- Ẩn dụ: Tác giả mượn hình ảnh của cây tre để nói đến con người Việt Nam, ngợi ca bao phẩm chất tốt đẹp của đất và người Việt Nam.. Bằng sự khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện ph[r]
Trang 1PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC KỲ THI HỌC SINH GIỎI
Năm học 2017 - 2018 Môn thi : NGỮ VĂN - Lớp 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ sau:
“Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm…”
( Trích Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Câu 2: (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Tôi không trả lời mẹ tôi vì tôi muốn khóc quá Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi
sẽ nói rằng: “ Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.
( Trích Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh, Ngữ văn 6 - Tập II)
a Xác định câu trần thuật đơn có trong đoạn trích
b Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 7 đến 10 dòng) trình bày suy nghĩ của em về nhân vật người anh trong đoạn trích trên
Câu 3: (10,0 điểm)
Một chiếc ghế vừa được chuyển vào lớp học tâm sự cùng với một chiếc bàn
bị gãy chân đã sống ở đây khá lâu Hãy kể lại câu chuyện của chúng khi em tình
cờ nghe được
……… Hết ………
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Trường: Phòng thi:
Đề chính thức
Trang 2PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC KỲ THI HỌC SINH GIỎI
Năm học 2017 - 2018 Môn thi : NGỮ VĂN - Lớp 6
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM A/ HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm Đặc biệt lưu ý những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, thể hiện nét riêng trong hành văn, suy nghĩ của các em
- Điểm toàn bài là tổng số điểm của ba câu, không làm tròn số và tính lẻ đến 0,25 điểm
- Nếu cần cụ thể hơn, quí thầy cô trao đổi để thống nhất trong nhóm chuyên môn
B/ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
điểm 1
4,0
điểm
* Học sinh chỉ ra được các biện pháp tu từ từ vựng nhân
hóa, so sánh và ẩn dụ có trong đoạn thơ:
- Nhân hóa: Cây tre vốn là sự vật vô tri vô giác được nhà thơ
miêu tả như con người
+ Rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó
+Thân tre vươn mình đu trong gió
+Cây tre hát ru lá cành
+Tre yêu nắng, yêu trời xanh
- So sánh: Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
- Ẩn dụ: Tác giả mượn hình ảnh của cây tre để nói đến con
người Việt Nam, ngợi ca bao phẩm chất tốt đẹp của đất và
người Việt Nam Cây tre trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất
nước và con người Việt Nam
* Tác dụng:
3,0
1,0
1,0 1,0
1,0
Trang 3Bằng sự khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp tu
từ nhân hóa, so sánh và ẩn dụ, tác giả Nguyễn Duy đã dựng
nên trước mắt ta hình ảnh về cây tre Việt Nam, con người
Việt Nam với bao phẩm chất cao quý đáng trân trọng: cần cù,
siêng năng, không ngại khó; luôn lạc quan, yêu đời; kiên
cường, hiên ngang, bất khuất
2
6,0
điểm
a.Học sinh chỉ ra được 2 câu trần thuật đơn có trong :
- Tôi sẽ nói rằng: Không phải con đâu
- Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy.
b.Học sinh viết đoạn văn đảm bảo về hình thức và nội
dung:
* Về hình thức: trình bày đúng yêu cầu của một đoạn văn
hoàn chỉnh
* Về nội dung:
Đảm bảo được những ý cơ bản sau:
- Người anh không trả lời mẹ, muốn khóc vì quá ngạc nhiên
và xúc động trước vẻ đẹp của bức tranh và tài năng của em
gái mình
- Người anh không dám nhận nhân vật trong bức tranh là
mình vì hình ảnh người ngồi trong tranh quá đẹp, quá trong
sáng, đối lập với hình ảnh ngoài đời thật của mình
- Người anh cảm thấy hổ hẹn vì đã đối xử không tốt với em
gái Anh ân hận, tự nhận lỗi về mình và thật sự thán phục, tự
hào về tấm lòng nhân hậu của em gái Kiều Phương
- Từ sự hối hận của nhân vật anh trai, tác giả muốn gửi gắm
đến chúng ta bức thông điệp: Đừng tị nạnh, ganh ghét nhau,
hãy biết thương yêu, chia sẻ cùng nhau để cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn
1,0
0,5 0,5
1,0
4,0
1,0 1,0 1,0
1,0
3 * YÊU CẦU:
Trang 4điểm
a) Bài làm có bố cục ba phần, tách đoạn văn một cách hợp lí.
b) Dùng từ, viết câu đúng, ít có lỗi diễn đạt và lỗi chính tả.
c) Chữ viết rõ, sạch, không tẩy xoá cẩu thả.
2 Về nội dung:
a) Làm đúng kiểu bài văn kể chuyện tưởng tượng( đóng vai sự
vật để kể chuyện) kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
b) HS nêu được các ý chính sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu nhân vật ghế và bàn
- Hoàn cảnh em nghe được cuộc trò chuyện của chúng
* Thân bài:
- Kể cụ thể cuộc trò chuyện của bàn và ghế theo trình tự sau:
+ Câu chuyện diễn ra lúc nào? (thời gian)
+ Ở đâu ? (không gian)
+ Câu chuyện diễn ra như thế nào? (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
-Phản ứng của em sau khi nghe câu chuyện của bàn và ghế.
(Trong quá trình làm bài, tùy từng cốt truyện, từng tình huống cụ
thể mà đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm cho phù hợp)
* Kết bài:
- Nêu cảm nhận chung của em về cuộc trò chuyện của bàn và
ghế
- Bức thông điệp rút ra từ câu chuyện của họ
* Lưu ý : Tuy nhiên GV cần tôn trọng những bài làm có tính
sáng tạo
*Thang điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng rất tốt những yêu cầu nêu trên Văn
viết giàu tính sáng tạo, tưởng tượng phong phú, đưa ra các
tình huống hấp dẫn và giải quyết tình huống hay, diễn đạt
9,0
2,0
5,0
2,0
Trang 5trong sáng Có thể còn một vài lỗi nhỏ.
- Điểm 7- 8: Cho những bài viết đảm bảo khá tốt những
yêu cầu trên nhưng còn vài lỗi nhỏ về diễn đạt và chính tả
- Điểm 5- 6: Đảm bảo những yêu cầu trên ở mức trung
bình Còn một vài lỗi về diễn đạt và chính tả
- Điểm 3- 4: Hiểu yêu cầu của đề nhưng lời kể chưa mạch
lạc, còn mắc một số lỗi về chính tả và diễn đạt
- Điểm 1- 2: Chưa có kĩ năng làm bài kể chuyện tưởng
tượng Còn sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt
- Điểm 0: Không hiểu đề, sai lạc cả về nội dung và
phương pháp
(Giám khảo có thể cho điểm bài viết đến 0,5)