1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

ĐỀ ÔN TẬP CHO HS TẠI NHÀ_LỚP 4 - Website Trường Tiểu Học Trần Đình Tri - Đại Lộc - Quảng Nam

24 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 46,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Lâm Ngũ Đường Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:.. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu đúngB[r]

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID 19 - LỚP 4

Đề 1 MÔN TOÁN I Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Số 45 317 đọc là: A Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy B Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy C Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy D Bốn mươi năm nghìn ba trăm bảy mươi bảy Câu 2: Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là: A 23 910 B 23 000 910 C 230 910 000 D 230 910 010 Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là: A 34 B 54 C 27 D 36 Câu 4: 6 tạ + 2 tạ 8kg=…kg

A 88 B 808 C 880 D 8080 Câu 5: Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long vào năm 1010, năm đó thuộc thế kỉ mấy? A Thế kỉ IX B Thế kỉ X C Thế kỉ XI D Thế kỉ XII Câu 6: Hình bên có …

A Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và một góc nhọn B Một góc bẹt, một góc tù, bốn góc vuông và hai góc nhọn C Một góc bẹt, năm góc vuông và hai góc nhọn D Một góc bẹt, một góc tù, năm góc vuông và hai góc nhọn Câu 7: Đặt tính rồi tính: a) 137 052 + 28 456 b/ 596 178 - 344 695

Câu 8: Một mảnh đất hình vuông có cạnh là 108 mét Tính chu vi của mảnh đất đó

Câu 9: Sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 mét Chiều rộng kém chiều dài 8 mét Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật đó

Trang 2

.

Câu 10: Trung bình cộng của hai số tự nhiên là 123, biết số bé bằng 24 Tìm số lớn

MÔN TIẾNG VIỆT

1 Đọc thành tiếng : Em đọc và trả lời câu hỏi ở cuối bài đọc các bài tập đọc từ tuần 1

đến tuần 3

2 Đọc hiểu:

Về thăm bà

Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ :

- Bà ơi!

Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần

- Cháu đã về đấy ư?

Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:

- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!

Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ

- Cháu đã ăn cơm chưa?

- Dạ chưa.Cháu xuống tàu về đây ngay Nhưng cháu không thấy đói

Bà nhìn cháu, giục:

- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!

Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh

Trang 3

Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi

để mến yêu Thanh

Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1:Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào?

a Ồn ào b Nhộn nhịp c Yên lặng d Mát mẻ

Câu 2: Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già?

a Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ

b Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng

c Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ

d Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, miệng nhai trầu

Câu 3: Trong từ bình yên, tiếng yên gồm những bộ phận nào cấu tạo thành?

a Âm đầu và vần b Âm đầu và thanh

c Vần và thanh d Âm đầu và âm cuối

Câu 4: Dòng nào sau đây chỉ có từ láy?

a che chở, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

b tóc trắng, thanh thản, mát mẻ, sẵn sàng

c che chở, thuở vườn, mát mẻ, sẵn sàng

d che chở, thanh thản, âu yếm, sẵn sàng

Câu 5: Trong câu “Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt.”

a Có 1 động từ (đó là……….)

b Có 2 động từ (đó là……….)

c Có 3 động từ (đó là……….)

d Có 4 động từ (đó là……….)

Câu 6: Tìm những từ ngữ thích hợp điền chỗ chấm

Thanh cảm thấy ……… khi trở về ngôi nhà của bà

Câu 7: Vì sao Thanh đã khôn lớn rồi mà vẫn “cảm thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ”?

Trang 4

Đề bài: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, anh chị, cô giáo,…)

để thăm hỏi và chúc mừng năm mới

Bài làm

Trang 5

Đề 2 Môn Toán

II PHẦN TRẮC NGHIỆM : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Số 8 601 235 đọc là:

A/ Tám triệu sáu trăm linh một nghìn hai trăm ba lăm

B/ Tám triệu sáu trăm linh một nghìn hai trăm ba mươi lăm

C/ Tám triệu sáu trăm linh một nghìn hai trăm năm mươi ba

D/ Tám triệu sáu trăm mười nghìn hai trăm ba lăm

Câu 2: Số: Bảy trăm nghìn tám trăm linh năm viết là:

A/ 700805

B/ 7000805

C/ 708005

D/ 70085

Câu 3: Chữ số 3 trong số 253 456 thuộc hàng:

A/ Hàng trăm nghìn B/ Hàng nghìn C/ Hàng trăm D/ Hàng chục nghìn

Câu 4: 5 tấn 13 kg = …….kg

A 513 kg B 5130 kg C 5013 kg D 50013 kg

Câu 5: 20 thế kỉ 17 năm = năm

A 217 năm B 20017 năm C 2170 năm D 2017năm

Câu 6: Hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm, diện tích của hình này là:

A 96cm2 B 86cm2 C.190cm2 D.48cm2

Câu 7: Trong các góc sau: Góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc nào lớn nhất ?

A/ Góc vuông B/ Góc nhọn C/ Góc tù D/ Góc bẹt

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 8:Đặt tính rồi tính:

a/ 15548 + 5244 b/ 3168 x 24

Trang 6

Câu 9: Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại được 57 tuổi Mẹ hơn con 33 tuổi Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Câu 10: Có hai thùng đựng dầu, trung bình mỗi thùng đựng 12 lít dầu, biết thùng thứ nhất đựng 9 lít, hỏi thùng thứ hai đựng mấy lít ?

MÔN TIẾNG VIỆT

1 Đọc thành tiếng: Em đọc và trả lời câu hỏi ở cuối bài đọc các bài tập đọc từ tuần 4 đến

tuần 6

2 Đọc hiểu:

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CÂU CHUYỆN VỀ CHỊ VÕ THỊ SÁU

Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng, một tên Việt gian bán nước ngay tại xã nhà Lần đó, Sáu bị giặc bắt Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo

Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong

tù sẽ nổi giận phản đối Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát

Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ”

Một tiếng hô: “Bắn”

Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống Máu chị thấm ướt bãi cát

(Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi?

A/ Mười lăm tuổi

B/ Mười sáu tuổi

Trang 7

C/ Mười hai tuổi

B/ Bất khuất, kiên cường

C/ Vui vẻ cất cao giọng hát

D/ Buồn rầu, sợ hãi

Câu 4: Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh nào?

A/ Trong lúc chị đi làm ruộng

B/ Trong lúc chị đi ra bãi biển

C/ Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc

D/ Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng

Câu 5: Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào?

A/ Yêu đất nước, gan dạ

B/ Hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

C/ Yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù

D/ Yêu đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

Câu 6: Chủ ngữ trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách

mạng.” là:

A/ Vào năm mười hai tuổi

B/ Sáu đã theo anh trai

C/ Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng

D/ Sáu

Câu 7: Tính từ trong câu: “Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào

ngày chiến thắng của đất nước” là:

A/ Hồn nhiên

B/ Hồn nhiên, vui tươi

C/ Vui tươi, tin tưởng

D/ Hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng

Câu 8: Đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy

Trang 8

I Phần trắc nghiệm Khoanh vào ý trả lời đúng

Câu 1: Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu ?

Trang 9

A 9 B 900 C 90 000 D 900 000

Câu 2: Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:

A 600 257 B 602 507 C 602 057 D 620 507

Câu 3: Năm 2017 thuộc thế kỉ thứ mấy ?

A thế kỉ XVIII B thế kỉ XIX C thế kỉ XX D thế kỉ XXI

Câu 4: Tính giá trị của biểu thức 326 - (57 x y) với y= 3

Câu 5: Viết đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:

a 58…… = 580 tạ b 5 yến 8kg = …… kg

Câu 6: Một cửa hàng có 3 bao gạo nếp, mỗi bao cân nặng 36kg và 6 bao gạo tẻ, mỗi bao

cân nặng 54kg Như vậy, trung bình mỗi bao gạo cân nặng là

A 12kg B 9kg C 48kg D 21kg

II Phần tự luận

Câu 1: Đặt tính rồi tính:

152 399 + 24 457 6 992 508 – 22 384

………

………

429 089 x 5 143 263 : 9

Câu 2: Tính giá trị biểu thức với a = 339; b = 3; c = 135 a, 59 487 + (a : b)

b, a x b - c

c, c + a x b

Câu 3: Có hai đội công nhân đào đường Đội thứ nhất có 5 người đào được 125m đường Đội thứ hai có 4 người đào được 145m đường a, Hỏi trung bình mỗi đội đào được bao nhiêu mét đường? b, Hỏi trung bình mỗi người đào được bao nhiêu mét đường?

Trang 10

MÔN TIẾNG VIỆT I Đọc thành tiếng: Em đọc và trả lời câu hỏi ở cuối bài đọc các bài tập đọc từ tuần 7 đến tuần 10 II Đọc hiểu: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi Theo Lâm Ngũ Đường Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu đúng. 1/ Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì? A Thiên nhiên B Đất sét C Đồ ngọc D Con giống 2/ Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự? A Tinh tế B Chăm chỉ C Kiên nhẫn D Gắng công 3/ Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì? A Pho tượng cực kì mỹ lệ B Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo C Pho tượng như toát lên sự ung dung D Pho tượng sống động đến lạ lùng 4/ Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi? A Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình B Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ C Gặp được thầy giỏi truyền nghề D Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần 5/ Em hãy nêu nội dung chính của bài ………

………

Trang 11

………6./ Nếu em gặp Trương Bạch, em sẽ nói điều gì với anh? (Viết 1 - 2 câu)

………

………

………7/ Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

………

III/CHÍNH TẢ: Nghe- viết.

Phụ huynh đọc cho HS viết bài Kéo co (Đoạn 3)

IV/ Tập làm văn

Đề bài : Hãy tả lại cái bàn em thường ngồi học ở nhà hay ở trường.

Bài làm

Trang 12

Đề 4 Môn Toán

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Chữ số hàng chục nghìn của số 905 432 là:

A 9 B 0 C.5 D 4

Câu 2: Tìm số tròn chục x biết: 27 < x < 55

A 30, 40, 50 B 50, 60, 70

C 20, 30, 40 D 40, 50, 60,

Câu 3: Tổng hai số là 45 và hiệu hai số đó là 9 thì số lớn là:

A 34 B 54 C 27 D 36

Câu 4: Trong các số 98; 100; 365; 752; 565 số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là:

A 98; 100 B 365; 565 C 98; 100; 365 D 98; 100; 752

Câu 5: Trung bình cộng của hai số là 27 Số bé là 19 thì số lớn là:

A 54 B 35 C 46 D 23

Câu 6: 2 tấn 5 yến=……… kg

A 250 B 2500 C 2050 D 2000

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7: Đặt tính rồi tính

a) 37 052 + 28 456 b/ 596 178 - 44 695

c/ 487 x 215 d/ 14790 : 34

Trang 13

Câu 8: Tìm x: a) 42 × x = 15 792 b) x : 255 = 203

Câu 9: Một đội công nhân hai ngày sửa được 3 450m đường Ngày thứ nhất sửa ít hơn ngày thứ hai là 170m đường Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Câu 10: Tính nhanh a/ 2010 x 3+ 2010 x 6 + 2010 b/ 2011 x 89 + 10 x 2011 + 2011

Môn Tiếng Việt

I Đọc thành tiếng: Em đọc và trả lời câu hỏi ở cuối bài đọc các bài tập đọc từ tuần 11 đến

tuần 13

II Đọc hiểu:

Đọc bài Văn “Điều ước của vua Mi-Đát” sách tiếng việt lớp 4 tập 1 trang 90 Khoanh tròn chữ cái

trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7 và trả lời câu 8.

1 Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì ?

A Vua Mi-đát xin Thần cho mình được nhiều vàng

B Vua Mi-đát xin Thần cho mọi vật mình chạm đến đều hóa thành vàng

C Vua Mi-đát xin thần cho mình hóa thành vàng

2 Thoạt đầu, điều ước thực hiện tốt đẹp như thế nào ?

A Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành sồi đó liền biến thành vàng

B Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt

Trang 14

C Cả hai ý trên đều đúng.

3 Tại sao vua Mi-đát lại xin thần lấy lại điều ước ?

A Vì thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng Vua bụng đói cồn cào, chịu không nổi

B Vì vua không ham thích vàng nữa

C Vì vua muốn Thần cho một điều ước khác

4 Vua Mi-đát hiểu ra điều gì ?

A Hạnh phúc ở đời không thể có được bằng ước muốn tham lam

B Những ước mơ tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

C Tham lam là đức tính xấu không thể ước muốn vì sẽ không tồn tại

5 Tiếng “ em” có cấu tạo gồm:

A Âm đầu, vần, thanh B chỉ có vần C Vần, thanh

6 Trong câu « Vua ngắt một quả táo », từ nào không phải là danh từ ?

A vua B ngắt C quả táo

7 Từ nào trong câu « Bọn đầy tớ dọn thức ăn cho Mi-đát » là động từ ?

Trang 15

Đề 5 Môn Toán 1.Điền vào chỗ chấm thích hợp :

a)Đọc số sau:

181 075: b) Viết số vào chỗ chấm :

Số "Bốn mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn" viết là:

.2.Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng

a) Số lớn nhất trong các số 56278 ; 56782 ; 56872 ; 56287 là :

b) Số bé nhất trong các số 1 593 475; 1 594 375; 1 593 735; 1 594 735 là:

A 1 593 475 B 1 594 375 C 1 593 735 D 1 594 735

Trang 16

3.Tính:

a) 352046 + 230541 = ………… b) 877259 – 244034 = …………

4.Tính: a) 8446 x 504= b) 5 860 : 53

5.Tính giá trị biểu thức : a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị biểu thức a - b là: A 12 B 20 C 32 D 42 b) Nếu : a = 9 , b= 5 và c = 2 thì giá trị biểu thức a x b x c là: A 17 B 28 C 90 D 47 6 a)Số thích hợp để viết vào chỗ chấm: 3 phút 20giây = …giây là: A 60 B 200 C 80 D 320 b)Số thích hợp để viết vào chỗ chấm: 1 thế kỉ 15 năm = … năm là: A 15 năm B 16 C 115 D 1015

7 Số học sinh của khối lớp 4 lần lượt là 32 ; 35 và 38 Hỏi trong bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

8 Bài toán: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 94m, chiều dài hơn chiều rộng 16m Tính diện tích của mảnh vườn đó

9 Một hình chữ nhật có: góc vuông A 1 B 2 C 3 D 4 10 Hình tam giác sau có: A

Ngày đăng: 18/02/2021, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w