Nắm vững nội dung, nghệ thuật của các văn bản nghị luận HKII đã học: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học, Đi bộ ngao du.. Biết xác định nội dung, nghệ thuật của một đoạn vă[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN ĐẠI LỘC
KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC: 2017-2018 MÔN: NGỮ VĂN 8 (Thời gian: 90 phút) A/ NỘI DUNG ÔN TẬP :
I/ Tiếng Việt:
1 Câu cảm thán
2 Câu nghi vấn
II/ Văn học:
Nắm vững nội dung, nghệ thuật của các văn bản nghị luận HKII đã học:
Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học, Đi bộ ngao du.
Biết xác định nội dung, nghệ thuật của một đoạn văn ngắn trích từ một trong
các tác phẩm trên
III/ Tập làm văn:
Nắm vững đặc điểm, phương pháp, cách làm kiểu bài nghị luận xã hội
Nội dung: Nghị luận về một vấn đề gần gũi, ý nghĩa trong đời sống
B/ MA TRẬN ĐỀ:
TIẾNG
VIỆT
-Câu cảm
thán
-Câu
nghi vấn
Nhận diện được câu cảm thán, câu nghi vấn trong đoạn trích
và biết chức năng của chúng.
(Câu 1, 2.0 đ)
Số câu: 1câu
Số điểm: 2đ
VĂN
HỌC
Văn xuôi
trung đại
Cho đoạn trích ->
Biết xuất xứ của đoạn trích.
(Câu 2a, 0.5 đ)
Biết xác định nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
(Câu 2b, 1.5 đ)
Hiểu và trình bày ngắn gọn cảm nhận liên quan đến một nội dung trong đoạn trích
(Câu 2c, 1.0 điểm)
Số câu: 1câu
Số điểm: 3đ
LÀM
VĂN Văn nghị
luận
Làm được một bài văn nghị luận hoàn chỉnh về một vấn đề gần gũi, có
ý nghĩa trong cuộc sống.
(Câu 3, 5.0 đ)
Số câu: 1câu
Số điểm: 5đ
Trang 2PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
( Thời gian : 90 phút – không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Xác định câu cảm thán, câu nghi vấn trong đoạn trích sau đây và cho biết chức năng của chúng
“Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết… Một con người như thế ấy! …Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng…Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn …”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 2 (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới:
“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm
trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”
(Lý Công Uẩn)
a Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào?
b Cho biết nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
c Theo em, vì sao câu kết thúc bài chiếu, Lý Công Uẩn không ra mệnh lệnh
mà lại đặt câu hỏi? Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?
Câu 3 (5,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về lợi ích của việc đi bộ ngao du
-Hết
-ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
( Thời gian : 90 phút – không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1 (2,0 điểm)
- Câu cảm thán: Hỡi ơi lão Hạc! 0,5 đ
Chức năng: Bộc lộ cảm xúc 0,5 đ
- Câu nghi vấn: Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?0,5 đ Chức năng: Bộc lộ cảm xúc 0,5 đ
Câu 2 (3,0 điểm)
a) Đoạn trích đã cho lấy từ văn bản “Chiếu dời đô” (Thiên đô chiếu) 0,5 điểm
- Nội dung: 0,75 điểm
+ Nêu những thuận lợi của đất Đại La 0,5 điểm
+ Ý định muốn dời đô đến Đại La của nhà vua 0,25 điểm
- Nghệ thuật: 0,75 điểm
+ Lối văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
+ Ngôn từ có tính chất đối thoại, tâm tình
+ Biện pháp liệt kê, dẫn chứng chọn lọc
c) Cách kết thúc mang tính trao đổi, đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với
thần dân Vua muốn nguyện vọng của mình cũng là nguyện vọng của nhân dân 1điểm
Câu 4 (5,0 điểm):
1 Yêu cầu:
1.1./ Kỹ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bài làm có lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng chính xác, cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề
- Hiểu đúng vấn đề, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo về diễn đạt, viết câu và chính tả
- Bố cục bài văn chặt chẽ, phân chia đoạn hợp lý, lời văn trong sáng, dễ hiểu; giữa các phần
có sự liên kết
1.2./ Kiến thức:
Gợi ý bố cục như sau:
* Mở bài:
Giới thiệu vấn đề nghị luận: Lợi ích của việc đi bộ ngao du trong đời sống
* Thân bài:
- Giải thích: Thế nào là đi bộ ngao du ?
- Khẳng định và chứng minh các lợi ích của việc đi bộ ngao du:
+ Đi bộ ngao du rất thoải mái, chủ động và tự do
+ Đi bộ ngao du giúp trau dồi kiến thức
+ Đi bộ ngao du rất tốt cho sức khỏe
- Phê phán những người lười biếng, không hiểu hết ý nghĩa của việc đi bộ ngao du trong cuộc sống…
* Kết bài:
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4Khẳng định vấn đề + liên hệ mở rộng, lời khuyên.
2/ Biểu điểm:
- Điểm 4,5 – 5,0: Đáp ứng rất tốt những yêu cầu nêu trên Văn viết giàu cảm xúc, dẫn
chứng phù hợp, phân tích và bình giá tốt, làm nổi bật được trọng tâm vấn đề, diễn đạt trong sáng Có thể còn một vài lỗi nhỏ
- Điểm 3,5 – 4,0: Những bài viết đảm bảo khá tốt những yêu cầu trên nhưng còn vài lỗi
nhỏ về diễn đạt và chính tả
- Điểm 2,5 – 3,0: Đảm bảo những yêu cầu trên ở mức trung bình, văn viết đôi chỗ chưa
mạch lạc, lập luận chưa sắc bén Còn một vài lỗi về diễn đạt và chính tả
- Điểm 1,5 – 2,0: Hiểu yêu cầu của đề nhưng trình bày còn ít thuyết phục, chưa kết hợp
hài hòa giữa lý lẽ và dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề, lời văn chưa mạch lạc, còn mắc nhiều lỗi về chính tả và diễn đạt
- Điểm 0,5 – 1,0: Chưa có kĩ năng làm bài nghị luận, chỉ viết một đoạn ngắn hoặc viết
không có bố cục, không có luận điểm, nhiều lỗi chính tả và diễn đạt
- Điểm 0: Không làm bài.
(Giám khảo có thể cho điểm bài viết đến 0,5)