;

7 Về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Đối với dự án sử dụng Vốn đầu tư công (có sử dụng vốn nhà nước) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; Đối với dự

án sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh thì người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư; Đối với dự án sử dụng vốn khác thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư

8 Quy định mới về việc lấy ý kiến quy hoạch xây dựng: Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan

về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

9 Quy định mới về Giấy phép quy hoạch xây dựng: Theo đó, Giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trong khu chức năng đặc thủ để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoăc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;

10 Bổ sung thêm các trường hợp được miễn cấp Giấy phép xây dựng: Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn ; công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ở

Trang 38

28

thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sản dưới 500m2; Công trình chỉ lập báo cáo KTKT ở nông thôn khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng

11 Về Hình thức tổ chức quản lý dự án:

Hình thành 02 loại Ban quản lý dự án là Ban QLDA chuyên ngành và Ban QLDA khu vực để quản lý các dự án vốn NSNN, vốn nhà nước (NN) theo chuyên ngành; Các ban này sẽ được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ QLDA, thực hiện tư vấn QLDA đối với dự án khác

Ban QLDA một dự án: Được thành lập để thực hiện 01 dự án sử dụng vốn nhà nước có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, công nghệ cao hoặc dự án quốc phòng, an ninh

Thuê tư vấn QLDA: vốn nhà nước ngoài NSNN, đặc thù, đơn lẻ

Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn: sửa chữa, cải tạo nhỏ, DA có sự tham gia của cộng đồng

Đặc biệt là Luật Xây dựng mới quy định Ban QLDA, tư vấn QLDA phải có điều kiện năng lực, trong đó Giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án

12 Điều chỉnh dự án: Theo quy định mới, khi chỉ số giá do Bộ xây dựng, Sở Xây dựng công bố lớn hơn chỉ số giá lập dự phòng trượt giá thì dự án sẽ được điều chỉnh

13 Về Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân phân thành 3 hạng:

Trang 39

29

nghiệp nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực ngành nghề Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng, Sở Xây dựng, tổ chức Xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính Phủ có thẩm quyền sát hạch cấp chứng chỉ

15 Cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động Tránh tình trạng nhà thầu, cá nhân nước ngoài vào hoạt động tại Việt Nam nhưng không được kiểm soát

16 Về nội dung chuyển tiếp: Luật Xây dựng 50/2014/QL13 ngày 18/6/2014 có hiệu lực

từ ngày 01/01/2015, được quy định chuyển tiếp như sau:

Đối với những dự án đã phê duyệt trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động chưa thực hiện thì theo quy định hiện hành

Đối với những Ban QLDA sử dụng vốn nhà nước được thành lập trước Luật xây dựng

có hiệu lực thì không phải chuyển đổi hình thức Quản lý dự án

Công trình xây dựng và tồn tại trước Luật xây dựng có hiệu lực nhưng sau khi GPMB không còn phù hợp với kiến trúc thì được phép tồn tại theo hiện trạng, trường hợp cải tạo, sửa chữa thì phải thực hiện theo Luật mới

Luật Đấu thầu 2013 [6]

b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

Trang 40

30

d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;

2 Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

3 Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đất;

4 Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch

vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí

Những điểm mới của Luật đấu thầu 2013

1 Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước nhằm thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị về

“Khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dung hàng Việt Nam” đồng thời từng bước giúp nhà thầu Việt Nam tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ, nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện các gói thầu lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ tại thị trường Việt Nam mà cả trên thị trường quốc tế

2 Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đấu thầu theo tinh thần Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày

Ngày đăng: 18/02/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w